Chương 1: NHỮNG VAN DE LY LUAN VE PHAT TRIEN DICH VU NGAN HANG ĐIỆN TỬ 1.1 Những vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng điện tử 1.1 Khải niệm dịch vụ ngân hàng điện tử: Trong những năm gần đây, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đang tích cực nâng cao tính cạnh tranh và khai thác tối đa các cơ hội từ thị trường mang lại, đặc biệt là ở mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Thách thức lớn nhất ở mảng này là việc áp lực cạnh tranh gia tăng ngay trên thị trường nội địa khi Việt Nam mở cửa hội nhập. và nhù cầu hay thay đổi của khách hàng, các NHTM của Việt Nam buộc phải ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, phong phú của khách hàng. Bằng cách ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, các NHTM Việt Nam đã cho ra đời một phương thức cung ứng sản phẩm dịch vụ mới, đó là việc cung ứng sản phẩm và dịch vụ thông qua kênh phân phối bằng mạng lưới viễn thông và internet, được gọi là “ngân hàng điện tử”.
Sự ra đời của dịch vụ ngân hàng điện tử đã làm thay đổi hoàn toàn mối quan hệ giữa người sử dụng dịch vụ và ngân hàng. đây, khách hàng phải đến giao dịch trực tiếp với nhãn viên ngân hàng, thì nay họ có thể thực hiện rất nhiều giao địch với ngân hàng từ xa, mang lại tiện ích và giảm chí phí cho khách hàng. Ngân hàng điện tử là ngân hàng mà tất cả các giao dịch giữa Ngân hàng và khách hàng (cá nhân và tô chức) dựa trên quá trình xử lý vả chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hảng. Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử.
Có quan niệm cho rằng dịch vụ Ngân hàng điện tử lả dịch vụ của ngân hàng cho phép khách hàng có khả năng truy nhập từ xa nhằm: thu thập thông tin; thu hiện các iao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại Ngân hàng, và đăng ký. sử dụng các dịch vụ mới. Theo cách hiểu nảy, dịch vụ Ngân hàng điện tử chính là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay sử dụng địch vụ Ngân hằng thông qua việc kết nối mạng mảy vi tính của mình với Ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng đã định nghĩa về dịch vụ ngân hàng điện tử là: "Các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại và đa tiện ích được phân phổi đến khách hàng bán buôn và bán lẻ một cách nhanh chóng (trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/tuân, không phụ thuộc vào không gian và thời gian) thông qua kênh phân phối (Internet và các thiết bị truy nhập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, atte thoại ae ban, n, điện thoại di động.) được gọi là địch vụ ngân hàng điện tử”.2 Các loại hình dịch vụ ngâm hang dign tir Thit 1, Ngan hang trén mang internet (Internet banking) Internet banking cung cấp các dịch vụ ngân hàng qua internet, đây cũng là kênh phân phối rông khắp các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng tới khách hàng.
Với máy tính kết nối internet khách hàng cỏ thể truy cập vào website của ngân hàng để được cung cấp các thông tin, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, dịch vụ, hiện nay các ngân hàng chủ yếu cung cấp các dịch vu sau: - Vấn tin thông tin tài khoản (số dư hiện tại, lịch sử giao dịch, in sao kê,. :), thông tin ngân hàng (lãi suất, tỷ giá, phí, địa chỉ chỉ nhánh, ATM,. ~ Chuyển tiền trong và ngoài hệ thống ~ Thanh toán hóa đơn (điện, nước, điện thoại, phí bảo hiểm.) ~ Thanh toán trực tuyển (mua hàng trên mạng và thanh toán qua hệ thống internet banking hoặc mobile banking của các ngân hàng) tại một số ngân hàng như Vietinbank, Vietcombank, Techeombank, Donga bank, ACB, VIB bank,.) ~ Các dịch vụ khác như: nhận tiền kiều hối online, gửi hồ sơ vay vến online , mua ngoại tệ, tra soát giao dịch, gửi thắc mắc, khiếu nại,. Thứ 2, Ngân hàng tại nhà (Home banking) Ứng dụng, phát triển home- -banking là bước phát triển chiến lược của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trước sức ép lớn của tiến trình hội nhập.
Home banking được xây dựng trên nền tang la phần mềm ứng dụng (Software base) va nén tang céng nghé Web (Web base) théng qua hé thong may chi, mang internet, máy tính con của khách hàng, thông tin tải chính sẽ được thiết lập. mã hoá, trao đổi và xác nhận. Home banking cung cấp các dịch vụ ngân hàng thông qua kết nối đường truyền trực tiếp từ khách hàng đến ngân hảng. Các dịch Vụ tương tự như cung cấp trên internet banking, ngoại trừ dịch vụ thanh toán trực tuyến.
Loại hình này thường chỉ phục vụ đối tượng khách hàng doanh nghiệp. Thit 3, Mobile banking/SMS banking Cùng với sự phát triển của mạng điện thoại đi động, các ngân hàng thương mại : đã nhanh chóng ứng dụng, những công nghệ mới này vào địch vụ ngân hảng. Mobile banking/SMS banking cho phép khách hàng có thể thực hiện các dịch vụ qua điện thoại di động. Các dịch vụ hiện đang cung cấp qua kênh này bao gồm: ~ Truy vấn thông tin tài khoản, thông tin ngân hàng ~ Chuyển khoản cùng hệ thống, khác hệ thống ~ Thanh toán hóa đơn điện, nước, điện thoại, ~ Mua hàng trực tuyến Thit 4, Call center Call center là dịch giao dịch với ngân hàng qua điện thoại.
Khách hàng gọi điện tới đường dây này sẽ được giải đáp các thắc mắc, giải quyết các khiế u nại cũng như được cung cấp các dịch vụ của ngân hàng mà không phải trực tiếp đến ngân hàng. Thit 5, Phone banking Phone banking 1a dich vu ngân hang theo đó khách hàng có thé mọi lúc - mọi nơi dùng điện thoại cố định, đi động đều có thể nghe được các thông tin về sản phẩm dịch vụ ngân hàng, thông tin tài khoản cá nhân, 1.3 Vai trò của địch vụ ngân hàng điện tử Ngân hàng điện tử khai thác thế mạnh của CNTT và viễn thông tạo ra các phương tiện giao tiếp mới giữa ngân hảng và khách hàng, bổ sung cho phương tiện giao tiếp truyền thống dựa vào mạng lưới chí nhánh và quay giao dich , 'Việc phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tiên tiến giúp quá trìn h chu chuyển vốn nhanh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của nên kinh tế, làm thay đổi cơ cấu tiền trong lưu thông, chuyền nền kinh tế từ thanh toán tiền mặt sang thanh toán không. dùng tiền mặt là chủ yếu. Thông qua hệ thống ngân hàng điện tử, các ngân hàng có thể kiểm soát hầu hết các chu chuyển tiên tệ, hạn chế rửa tiền, chuyển tiễn bắt hợp pháp và tham những.
Mạng thông tin điện tử giúp cho hoạt động thanh tra, giám sát ngân hảng chặt chẽ hơn, đảm bảo an toàn hệ thống. Việc thực hiện qua những ứng dụng của mạng thông tin giúp giảm thiểu chỉ phí và tiết kiệm thời gian. Với nguồn dữ liệu điện tử được truy nhập kịp thời, chính xác qua hệ thống mạng, NHTW có thể phân tích, lựa chọn các công cụ kiểm soát, điều tiết chính sách tiền tệ nhằm điều hoà luồng tiền đối nội, đối ngoại, đánh giá tình hình cán cân thanh toán, cán cân thương mại và tốc độ phát triển của nền kinh tế. Đầu tư tín dụng cũng có những thay đổi tích cực nhờ vào ngân hàng điện tử.
Các thông tin dự án được chào mời thông qua mạng thôn g tỉn, sự tính toán của máy tính cho phép nhà đâu tư lựa chọn các dự án tối ưu. Bên cạnh đó thông tin vẻ thị trường tiền tệ, thị trường hối đoái, thị trường chứng khoản cũng được cung cấp trên mạng giúp nhà đầu tư có thể hoạch định chỉnh sách và hoạt động kinh doanh phù hợp. Ngân hàng điện tử đóng vai trò to lớn trong hệ thống ngân hàng, tác động đến việc trang bị công nghệ thông tin hiện đại, năng cao vốn tự có, tạo khả năng cạnh tranh cho các ngân hang trong điều kiện hội nhập. Nó cũng thúc đây quá trình hơn tác Với đặc tính là các giao dịch hoàn toàn được thực hiện thông qua thiết bị điện tử và mạng viễn thông, sự ra đời của các dịch vụ ngân hàng điện tử đã mang đến nhiều lợi ích thiết thực cho cả ngân hàng, khách hang và xã hội.2 Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử 1.1 Khải niệm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử Phát triển nói chung được hiểu là sự vận động theo hướng đi lên, tiến bộ hơn.
Do vậy, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử chính là sự vận động theo chiều hướng gia tăng quy mô cung ứng dịch vụ ngân NHĐT đi cùng với việc nâng cao chất lượng cung ứng địch vụ, bảo đảm đáp ứng ngày cảng tốt hơn nhu cẩu đa dạng của khách hàng dựa trên cơ sở kiểm soát rủi ro và gia tăng hiệu quả kinh doanh phù hợp với mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng qua từng thời kỳ. (Nguyễn Đức Hải, 2012) Như vậy, có thể nhận thấy sự phát triển dịch vụ NHĐT bao gồm cả sự phát triển về mặt lượng và mặt chất. Phát triển về mặt lượng về dịch vụ NHĐT chính là sự gia tăng về quy mô cung ứng dich vụ NHĐT như sự gia tăng về số lượng khách hàng, sự gia tang vé thi phần. sự gia tăng về doanh thu hay thu nhập từ dịch vụ NHĐT hay tỷ trọng đóng góp thu nhập từ dịch vụ NHĐT trong tổng thu nhập của NH.
Đi cùng với sự chuyển dịch về mặt lượng của dịch vụ NHĐT là sự biến động về cơ cấu dịch vụ theo hướng đa dạng, hợp lý hóa. Sự phát triển về mặt chất lượng chỉnh lả gia tăng sự hải lòng của khách hàng đối với dịch vụ NHĐT mà NH cung ứng.2 Nội dung và công cụ phát triển dich vụ ngân hàng điện tử Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử phải bao gồm hai nội dung là phát triển về mặt lượng vả phát triển về mặt chất dịch vụ ngân hàng điện tử mà ngân hàng cung ứng. cho khách hàng. Thứ nhất, phát triển về mặt lượng chính là sự mở rộng về mặt quy mô cung ứng các dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM.
Để phát triển về lượng trong phát triển địch vụ NHBL, NHTM có thể sử dụng cdc công cụ sau: + Tăng cường cơ sở vật chất: đây là yếu tố quan trọng đầu tiên thể hiện sự phát triển quy mô dịch vụ ngân hảng điện tử bởi khi có nhu cầu sử dụng cao thì số lượng máy mới được lắp đặt nhiều để đáp ứng nhu cẩu.