Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính, đồng thời bảo đảm bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh. Hoạt động tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là tiền đề trực tiếp để xác định kết quả kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, chuẩn xác không chỉ giúp ban quản trị nắm bắt chính xác hiệu quả sinh lời, tiết giảm chi phí, mà còn đảm bảo tính tuân thủ pháp luật về nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp "Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần S.M" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích và phản ánh toàn diện thực trạng hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần S.M; kết hợp đối chiếu giữa cơ sở lý luận học thuật và thực tiễn ghi nhận tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khảo sát và tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, lập chứng từ và ghi chép hệ thống sổ sách kế toán.
    • Phản ánh chi tiết các nghiệp vụ hạch toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của đơn vị, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần S.M (Lô số 51 Khu Công nghiệp Tân Tạo, Đường số 2, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh; Văn phòng đại diện tại C4 – C8 Bửu Long, Phường 15, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện báo cáo từ ngày 01/03/2022 đến ngày 07/05/2022; số liệu kế toán và báo cáo tài chính được thu thập, phân tích thuộc niên độ tài chính năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kết hợp hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), tiêu biểu như:

  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định về nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán, xử lý tổn thất, hao hụt và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Xác định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện).
  • Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định về phương pháp xác định và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Chuẩn mực Kế toán số 29 (VAS 29) – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có và tờ khai thuế.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng kinh doanh, bộ phận kho và phòng kế toán - tài chính; quan sát thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp thống kê, so sánh và đối chiếu: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và các Sổ kế toán chi tiết tài khoản liên quan (TK 131, TK 33311, TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911).
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tổng hợp số liệu phát sinh trong kỳ để đánh giá quy trình kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong báo cáo gồm hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2021, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp được trích xuất từ phần mềm MISA, cùng các báo cáo tài chính nội bộ do Phòng Kế toán - Tài chính Công ty Cổ phần S.M cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các quy định lý thuyết về kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Giảm giá hàng bán, TK 5213 - Hàng bán bị trả lại); Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515); Thu nhập khác (TK 711).
  • Kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Chi tiết qua 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418), phản ánh chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Chi tiết qua 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428), phản ánh chi phí quản lý hành chính và điều hành chung.
    • Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí khác (TK 811).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Gồm chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212), xác định theo công thức luật định.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập thuần và chi phí kết chuyển cuối kỳ để xác định lãi/lỗ kế toán trước thuế và sau thuế TNDN, kết chuyển vào TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Chương 2: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần S.M

Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ:

1. Tổng quan doanh nghiệp và tổ chức bộ máy

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần S.M (SPM Corporation), Mã số thuế 0302271207, giấy phép thành lập cấp lần đầu ngày 26/03/2001, chính thức đi vào hoạt động ngày 01/03/2002. Quy mô nhân sự tại thời điểm kết thúc năm tài chính 2021 là 216 người (đầu năm là 267 người).
  • Ngành nghề hoạt động: Sản xuất và kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế; dịch vụ cho thuê kho bãi, văn phòng; cùng một số hoạt động thương mại và khai thác khoáng sản khác.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc và 4 phòng ban chức năng (Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Sản xuất).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Mọi chứng từ từ văn phòng đại diện, chi nhánh (Hà Nội), kho hàng và các bộ phận nghiệp vụ đều được chuyển về Phòng Kế toán tại văn phòng đại diện để phân loại, kiểm tra, nhập liệu, lên sổ và lập Báo cáo tài chính. Cơ cấu phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.

2. Chính sách và chế độ kế toán áp dụng

  • Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12. Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

3. Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ doanh thu

Quy trình bán hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra tuần tự qua các bước: Khách hàng gửi yêu cầu $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh lập báo giá $\rightarrow$ Khách hàng xác nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ Phòng Kinh doanh lập Đơn hàng bán và gửi Bộ phận Kho soạn hàng $\rightarrow$ Lập Phiếu giao hàng $\rightarrow$ Phòng Kế toán lập Hóa đơn GTGT (gồm 4 liên: Liên 1 và Liên 3 lưu nội bộ, Liên 2 giao khách hàng, Liên 4 luân chuyển nội bộ kèm phiếu giao hàng) $\rightarrow$ Ghi nhận doanh thu và theo dõi thanh toán (tiền mặt qua Thủ quỹ hoặc chuyển khoản qua ngân hàng).

Tài liệu trích xuất các nghiệp vụ bán hàng tiêu biểu trong năm 2021 trên Sổ Nhật ký chung:

Ngày ghi sổ Số hiệu chứng từ Khách hàng / Diễn giải Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số phát sinh Nợ (VNĐ) Số phát sinh Có (VNĐ)
09/01/2021 HĐ 0002494 (XBH010) Xuất bán hàng hóa cho Cty TNHH Dược Phẩm Đô Thành TK 131 TK 5111
TK 33311 (5%)
7.104.825.000 6.766.500.000
338.325.000
16/03/2021 HĐ 0002776 (XBH168) Xuất bán thành phẩm Penzima gói cho SOLPHARMA TK 131 TK 5112
TK 33311 (5%)
104.326.462 99.358.535
4.967.927
16/10/2021 HĐ 0003591 (XBH729) Xuất bán thành phẩm cho Cty TNHH Dược Phẩm Đô Thành TK 131 TK 5112
TK 33311 (10%)
390.841.000 355.310.000
35.531.000
22/11/2021 HĐ 0003735 (XBH807) Xuất bán hàng hóa cho Cty TNHH Dược Phẩm Đô Thành TK 131 TK 5111
TK 33311 (5%)
9.537.853.500 9.083.670.000
454.183.500

Chương 3: Nhận xét, kiến nghị và bài học kinh nghiệm

  • Nhận xét: Đơn vị đã xây dựng mô hình kế toán tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và lớn; việc ứng dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa quá trình vào sổ chi tiết, sổ cái và tổng hợp báo cáo tài chính. Hệ thống kiểm soát luân chuyển chứng từ giữa kinh doanh, kho và kế toán được phân định rõ ràng.
  • Hạn chế: Báo cáo chỉ ra các điểm còn tồn tại trong việc quản lý chứng từ đối với các chi nhánh xa, thời gian luân chuyển chứng từ cuối kỳ đôi khi còn chậm trễ gây áp lực đối chiếu công nợ.
  • Bài học kinh nghiệm: Tác giả đúc kết các kỹ năng xử lý chứng từ thực tế, quy trình đối chiếu sổ phụ ngân hàng, kỹ thuật kiểm tra hóa đơn thuế đầu ra - đầu vào, và phương pháp hạch toán kết chuyển số liệu cuối kỳ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất và thương mại dược phẩm quy mô hơn 200 nhân sự.
  • Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế trong năm 2021, minh chứng cụ thể cho các luồng hạch toán doanh thu bán hàng hóa (TK 5111) và doanh thu bán thành phẩm (TK 5112) với quy mô từ hàng chục triệu đến hàng tỷ đồng mỗi nghiệp vụ.
  • Làm rõ quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT 4 liên và mối quan hệ nghiệp vụ liên phòng ban (Kinh doanh - Kho - Kế toán - Thủ quỹ).

Đóng góp thực tiễn

  • Báo cáo cung cấp góc nhìn thực chứng về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp cổ phần đa ngành.
  • Đưa ra những nhận xét thực tế giúp phòng kế toán rà soát quy trình quản lý chứng từ từ các kho bãi và chi nhánh về trung tâm điều hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính năm 2021 của Công ty Cổ phần S.M; chưa tiến hành so sánh đối chiếu biến động doanh thu - chi phí qua nhiều năm liên tiếp do giới hạn thời gian thực tập (khoảng 2 tháng).
  • Hướng phát triển: Mở rộng phân tích biến động chi phí quản lý và chi phí bán hàng theo từng dòng sản phẩm chuyên biệt (dược phẩm, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế), đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN cho các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc, phương pháp thu thập số liệu và cách thức trình bày một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về đề tài xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp thương mại - sản xuất: Tham khảo sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng 4 liên, quy trình phối hợp liên phòng ban và phương pháp thiết lập tài khoản chi tiết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần S.M áp dụng chế độ và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, và giá trị xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

Hình thức sổ kế toán và phần mềm được sử dụng tại đơn vị là gì?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA để tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ tổng hợp, sổ chi tiết và lập Báo cáo tài chính.

Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần S.M được tổ chức theo mô hình nào?

Đơn vị tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Mọi chứng từ phát sinh tại văn phòng đại diện, chi nhánh Hà Nội và các kho hàng đều được tập hợp về Phòng Kế toán - Tài chính tại trụ sở chính để xử lý, hạch toán và lập báo cáo.

Hóa đơn GTGT tại công ty được luân chuyển qua mấy liên khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng?

Hóa đơn GTGT được lập thành 4 liên: Liên 1 và Liên 3 lưu nội bộ, Liên 2 giao cho khách hàng (người mua), Liên 4 luân chuyển nội bộ kèm theo phiếu giao hàng để lưu trữ tại bộ phận kế toán bán hàng phục vụ theo dõi công nợ.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phạm Uyên Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần S.M trong niên độ 2021, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và ứng dụng phần mềm MISA theo mô hình kế toán tập trung. Các nhận xét và bài học kinh nghiệm được đúc kết phản ánh sát thực tiễn hoạt động kế toán tài chính của một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm.