Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng và tác động của những biến động kinh tế toàn cầu, công tác quản lý tài chính doanh nghiệp đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi đơn vị kinh doanh. Vốn bằng tiền và các khoản phải thu là hai bộ phận cấu thành trọng yếu thuộc tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất, phục vụ trực tiếp nhu cầu chi trả thường xuyên, mua sắm vật tư, hàng hóa và duy trì chu chuyển kinh doanh. Trong khi đó, các khoản nợ phải thu phản ánh số vốn của doanh nghiệp đang bị các đối tác, khách hàng hoặc cá nhân chiếm dụng tạm thời trong quá trình lưu thông hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

Do đặc tính luân chuyển liên tục và tính chất nhạy cảm cao, cả vốn bằng tiền lẫn nợ phải thu đều là những đối tượng dễ phát sinh rủi ro gian lận, thất thoát, tham ô hoặc bị nhân viên nội bộ chiếm dụng trái phép nếu thiếu cơ chế kiểm soát chặt chẽ. Sau gần 20 năm xây dựng và phát triển (kể từ năm 2001), Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ TECHPRO đã xác lập vị thế trong ngành phân phối thiết bị công nghệ, an ninh tòa nhà và giải pháp in ấn công nghiệp. Tuy nhiên, cùng với sự mở rộng quy mô kinh doanh, công tác tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện nhằm hạn chế rủi ro thất thoát vốn và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phần hành này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
    • Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ TECHPRO.
    • Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và công nợ phải thu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ TECHPRO.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ TECHPRO (Số 51/39, phố Hào Nam, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập trong niên độ kế toán năm 2020, tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ kinh tế, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 12/2020. Thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại đơn vị diễn ra từ ngày 02/02/2021 đến ngày 02/05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Các quy định liên quan đến chứng từ kế toán, sổ kế toán, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định và phương pháp kê khai, tính thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Khung lý thuyết tổng quan về tài sản ngắn hạn, nguyên tắc ghi nhận vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và nguyên tắc quản lý, theo dõi các khoản nợ phải thu (phải thu khách hàng, phải thu khác, tạm ứng).

Tác giả đã điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước cùng đề tài để xác định khoảng trống nghiên cứu, bao gồm:

  • Luận văn của Châu Dương Tú Trân (2014) về kế toán vốn bằng tiền và phải thu tại Công ty TNHH Nobland Việt Nam.
  • Khóa luận của Ngô Thị Thu Thảo (2018) về kế toán công nợ tại chương trình VinID thuộc Tập đoàn Vingroup.
  • Đề tài của Đỗ Thị Hồng Nhung (2019) tại Công ty TNHH TM DV Kihin và Vương Kim Anh (2016) tại Công ty TNHH Đào tạo Tư vấn PDCA về hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền.
  • Đề tài của Đặng Thị Quỳnh (2020) tại Công ty Cổ phần Bảo dưỡng Công trình Dầu khí về kế toán vốn bằng tiền và thanh toán người mua, người bán.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu bản chất các nghiệp vụ kinh tế tài chính thông qua việc xem xét số liệu thực tế được ghi nhận trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và bảng biểu thống kê của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập tài liệu lý luận qua giáo trình, văn bản pháp luật, bài báo chuyên ngành; đồng thời thu thập dữ liệu thứ cấp từ phòng kế toán của Công ty TECHPRO.
  • Phương pháp trao đổi thông tin: Phỏng vấn, thảo luận trực tiếp với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành (kế toán thanh toán, kế toán công nợ) nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý nghiệp vụ.
  • Phương pháp tóm tắt và trình bày kết quả: Tổng hợp, phân loại, mô hình hóa các quy trình luân chuyển chứng từ bằng lưu đồ và hệ thống hóa các nghiệp vụ định khoản bằng sơ đồ tài khoản chữ T, bảng đối chiếu số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Chương 1 trình bày toàn diện khung lý thuyết về vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  1. Khái niệm và đặc điểm:
    • Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113). Vốn bằng tiền bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.
    • Các khoản phải thu là tài sản của doanh nghiệp phản ánh các khoản nợ, giao dịch chưa thanh toán hoặc nghĩa vụ tiền tệ của khách hàng, đối tác hoặc người lao động; bao gồm phải thu của khách hàng (TK 131), phải thu nội bộ (TK 136), phải thu khác (TK 138) và tạm ứng (TK 141).
Chỉ tiêu Vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113) Các khoản phải thu (TK 131, TK 138, TK 141)
Bản chất tài sản Tài sản tồn tại dưới dạng tiền tệ trực tiếp, thanh khoản tức thì. Quyền đòi tiền phát sinh từ bán hàng, tạm ứng hoặc các giao dịch kinh tế khác.
Tài khoản cấp 2 chính - TK 1111, 1112, 1113
- TK 1121, 1122, 1123
- TK 1131, 1132
- TK 131 (không có TK cấp 2 theo TT 200)
- TK 1381, 1385, 1388
- TK 141 (theo dõi theo đối tượng)
Chứng từ kế toán căn bản Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Sao kê ngân hàng. Hóa đơn GTGT/Hóa đơn bán hàng, Biên bản đối chiếu công nợ, Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy thanh toán tạm ứng (04-TT).
Sổ kế toán áp dụng Sổ quỹ tiền mặt (S07-DN), Sổ tiền gửi ngân hàng (S08-DN), Sổ Nhật ký thu/chi tiền, Sổ cái TK 111, 112, 113. Sổ chi tiết thanh toán với người mua, Sổ tổng hợp công nợ phải thu, Sổ Nhật ký bán hàng, Sổ cái TK 131, 138, 141.
  1. Nhiệm vụ kế toán:

    • Kế toán vốn bằng tiền có nhiệm vụ ghi chép kịp thời các khoản thu, chi; kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thu chi tiền mặt; đối chiếu định kỳ số liệu giữa sổ kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng.
    • Kế toán nợ phải thu theo dõi chi tiết từng đối tượng công nợ, từng hóa đơn, thời hạn thanh toán; đôn đốc thu hồi nợ, phân loại nợ trong hạn, quá hạn và nợ khó đòi để thực hiện trích lập dự phòng.
  2. Phương pháp hạch toán: Tác giả chi tiết hóa kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tăng, giảm tiền mặt (VNĐ, ngoại tệ, vàng tiền tệ), tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hạch toán bán hàng chưa thu tiền, thu hồi nợ, các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, xử lý tài sản thiếu chờ xử lý và các khoản tạm ứng cho người lao động.

Chương 2: Thực trạng về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ TECHPRO

Chương 2 tập trung khảo sát thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty TECHPRO:

  1. Tổng quan về công ty:

    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ TECHPRO (TECHPRO., JSC).
    • Mã số thuế: 0101185981. Địa chỉ: Số 51/39, Hào Nam, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Người đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Đình Hiệp.
    • Ngày thành lập: 23/11/2001. Doanh nghiệp hoạt động trong 3 mảng kinh doanh cốt lõi: (1) Hệ thống an ninh và quản lý tòa nhà; (2) Máy móc, thiết bị, phần mềm và giải pháp công nghệ ngành in; (3) Máy móc, thiết bị hệ thống điều khiển và giải pháp quản lý nhà máy.
    • Các cột mốc phát triển chính: Đại diện phân phối của Advantech (2003); mở chi nhánh TP.HCM (2005); mở rộng ngành in kỹ thuật số công nghiệp với Kodak, Kern (2006–2008); phân phối Gunnebo (2009–2011), Honeywell (2012–2014), Jacques (2015); thành lập Trung tâm Dịch vụ Lắp đặt và Bảo trì IMS (2017); thành lập Công ty CP Advantech Việt Nam Technology (2018).
  2. Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:

    • Bộ máy quản lý gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Nghiên cứu và Quản lý Kỹ thuật sản phẩm, Phòng Tiếp thị và Phát triển thị trường, Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Tài chính Kế toán.
    • Phòng Tài chính Kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán chi phí, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế. Thủ quỹ trực thuộc sự quản lý chuyên môn nhưng hạch toán độc lập với kế toán thanh toán.
  3. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12. Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam đồng (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán MISA.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
  4. Thực trạng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh (tháng 12/2020):

    • Kế toán tiền mặt: Sử dụng Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng theo mẫu quy định. Các nghiệp vụ thu chi được Kế toán thanh toán lập, Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt trước khi Thủ quỹ thực hiện xuất/nhập quỹ.
      • Ví dụ nghiệp vụ thu: Ngày 04/12/2020, bán thiết bị an ninh Suprema cho Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm Gia Phát theo Hóa đơn GTGT số 0004518, giá chưa thuế 7.599.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 759.900 VNĐ, tổng số tiền thu bằng tiền mặt 8.358.900 VNĐ (Phiếu thu số PT 0000412). Định khoản: Nợ TK 111: 8.358.900 VNĐ / Có TK 511: 7.599.000 VNĐ, Có TK 3331: 759.900 VNĐ.
      • Ví dụ nghiệp vụ chi: Ngày 19/12/2020, chi tiền tiếp khách phục vụ kinh doanh theo Hóa đơn GTGT số 0019671, số tiền chưa thuế 2.021.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 202.100 VNĐ, thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi số PC 0000490 với tổng tiền 2.223.100 VNĐ. Định khoản: Nợ TK 6421: 2.021.000 VNĐ, Nợ TK 1331: 202.100 VNĐ / Có TK 111: 2.223.100 VNĐ.
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Giao dịch qua các tài khoản ngân hàng (Techcombank, Vietcombank...), căn cứ vào Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có để phản ánh vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 112.
    • Kế toán nợ phải thu: Hạch toán chi tiết các khoản thu ứng trước của khách hàng cho các dự án lớn (như Dự án tích hợp dây chuyền in công nghiệp số 02 - Hóa đơn GTGT số 0004521), các khoản tạm ứng công tác cho cán bộ nhân viên (Giấy đề nghị tạm ứng số 1215) và theo dõi công nợ chi tiết trên Sổ cái TK 131, TK 138, TK 141 cùng Bảng tổng hợp công nợ phải thu tháng 12/2020.
  5. Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp hạch toán nhanh chóng, chính xác; tuân thủ đúng các quy định về chứng từ, tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; quy trình xét duyệt chứng từ thu - chi rõ ràng.
    • Hạn chế: Công tác theo dõi tuổi nợ của các khoản phải thu chưa được phân loại chi tiết theo từng mức thời gian; việc kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ chưa lập đầy đủ biên bản kiểm kê chuẩn hóa; việc giao nhận chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh và phòng kế toán đôi khi chưa được ghi nhận trên sổ giao nhận chuyên biệt.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ TECHPRO

Trên cơ sở định hướng phát triển của TECHPRO về chỉ tiêu tài chính, mở rộng thị trường và quản trị nhân lực, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị:

  1. Các giải pháp hoàn thiện tại doanh nghiệp:

    • Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm kê quỹ tiền mặt: Thiết lập quy chế kiểm kê quỹ định kỳ hàng tuần/tháng và đột xuất; áp dụng thống nhất Mẫu sổ kiểm kê quỹ tiền mặt theo chuẩn Thông tư 200 nhằm phát hiện chênh lệch thừa/thiếu giữa sổ sách kế toán và thực tế trong két.
    • Xây dựng quy trình luân chuyển và quản lý chứng từ: Đưa vào sử dụng Mẫu sổ giao nhận chứng từ giữa phòng Kế toán và các phòng ban khác (Kinh doanh, Kỹ thuật) nhằm tránh thất lạc hóa đơn, chứng từ thanh toán.
    • Hoàn thiện công tác quản lý và thu hồi nợ phải thu: Xây dựng và áp dụng Báo cáo phân tích các khoản phải thu theo tuổi nợ (nợ dưới 30 ngày, 30–60 ngày, 60–90 ngày, trên 90 ngày) để kịp thời đôn đốc khách hàng thanh toán; thiết lập chính sách bán chịu linh hoạt dựa trên xếp hạng tín nhiệm khách hàng; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định.
    • Tối ưu hóa phần mềm kế toán: Khai thác sâu hơn các phân hệ quản lý công nợ và dòng tiền trên phần mềm MISA để tự động cảnh báo công nợ đến hạn, hạn chế sai sót tác nghiệp thủ công.
  2. Kiến nghị với các bên liên quan:

    • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện và hướng dẫn kịp thời, đồng bộ các thông tư, văn bản quy phạm pháp luật về chế độ kế toán và chính sách thuế để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp áp dụng.
    • Kiến nghị với Công ty TECHPRO: Ban Giám đốc cần quan tâm đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; tăng cường phối hợp giữa phòng Kinh doanh và phòng Tài chính Kế toán trong việc xác nhận và đôn đốc công nợ khách hàng; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ công tác kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận đã trích xuất, mô tả và phân tích chi tiết dữ liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 12/2020 tại Công ty TECHPRO, từ chứng từ gốc (Phiếu thu 0000412, Phiếu chi 0000490, Hóa đơn GTGT 0004518, 0019671, 0004521, Giấy đề nghị tạm ứng 1215) đến các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 111, TK 112, TK 131, TK 138, TK 141, Bảng tổng hợp công nợ tháng 12/2020).
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận đã xây dựng 8 lưu đồ luân chuyển chứng từ (thu/chi tiền mặt, thu/chi tiền gửi, bán hàng - phải thu khách hàng, tạm ứng) và 11 sơ đồ hạch toán tài khoản, giúp minh họa rõ nét quy trình vận hành kế toán tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ công nghệ.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Khóa luận đề xuất các biểu mẫu quản lý cụ thể gồm: Mẫu sổ giao nhận chứng từ (Biểu 3.1), Mẫu sổ kiểm kê quỹ tiền mặt theo Thông tư 200 (Biểu 3.2), Mẫu báo cáo các khoản phải thu theo tuổi nợ (Biểu 3.3) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục những lỗ hổng trong kiểm soát nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng (02/02/2021 đến 02/05/2021) với dữ liệu tập trung chủ yếu vào niên độ kế toán 2020 (trọng tâm tháng 12/2020), do đó chưa bao quát được biến động công nợ và dòng tiền của toàn bộ các chu kỳ kinh doanh nhiều năm. Phân tích chủ yếu dừng lại ở góc độ kế toán tài chính, chưa mở rộng sang phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị dòng tiền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích dòng tiền nhiều kỳ liên tiếp; nghiên cứu ứng dụng các mô hình đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng và phương pháp quản trị vốn lưu động tối ưu trong bối cảnh các chuỗi cung ứng thiết bị công nghệ có nhiều biến động.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp một bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC, có đầy đủ dẫn chứng chứng từ, sổ sách, bảng biểu và lưu đồ luân chuyển thực tế.
  • Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị công nghệ: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống luân chuyển chứng từ thu - chi và các biểu mẫu báo cáo tuổi nợ, kiểm kê quỹ trong khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích để củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị công nợ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ TECHPRO (trụ sở tại Đống Đa, Hà Nội). Số liệu thực tế được thu thập trong niên độ kế toán 2020 (chủ yếu là tháng 12/2020), và thời gian thực tập của tác giả diễn ra từ ngày 02/02/2021 đến ngày 02/05/2021.

2. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty TECHPRO áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.

3. Khóa luận phân tích những phần hành kế toán cụ thể nào?
Khóa luận phân tích hai phần hành chính: Kế toán vốn bằng tiền (gồm Tiền mặt - TK 111, Tiền gửi ngân hàng - TK 112, Tiền đang chuyển - TK 113) và Kế toán các khoản phải thu (gồm Phải thu khách hàng - TK 131, Phải thu khác - TK 138, Tạm ứng - TK 141).

4. Nghiệp vụ bán hàng thu tiền mặt điển hình nào được phân tích chi tiết trong văn bản?
Nghiệp vụ ngày 04/12/2020 bán thiết bị an ninh Suprema cho Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm Gia Phát với giá chưa thuế là 7.599.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 759.900 VNĐ, tổng thanh toán bằng tiền mặt là 8.358.900 VNĐ theo Hóa đơn GTGT số 0004518 và Phiếu thu số PT 0000412.

5. Tác giả đã đề xuất những công cụ/biểu mẫu bổ sung nào để hoàn thiện công tác kế toán tại TECHPRO?
Tác giả đề xuất đưa vào sử dụng 3 biểu mẫu quản lý: Mẫu sổ giao nhận chứng từ (tránh thất lạc chứng từ giữa các phòng ban), Mẫu sổ kiểm kê quỹ tiền mặt theo Thông tư 200 (nâng cao kiểm soát tồn quỹ thực tế), và Mẫu báo cáo các khoản phải thu theo tuổi nợ (quản lý và thu hồi nợ đúng hạn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ TECHPRO theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp bức tranh rõ ràng về quy trình xử lý chứng từ, ghi sổ và hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp thương mại - giải pháp kỹ thuật công nghệ. Các giải pháp và biểu mẫu đề xuất trong khóa luận có tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho doanh nghiệp trong việc tăng cường kiểm soát dòng tiền và nâng cao hiệu quả thu hồi công nợ.