Giới thiệu dự án

Chăn nuôi gia cầm giữ vị trí xung yếu thứ hai trong cơ cấu ngành chăn nuôi Việt Nam, chỉ sau chăn nuôi lợn, đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng protein thực phẩm quốc gia. Với xu hướng đô thị hóa và mức sống tăng cao, thị hiếu tiêu dùng đang chuyển dịch mạnh mẽ từ các dòng gia cầm công nghiệp nuôi ngắn ngày sang các giống gà lông màu đặc sản có chất lượng thịt vượt trội: thớ thịt săn chắc, da giòn, mỡ dưới da mỏng và vị ngọt đậm đặc trưng.

Gà Liên Minh là giống gà nội địa quý hiếm có nguồn gốc bản địa tại xã Trân Châu, huyện đảo Cát Hải, thành phố Hải Phòng. Giống gà này nổi tiếng với khả năng chống chịu điều kiện khí hậu hải đảo khắc nghiệt, tính thích ứng cao với khẩu phần dinh dưỡng nghèo, nhưng từng bị Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 2007) xếp vào tình trạng bị đe dọa nguy hiểm do tập quán chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, thả rông tự do dẫn đến thoái hóa cận huyết nghiêm trọng và năng suất sinh sản suy giảm (chỉ đạt 75 – 78 quả trứng/mái/năm).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG CỦA GÀ LIÊN MINH (0 - 18 TUẦN TUỔI)            |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  Quy mô: 100 cá thể (nuôi nhốt khép kín) | Địa điểm: TT Phát triển KH-CN Hải Phòng|
|  Tỷ lệ nuôi sống tích lũy: 89,00%        | FCR trung bình toàn kỳ: 2,82           |
|  Khối lượng xuất chuồng (18 tuần): Trống 2.070,67g | Mái 1.885,90g                |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu thực tiễn

Mặc dù gà Liên Minh đã được cấp chứng nhận nhãn hiệu đặc sản Hải Phòng từ năm 2008, các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn về động học sinh trưởng (sinh trưởng tích lũy, tuyệt đối, tương đối) và chỉ số chuyển hóa thức ăn (FCR) trong điều kiện chăn nuôi an toàn sinh học khép kín vẫn chưa được lượng hóa chi tiết bằng mô hình toán sinh học. Việc thiếu hụt dữ liệu chuẩn khiến các trang trại khó xác định khẩu phần dinh dưỡng tối ưu và thời điểm giết mổ đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá tỷ lệ nuôi sống và sức sống của đàn gà Liên Minh qua từng giai đoạn phát triển từ 1 đến 18 tuần tuổi.
  2. Thiết lập đường cong sinh trưởng chi tiết gồm: khối lượng cơ thể tích lũy ($P_t$), tốc độ sinh trưởng tuyệt đối ($A$) và sinh trưởng tương đối ($R$) theo chu kỳ tuần.
  3. Xác định chính xác lượng thức ăn thu nhận hàng ngày (FI) và hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR - Feed Conversion Ratio) qua 18 tuần nuôi dưỡng.
  4. Đề xuất quy trình nuôi dưỡng chuẩn và xác định điểm rơi sinh trưởng tối ưu phục vụ sản xuất thương phẩm.

Phạm vi và giới hạn

  • Địa điểm: Trung tâm Phát triển Khoa học – Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Hải Phòng.
  • Thời gian triển khai: Từ ngày 28/03/2022 đến ngày 04/08/2022 (chu kỳ 18 tuần).
  • Quy mô: Đàn thí nghiệm 100 con gà Liên Minh mới nở (01 ngày tuổi) được chọn lọc ngẫu nhiên, nuôi theo phương thức nuôi nhốt kiểm soát tiểu khí hậu.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trong phân khúc gà thịt lông màu tại Việt Nam, gà Liên Minh cạnh tranh trực tiếp với các giống gà nội bản địa (gà Ri, gà Mía, gà Đông Tảo) và gà lông màu nhập nội (gà Lương Phượng, gà Tam Hoàng).

Tiêu chí so sánh Gà Liên Minh (Khảo sát) Gà Ri thuần Gà Lương Phượng Gà Ross 308 (Công nghiệp)
Nguồn gốc / Phân loại Bản địa (Cát Bà, Hải Phòng) Bản địa Việt Nam Nhập nội (Trung Quốc) Nhập nội (Anh Quốc)
Khối lượng 18 tuần (g) 1.885 – 2.070 1.400 – 1.600 2.200 – 2.500 > 3.500 (ở 6 tuần)
Chất lượng thịt Thơm ngọt, da giòn, mỡ mỏng Thơm ngon, dai chắc Khá mềm, nhiều mỡ Mềm, nhiều nước, nhạt
Hệ số FCR toàn kỳ 2,82 3,20 – 3,60 2,60 – 2,80 1,60 – 1,75
Khả năng kháng bệnh Rất cao (thích nghi biển) Rất cao Trung bình Thấp (mẫn cảm)

Phân tích ưu tiên yêu cầu kỹ thuật theo khung MoSCoW:

  • Must have: Hệ thống đệm lót sinh học khử mùi/ẩm; hệ thống cân khối lượng điện tử độ chính xác $\pm 0,1\text{g}$; kiểm soát nhiệt độ úm nghiêm ngặt 32 – 35°C trong 7 ngày đầu.
  • Should have: Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Duncan bằng phần mềm thống kê chuyên dụng; khẩu phần 3 giai đoạn cân đối ME/CP.
  • Could have: Tự động hóa giám sát cảm biến nhiệt ẩm chuồng nuôi IoT.
  • Won't have (giai đoạn này): Phân tích hàm lượng acid amin chuyên sâu trong sợi cơ thịt sau giết mổ.

Thiết kế hệ thống nuôi dưỡng và công thức dinh dưỡng

Khẩu phần thức ăn được thiết kế tối ưu hóa năng lượng trao đổi (ME) và hàm lượng protein thô (CP) tương thích với từng giai đoạn sinh lý của gà:

Thành phần dinh dưỡng Giai đoạn Khởi động (0 - 4 tuần) Giai đoạn Tăng trưởng (5 - 8 tuần) Giai đoạn Kết thúc (9 - 18 tuần)
Năng lượng trao đổi (ME) 3.100 Kcal/kg 3.100 Kcal/kg 3.100 Kcal/kg
Protein thô (CP) 20,0% 18,0% 16,5%
Xơ thô (CF) $\le$ 4,0% $\le$ 5,0% $\le$ 6,0%
Canxi tổng số (Ca) 0,90 – 1,00% 0,90 – 1,00% 1,10 – 1,20%
Phospho khả dụng (P) 0,75% 0,70% 0,70%
NaCl (Muối ăn) 0,30 – 0,50% 0,30 – 0,50% 0,30 – 0,50%

Quy trình tiêm phòng vắc-xin bảo vệ miễn dịch tuyệt đối:

  • 1 ngày tuổi: Tiêm dưới da cổ vắc-xin Marek đa giá phòng bệnh Marek.
  • 5 & 19 ngày tuổi: Nhỏ mắt/mũi vắc-xin Newcastle Lasota kết hợp ND-IB (Viêm phế quản truyền nhiễm).
  • 7 & 21 ngày tuổi: Nhỏ mắt/mũi vắc-xin Gumboro phòng viêm túi Fabricius.
  • 15 ngày tuổi: Tiêm dưới da cổ vắc-xin Cúm gia cầm H5N1 Re-6.
  • 21 ngày tuổi: Chủng màng cánh vắc-xin Đậu gà.
  • 35 ngày tuổi: Nhỏ mắt vắc-xin ILT phòng Viêm thanh khí quản truyền nhiễm.
  • 42 ngày tuổi: Tiêm vắc-xin Newcastle hệ I (hoặc ND-Emulsion nhũ dầu).

Thuật toán và công thức sinh học định lượng

Hệ thống xử lý dữ liệu áp dụng các thuật toán tính toán năng suất sinh học chuẩn theo Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 2-1978):

# Thuật toán tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng và chuyển hóa thức ăn
def calculate_growth_kinetics(p1: float, p2: float, t_days: int, feed_consumed: float):
    """
    p1: Khối lượng cơ thể đầu kỳ (gam)
    p2: Khối lượng cơ thể cuối kỳ (gam)
    t_days: Thời gian khảo sát (ngày)
    feed_consumed: Lượng thức ăn thu nhận trong kỳ (gam)
    """
    # 1. Sinh trưởng tuyệt đối (Absolute Growth Rate - g/con/ngày)
    absolute_growth = (p2 - p1) / t_days
    
    # 2. Sinh trưởng tương đối (Relative Growth Rate - %)
    relative_growth = ((p2 - p1) / ((p1 + p2) / 2.0)) * 100.0
    
    # 3. Hệ số chuyển hóa thức ăn (Feed Conversion Ratio - FCR)
    weight_gain_kg = (p2 - p1) / 1000.0
    feed_consumed_kg = feed_consumed / 1000.0
    fcr = feed_consumed_kg / weight_gain_kg if weight_gain_kg > 0 else 0.0
    
    return {
        "Absolute_Growth_g_day": round(absolute_growth, 2),
        "Relative_Growth_pct": round(relative_growth, 2),
        "FCR": round(fcr, 3)
    }

Mô hình xử lý thống kê mô tả (Descriptive Statistics) và phân tích ANOVA sử dụng Minitab v16.1 và Microsoft Excel 2016:

$$\bar{X} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^n X_i, \quad SE = \frac{S}{\sqrt{n}} = \sqrt{\frac{\sum (X_i - \bar{X})^2}{n(n-1)}}$$

Trong đó: $\bar{X}$ là khối lượng bình quân mẫu, $SE$ là sai số chuẩn của giá trị trung bình, $n=30$ là dung lượng mẫu cân ngẫu nhiên hàng tuần.


Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực nghiệm

Thực nghiệm được chia làm 3 giai đoạn kế tiếp nhau trong môi trường chuồng nuôi khép kín, kiểm soát mật độ $8 - 10\text{ con/m}^2$:

  • Sprint 1 (Tuần 1 - 4): Giai đoạn úm gà con. Chiếu sáng 24/24h trong tuần đầu, duy trì nhiệt độ úm từ 35°C giảm dần mỗi tuần 2°C; sử dụng máng ăn khay tròn và bình nước uống gallon tự động.
  • Sprint 2 (Tuần 5 - 10): Giai đoạn phát triển khung xương và cơ bắp. Tăng cường thông gió, duy trì lớp độn chuồng trấu vi sinh khô ráo, chuyển đổi thức ăn từ Khởi động sang Tăng trưởng.
  • Sprint 3 (Tuần 11 - 18): Giai đoạn vỗ béo và hoàn thiện thể hình thương phẩm. Giảm nhẹ hàm lượng protein, ổn định năng lượng trao đổi để kích thích lắng đọng mỡ giòn liên kết dưới da.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM 18 TUẦN                             |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tuần 01 - 04 : Úm tập trung, tiêm vắc-xin cơ bản, hoàn thiện hệ tiêu hóa         |
| Tuần 05 - 10 : Tăng tốc khung xương, sinh trưởng tương đối cao nhất               |
| Tuần 11 - 13 : Đạt đỉnh sinh trưởng tuyệt đối (141,00 g/tuần ở trống)             |
| Tuần 14 - 18 : Tích lũy cơ thịt, ổn định FCR, hoàn tất xuất bán                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Đánh giá tỷ lệ nuôi sống qua 18 tuần

Tỷ lệ nuôi sống phản ánh trực tiếp sức đề kháng tự nhiên của giống và chất lượng an toàn sinh học của chuồng trại:

Giai đoạn tuần tuổi Số con đầu kỳ Số con sống cuối kỳ Tỷ lệ nuôi sống chặng (%) Tỷ lệ nuôi sống tích lũy (%)
1 tuần tuổi 100 98 98,00% 98,00%
2 tuần tuổi 98 98 100,00% 98,00%
3 tuần tuổi 98 96 97,96% 96,00%
4 tuần tuổi 96 94 97,91% 94,00%
5 tuần tuổi 94 91 96,80% 91,00%
6 – 10 tuần tuổi 91 90 98,90% 90,00%
11 – 18 tuần tuổi 90 89 98,88% 89,00%

Nhận xét: Tỷ lệ hao hụt chủ yếu tập trung ở 5 tuần đầu (chiếm 9% tổng đàn) do phản ứng thích nghi với môi trường sống sau ấp nở và hệ thống điều tiết thân nhiệt chưa hoàn thiện. Từ tuần 12 đến tuần 18, tỷ lệ sống đạt tuyệt đối 100%, khẳng định sức chống chịu rất bền bỉ của gà Liên Minh khi đã hoàn thiện lớp lông vũ.

Động học sinh trưởng tích lũy, tương đối và tuyệt đối

Tuần tuổi Khối lượng Trống $\bar{X} \pm SE$ (g) Khối lượng Mái $\bar{X} \pm SE$ (g) Tăng trọng tuyệt đối Trống (g/tuần) Tăng trọng tuyệt đối Mái (g/tuần) Sinh trưởng tương đối Trống (%) Sinh trưởng tương đối Mái (%)
Sơ sinh $30,30 \pm 0,42$ $30,50 \pm 0,38$ - - - -
1 $79,25 \pm 1,45$ $74,80 \pm 1,32$ 48,95 44,30 83,39% 82,85%
4 $296,28 \pm 4,82$ $290,81 \pm 4,50$ 75,10 72,40 29,15% 28,60%
7 $668,40 \pm 8,95$ $635,20 \pm 8,12$ 120,50 110,20 20,12% 19,45%
10 $1.002,50 \pm 14,20$ $997,50 \pm 12,80$ 115,40 112,60 12,30% 12,10%
13 (Đỉnh) $1.435,20 \pm 18,60$ $1.340,10 \pm 16,40$ 141,00 112,03 10,45% 8,75%
16 $1.851,67 \pm 22,10$ $1.705,50 \pm 19,50$ 135,20 108,40 7,60% 6,55%
18 2.070,67 $\pm$ 26,45 1.885,90 $\pm$ 23,80 109,50 90,20 5,42% 4,90%
Trung bình - - 113,33 103,06 22,99% 22,39%
Tăng trọng tuyệt đối (g/tuần)
  50 |---'
   0 +-------------------------------------------> Tuần tuổi
     01  03  05  07  09  11  13  15  17  18

Phân tích tiêu thụ thức ăn và hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR)

Giai đoạn tuần Lượng TĂ (g/con/ngày) Lượng TĂ (g/con/tuần) TĂ cộng dồn (g/con) FCR chặng (kg TĂ/kg tăng KL)
Tuần 1 7,49 52,43 52,43 4,282
Tuần 2 16,85 117,95 170,38 1,944
Tuần 4 35,40 247,80 694,00 2,041
Tuần 8 78,50 549,50 2.380,00 2,587
Tuần 12 115,20 806,40 5.250,00 2,905
Tuần 16 148,60 1.040,20 8.890,00 3,323
Tuần 18 162,40 1.136,80 11.163,60 3,617
Toàn kỳ (TB) 91,49 619,00 6.949,00 2,820

Đánh giá chuyên sâu:

  1. Khối lượng cơ thể: Gà trống (2.070,67g) phát triển nhanh hơn gà mái (1.885,90g) khoảng 9,8% ở tuần 18 do tác động của các gen liên kết nhiễm sắc thể giới tính điều hòa chuyển hóa cơ bắp.
  2. Quy luật đường cong sinh trưởng: Tuân thủ mô hình 4 pha của Chambers (1990). Điểm uốn sinh trưởng tuyệt đối ($A_{max}$) xuất hiện tại tuần thứ 13 (đạt 141,00 g/con/tuần ở trống và 112,03 g/con/tuần ở mái), sau đó giảm dần về cuối chu kỳ do cơ thể chuyển từ tích lũy nạc sang tích lũy lipid sinh lý.
  3. Hiệu quả chuyển hóa thức ăn: Hệ số FCR trung bình toàn đợt nuôi là 2,82. Đây là chỉ số rất lý tưởng đối với dòng gà đặc sản bản địa kiêm dụng (thấp hơn đáng kể so với gà Ri thuần FCR ~3,4).

Đổi mới và đóng góp

  1. Bộ dữ liệu động học sinh trưởng chuẩn hóa đầu tiên: Cung cấp bộ tham số thực nghiệm đầy đủ gồm phương sai, độ lệch chuẩn, khoảng biến thiên từ 0 đến 18 tuần tuổi cho giống gà Liên Minh Hải Phòng nuôi nhốt có kiểm soát.
  2. Cải thiện tỷ lệ nuôi sống vượt trội: Bằng việc chuẩn hóa lịch vắc-xin 8 bước và quản lý tiểu khí hậu, tỷ lệ nuôi sống đạt 89,00%, cao hơn 6,5% so với tập quán chăn thả tự nhiên tại xã Trân Châu (thường chỉ đạt 80 - 82%).
  3. Tối ưu hóa thời điểm xuất chuồng: Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng thời điểm giết mổ đạt lợi ích biên cao nhất là từ tuần 16 đến tuần 18 (khối lượng đạt 1,85 – 2,07 kg, FCR $\le 3,3$ trước khi tăng vọt lên 3,617 ở tuần 18).
  4. Bảo tồn quỹ gen bản địa quý hiếm: Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Trung tâm Phát triển Khoa học – Công nghệ Hải Phòng xây dựng đàn giống hạt nhân và công thức lai thương phẩm chất lượng cao.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        MÔ HÌNH HÓA DÒNG CHI PHÍ & LỢI NHUẬN                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Chi phí đầu vào / con]                                                           |
| ==> TỔNG GIÁ THÀNH SẢN XUẤT   : 148.500 VNĐ / con (~75.000 VNĐ/kg)                |
|                                                                                   |
| [Doanh thu & Lợi nhuận]                                                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Kịch bản thương mại hóa trang trại quy mô 1.000 cá thể

  • Mặt bằng & Chuồng trại: Diện tích nuôi nhốt $100\text{ m}^2$ chuồng kín + $300\text{ m}^2$ sân chơi bán chăn thả; trang bị quạt hút đối lưu và hệ thống làm mát đệm màng cellulose.
  • Tổng vốn đầu tư lưu động / lứa (18 tuần): Khoảng 150.000.000 VNĐ.
  • Doanh thu dự kiến: 890 con sống $\times$ 1,98 kg $\times$ 140.000 VNĐ/kg = 246.708.000 VNĐ.
  • Lợi nhuận ròng dự kiến: ~98.000.000 VNĐ/lứa 18 tuần (tỷ suất ROI $\approx 65,3%$).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Quy mô mẫu: Thí nghiệm thực hiện trên 01 lô 100 con chưa phân biệt trống mái ngay từ sơ sinh (chỉ phân lập thống kê khi gà lộ rõ ngoại hình thành thục).
  • Môi trường nuôi: Mới thử nghiệm trong điều kiện nuôi nhốt hoàn toàn tại đồng bằng, chưa đối chứng song song với phương thức bán chăn thả trên địa hình đồi núi Cát Bà.
  • Chỉ tiêu chất lượng thịt: Chưa phân tích sắc ký thành phần acid béo không no và độ dai cơ thịt (Shear force test).

Định hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Khảo sát các tổ hợp lai giữa gà trống Liên Minh với gà mái Ri vàng rơm hoặc gà Mía nhằm tạo con lai F1 thương phẩm vừa có tầm vóc lớn vừa rút ngắn thời gian nuôi xuống 14 tuần.
  • Ứng dụng chế phẩm sinh học thảo dược (axit hữu cơ, tinh dầu tỏi, enzyme phytase) nhằm giảm FCR xuống dưới mức 2,60.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nông hộ & Chủ trang trại gia cầm: Tiếp cận quy trình nuôi dưỡng chuẩn, kiểm soát tỷ lệ sống $>89%$ và hạ giá thành sản xuất.
  • Kỹ sư chăn nuôi & Bác sĩ thú y: Ứng dụng lịch vắc-xin 8 mốc và bảng định mức dinh dưỡng 3 giai đoạn để tư vấn kỹ thuật.
  • Nhà nghiên cứu di truyền giống: Sở hữu bộ số liệu gốc về động học tăng trưởng để phục vụ các chương trình bảo tồn quỹ gen vật nuôi quốc gia.
  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm CRD và xử lý số liệu bằng Minitab/Excel.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện chuồng trại tối thiểu để nuôi gà Liên Minh đạt năng suất cao là gì?

Cần trang bị hệ thống úm có chụp sưởi hồng ngoại điều chỉnh được độ cao, đệm lót trấu trộn men vi sinh Balasa N01 dày tối thiểu 10 cm để giữ ấm chân và tiêu hủy mùi phân, cùng mật độ nuôi nhốt không vượt quá 8 – 10 con/$\text{m}^2$ ở giai đoạn hậu bị.

2. Tại sao FCR ở tuần thứ 1 lại cao (4,282) sau đó giảm mạnh ở tuần 2 (1,944)?

Ở tuần đầu tiên, gà mới nở tiêu thụ lượng thức ăn nhỏ nhưng đang trong quá trình tiêu nốt khối noãn hoàng dự trữ trong ổ bụng và thích nghi với việc ăn thức ăn nhân tạo; đồng thời mức tăng trọng tuyệt đối của tuần 1 tính theo số gam còn thấp so với lượng rơi vãi thức ăn trong quá trình tập ăn trên khay, dẫn đến chỉ số FCR biểu kiến tuần 1 cao.

3. Gà Liên Minh có thể nuôi theo phương thức thả vườn hoàn toàn không?

Gà Liên Minh có nguồn gốc chịu đựng kham khổ rất tốt nên hoàn toàn nuôi thả vườn được. Tuy nhiên, để đạt tỷ lệ nuôi sống 89% và khối lượng 2,0 kg ở 18 tuần, bắt buộc phải nuôi úm nhốt hoàn toàn trong 4 - 5 tuần đầu trước khi thả ra vườn có kiểm soát.

4. Bệnh dịch nào nguy hiểm nhất với gà Liên Minh trong 5 tuần đầu?

Hai bệnh nguy hiểm nhất gây tỷ lệ chết cao trong giai đoạn úm là bệnh Newcastle (Dịch tả gà) và Gumboro. Bắt buộc phải tuân thủ việc nhỏ vắc-xin ND-IB vào ngày 5, 19 và vắc-xin Gumboro vào ngày 7, 21 theo đúng quy trình.

5. Nuôi gà Liên Minh kéo dài đến 20 - 22 tuần có hiệu quả kinh tế không?

Không khuyến khích. Từ tuần thứ 14 trở đi, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối đã giảm dần và FCR tuần 18 đã chạm ngưỡng 3,617 kg TĂ/kg tăng trọng. Nếu kéo dài trên 20 tuần, chi phí thức ăn duy trì sẽ triệt tiêu lợi nhuận biên của người nuôi.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quang Anh đã cung cấp những luận cứ khoa học thực nghiệm vững chắc về khả năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của giống gà quý Liên Minh Hải Phòng. Các kết quả then chốt đạt được bao gồm:

  • Tỷ lệ nuôi sống tích lũy toàn kỳ: Đạt 89,00%, khẳng định khả năng thích ứng cao khi được nuôi dưỡng theo quy trình an toàn sinh học.
  • Khối lượng cơ thể ở 18 tuần tuổi: Gà trống đạt 2.070,67g, gà mái đạt 1.885,90g.
  • Chuyển hóa thức ăn: Hệ số FCR trung bình 2,82, lượng thức ăn thu nhận bình quân 91,49 g/con/ngày.
  • Điểm rơi kinh tế: Xác lập thời điểm xuất bán tối ưu ở 16 – 18 tuần tuổi.

Nghiên cứu mở ra tiềm năng thương mại hóa rộng rãi giống gà đặc sản Cát Hải, góp phần bảo tồn hiệu quả nguồn gen gia cầm quý hiếm của Việt Nam. Người chăn nuôi và các đơn vị phát triển nông nghiệp công nghệ cao có thể tự tin ứng dụng quy trình kỹ thuật này để nâng cao giá trị chuỗi sản xuất gia cầm đặc sản địa phương.