Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2014 - 2016, thị trường thẻ thanh toán tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 25% đến 35%/năm, trong khi phương thức thanh toán qua thiết bị di động trên thế giới bùng nổ với mức tăng hơn 90% mỗi năm. Xu thế chuyển dịch từ nền kinh tế dùng tiền mặt sang thanh toán điện tử đã đặt các ngân hàng thương mại trước yêu cầu cấp thiết phải số hóa dịch vụ tài chính. Tại tỉnh Ninh Bình, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Ninh Bình đã triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử từ năm 2007. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như Agribank và Vietcombank cùng thói quen sử dụng tiền mặt của người dân địa phương đang tạo ra những rào cản lớn đối với mục tiêu mở rộng thị phần.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Lưu Thị Lan, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vũ Huy Thông tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2017), tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao quy mô và chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại BIDV Ninh Bình trong môi trường cạnh tranh số hóa? Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về phát triển ngân hàng điện tử, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2013 - 2016, phân tích nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020.

Về phạm vi, đề tài tập trung vào các sản phẩm ngân hàng điện tử chủ lực như BIDV Online, BIDV SmartBanking, BSMS và BIDV Business Online trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Ý nghĩa của nghiên cứu được đo lường thông qua các chỉ số mục tiêu: thu hẹp khoảng cách thị phần bán lẻ với đối thủ dẫn đầu, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu phí dịch vụ phi tín dụng từ 15% đến 20%/năm và giảm tỷ lệ phản hồi tiêu cực của khách hàng xuống dưới mức 0,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng mô hình chất lượng dịch vụ Servqual của Parasuraman kết hợp với mô hình đánh giá kỹ thuật - chức năng của Gronroos để phân tích chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử qua 5 thành phần cốt lõi: sự tin cậy, sự đáp ứng, tính thuận tiện, tính bảo mật và yếu tố giá cả - chiêu thị. Đồng thời, luận văn kế thừa khung phân tích phát triển dịch vụ ngân hàng của Nguyễn Đức Hải (2012), xác định phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử là quá trình vận động song hành theo hai chiều kích:

  1. Phát triển về mặt lượng: Mở rộng quy mô khách hàng sử dụng, gia tăng doanh thu và tỷ trọng thu phí dịch vụ trên tổng thu nhập, nâng cao thị phần và phát triển số lượng các điểm kết nối kỹ thuật như cây ATM hay máy POS/EDC.
  2. Phát triển về mặt chất: Nâng cao sự hài lòng của người dùng, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch, bảo đảm an toàn dữ liệu và tối ưu hóa tính năng ứng dụng.

Khung lý thuyết làm rõ 4 nhóm khái niệm then chốt: Ngân hàng điện tử (E-Banking), Ngân hàng trực tuyến (Internet Banking), Ngân hàng di động (Mobile Banking/SMS Banking) và Ngân hàng tại nhà (Home Banking). Bên cạnh đó, nghiên cứu đặt các hoạt động số hóa trong sự tương tác chặt chẽ với khung pháp lý hiện hành gồm Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Nghị định 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng và Thông tư 29/2011/TT-NHNN về an toàn bảo mật thông tin trên mạng Internet.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ giai đoạn 2013 - 2016 của BIDV Ninh Bình, Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi từ ngày 20/02/2017 đến ngày 10/04/2017.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 250 khách hàng cá nhân và 100 khách hàng doanh nghiệp đang trực tiếp thực hiện giao dịch ngân hàng điện tử tại trụ sở chính và các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh. Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo độ tuổi, thu nhập và quy mô doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính đại diện cho cơ cấu khách hàng. Ngoài ra, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 4 cán bộ quản lý cấp cao tại chi nhánh, bao gồm Giám đốc và Phó Giám đốc BIDV Ninh Bình, nhằm thu thập góc nhìn chuyên sâu về quản trị điều hành.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian và phương pháp so sánh tỷ lệ trên phần mềm Excel là nhằm lượng hóa trực quan tốc độ tăng trưởng qua các chu kỳ 1 năm, 2 năm và 3 năm. Phương pháp này giúp phản ánh chân thực mối tương quan giữa năng lực đáp ứng công nghệ của ngân hàng và mức độ thỏa mãn của từng phân khúc khách hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2014 - 2016 tại BIDV Ninh Bình cho thấy 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, số lượng khách hàng đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử duy trì đà tăng trưởng liên tục, đặc biệt là dịch vụ BSMS và BIDV SmartBanking. Tuy nhiên, mức độ thâm nhập của dịch vụ BIDV Online đối với khách hàng cá nhân và BIDV Business Online đối với khách hàng doanh nghiệp còn thấp so với quy mô dân số và số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Thứ hai, vị thế cạnh tranh của chi nhánh chưa đạt kỳ vọng chiến lược. Xét về thị phần dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân, BIDV Ninh Bình chỉ đứng ở vị trí thứ 2 và cách biệt khá lớn so với Agribank Ninh Bình. Đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp, chi nhánh xếp vị trí thứ 3, đứng sau cả Agribank và Vietcombank.

Thứ ba, khảo sát trải nghiệm dịch vụ chỉ ra rằng có đến 98% khách hàng đánh giá tích cực về tính chính xác và an toàn của hệ thống. Dẫu vậy, vẫn còn 2% khách hàng bày tỏ sự chưa hài lòng đối với kỹ năng tư vấn, hướng dẫn của nhân viên giao dịch và tốc độ giải quyết khiếu nại kỹ thuật khi hệ thống gặp lỗi gián đoạn đường truyền.

Thứ tư, cơ cấu thu nhập dịch vụ chưa thực sự bền vững. Mặc dù doanh thu phí từ kênh số có tăng trưởng qua các năm, tỷ trọng đóng góp của phí ngân hàng điện tử trong tổng nguồn thu ngoài lãi của chi nhánh vẫn còn khiêm tốn, chủ yếu do phần lớn người dùng chỉ thực hiện các tác vụ cơ bản như vấn tin số dư hoặc chuyển khoản giá trị nhỏ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc chi nhánh cấp 1 như BIDV Ninh Bình phụ thuộc hoàn toàn vào hạ tầng kỹ thuật và chính sách sản phẩm phân bổ từ Hội sở chính, không được tự chủ thay đổi tính năng hay biểu phí. Bên cạnh đó, ngân sách dành cho hoạt động truyền thông và marketing tại địa phương còn hạn hẹp, chưa kích hoạt được nhu cầu số hóa của nhóm khách hàng ở khu vực nông thôn, thị xã. Đội ngũ nhân sự chuyên trách về công nghệ thông tin và tư vấn dịch vụ ngân hàng số còn thiếu về số lượng và chưa được đào tạo chuyên sâu định kỳ.

Khi so sánh với bài học thực tiễn từ các đơn vị dẫn đầu, sự khác biệt thể hiện rất rõ nét:

  • Tại Vietcombank Đà Nẵng, nhờ đầu tư hệ thống giám sát ATM thông minh và triển khai chương trình tặng quà cho 3.333 khách hàng thanh toán tiền điện tự động đầu tiên, dịch vụ Internet Banking đã tăng trưởng 97,8%/năm và Mobile Banking tăng vọt 133,5%/năm.
  • Tại Agribank Bình Thạnh, việc xây dựng chuyên trang website giới thiệu tiện ích số hóa và liên kết chi lương qua tài khoản đã thúc đẩy lượng khách hàng cá nhân dùng Internet Banking tăng 105% và Mobile Banking tăng trưởng 178% chỉ trong năm 2016.

Để minh họa các kết quả phân tích, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện trực quan qua biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng thu phí dịch vụ qua 3 năm và biểu đồ mạng nhện (radar chart) mô tả khoảng cách điểm số giữa kỳ vọng và mức độ đáp ứng thực tế trên 5 chiều cạnh chất lượng dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa BIDV Ninh Bình trở thành một trong những chi nhánh bán lẻ hiện đại hàng đầu trên địa bàn đến năm 2020, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao tính đáp ứng và quy trình xử lý khiếu nại: Phòng Quản lý Dịch vụ Khách hàng thiết lập chuẩn mực dịch vụ thống nhất, rút ngắn thời gian xử lý sự cố giao dịch trực tuyến xuống dưới 24 giờ và định kỳ thực hiện đo lường chỉ số hài lòng của khách hàng để cải tiến giao diện tương tác trước năm 2018.
  2. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối hiện đại: Ban Giám đốc chi nhánh chỉ đạo lắp đặt thêm 15 máy ATM thế hệ mới và 150 điểm chấp nhận thanh toán POS/EDC tại các trung tâm thương mại, khách sạn, khu du lịch Tràng An và Tam Cốc trong giai đoạn 2017 - 2019 nhằm gia tăng điểm chạm vật lý kết hợp kỹ thuật số.
  3. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao: Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp cùng Trung tâm Đào tạo BIDV tổ chức các khóa huấn luyện chuyên sâu định kỳ mỗi quý cho 100% giao dịch viên về an toàn thông tin, nghiệp vụ e-banking và kỹ năng giải quyết khiếu nại khách hàng.
  4. Đẩy mạnh hoạt động marketing tích hợp: Bộ phận Khách hàng Bán lẻ triển khai chiến dịch quảng bá đa kênh, tăng cường tiếp thị trực tuyến và phối hợp với các doanh nghiệp cung ứng điện, nước, viễn thông để triển khai chương trình khuyến mại thanh toán hóa đơn tự động cho khoảng 10.000 hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
  5. Kiểm soát rủi ro và tăng cường bảo mật hệ thống: Phòng Tin học triển khai quy trình phân quyền dữ liệu chặt chẽ, áp dụng các tiêu chuẩn bảo mật xác thực đa yếu tố theo Thông tư 01/2011/TT-NHNN và Thông tư 29/2011/TT-NHNN nhằm ngăn chặn truy cập trái phép.

Đồng thời, luận văn kiến nghị Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về phòng chống tội phạm công nghệ cao và bảo vệ dữ liệu người dùng giao dịch tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngân hàng thương mại: Nắm bắt phương pháp đánh giá thị phần, phân tích rào cản vận hành tại chi nhánh cấp tỉnh để hoạch định chiến lược bán lẻ số hóa phù hợp với đặc thù kinh tế địa phương.
  2. Chuyên viên tiếp thị và phát triển sản phẩm ngân hàng số: Vận dụng các phát hiện khảo sát để thiết kế chương trình chiêu thị, tối ưu hóa quy trình tư vấn tại quầy và xây dựng các gói tiện ích liên kết thanh toán dịch vụ công.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo khung lý thuyết kết hợp giữa Servqual và Gronroos, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát thực chứng và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê ứng dụng trong kinh tế.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính - tiền tệ: Đánh giá thực trạng thói quen thanh toán không dùng tiền mặt tại các địa bàn ngoài đô thị lớn, từ đó ban hành các chính sách khuyến khích hạ tầng thanh toán số đồng bộ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào để đánh giá dịch vụ ngân hàng điện tử? Tác giả kết hợp mô hình chất lượng dịch vụ Servqual với mô hình kỹ thuật - chức năng của Gronroos, đánh giá qua 5 tiêu chí: sự tin cậy, sự đáp ứng, tính thuận tiện, tính bảo mật và giá cả - chiêu thị. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp quan điểm phát triển đa chiều về cả quy mô lượng và chất lượng cung ứng.

Vị thế cạnh tranh của BIDV Ninh Bình trên thị trường ngân hàng điện tử ra sao? Trong giai đoạn 2014 - 2016, BIDV Ninh Bình xếp vị trí thứ 2 về thị phần ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân (sau Agribank) và đứng thứ 3 về thị phần dành cho khách hàng doanh nghiệp (xếp sau Agribank và Vietcombank), đòi hỏi chi nhánh phải có chiến lược bứt phá mạnh mẽ hơn.

Những rào cản lớn nhất trong phát triển dịch vụ số tại chi nhánh là gì? Rào cản lớn nhất bao gồm: sự phụ thuộc vào chính sách phân cấp và hạ tầng công nghệ từ Hội sở, công tác marketing tại chỗ chưa đủ sâu rộng, thói quen chuộng tiền mặt của người dân và tỷ lệ 2% khách hàng chưa hài lòng về kỹ năng hướng dẫn, hỗ trợ của nhân viên.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ các chi nhánh ngân hàng tiêu biểu khác? Chi nhánh có thể học tập Vietcombank Đà Nẵng trong việc kiểm soát tự động mạng lưới ATM và triển khai khuyến mại thanh toán tiền điện cho 3.333 khách hàng, đồng thời áp dụng bài học của Agribank Bình Thạnh về việc xây dựng trang thông tin tiện ích chuyên biệt và mở rộng chi lương qua thẻ.

Mục tiêu cốt lõi của hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2020 là gì? Hệ thống giải pháp hướng đến việc nâng cao tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 99,5%, mở rộng mạng lưới 15 ATM và 150 điểm POS/EDC, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng doanh thu phí dịch vụ số từ 15% đến 20%/năm, giúp BIDV Ninh Bình dẫn đầu phân khúc bán lẻ địa phương.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử theo hai chiều kích quy mô và chất lượng.
  • Công trình phản ánh trung thực thực trạng phát triển e-banking tại BIDV Ninh Bình giai đoạn 2013 - 2016 thông qua dữ liệu khảo sát 350 khách hàng và phỏng vấn chuyên gia.
  • Nghiên cứu chỉ rõ 5 thành tựu nổi bật, 5 điểm nghẽn vận hành và 4 nguyên nhân căn bản ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh số của chi nhánh.
  • Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị mang tính thực thi cao kèm các kiến nghị chính sách đồng bộ hướng tới cột mốc năm 2020.
  • Đề tài đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho chương trình Executive MBA và ngành quản trị ngân hàng hiện đại.

Các ngân hàng thương mại và chi nhánh địa phương cần chủ động xây dựng lộ trình đầu tư hạ tầng số, đào tạo nhân lực và hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng ngay từ hôm nay. Quý độc giả và các nhà quản lý có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp thực chứng vào thực tế quản trị kinh doanh dịch vụ tài chính.