Bài 2: KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ Mã bài: MĐ16.02 Giới thiệu Như ta đã biết, trong quá trình sản xuất vật liệu bị tiêu hao toàn bộ không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó chuyển một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. Do đó, tăng cường quản lý công tác kế toán NVL, CCDC đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho Doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng. Việc quản lý vật liệu, CCDC phải bao gồm các mặt như: số lượng cung cấp, chất lượng chủng loại và giá trị. Bởi vậy, công tác kế toán NVL, CCDC là điều kiện không thể thiếu được trong toàn bộ công tác quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước nhằm cung cấp kịp thời đầy đủ và đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểm tra được các định mức dự trữ, tiết kiệm vật liệu trong sản xuất, ngăn ngừa và hạn chế mất mát, hư hỏng, lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
Đặc biệt là cung cấp thông tin cho các bộ phận kế toán nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán quản trị. Mục tiêu - Trình bày được khái niệm và nhiệm vụ của kế toán vật liệu công cụ, dụng cụ - Phân loại và cách tính giá vật liệu công cụ dụng cụ - Xác định được các chứng từ kế toán vật liệu công cụ dụng cụ - Lập và phân loại được chứng từ kế toán kế toán vật liệu công cụ dụng cụ - Thực hiện được các nghiệp vụ kế toán vật liệu công cụ dụng cụ - Ghi được sổ chi tiết và tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng - Trung thực nghiêm túc, tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp Nội dung chính 1. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 1. Khái niệm - Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm - Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ.
Vì vậy, công cụ dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu. Đặc điểm của nguyên vật liệu, CCDC - Nguyên vật liệu, CCDC là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho - Nguyên vật liệu là cơ sở cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm - Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, nguyên vật liệu bị tiêu hao 41 toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm - Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, trị giá nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng cao trong tổng tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất 1. Nhiệm vụ - Thực hiện việc đánh giá, phân loại VL- CCDC phù hợp với nguyên tắc, yêu cầu, quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của DN - Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán pphải phù hopự chế độ và phương pháp hạch toán, hàng tồn kho áp dụng trong DN để ghi chép phân loại, tổng hợp số lượng về tình hình hiện có và sự thay đổi tăng giảm VL – CCDC trong quá trình hoạt độn SXKD, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. - Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho, phát hiện kịp thòi nguyên vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra - Tham gia phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụng VL – CCDC trong quá trình SXKD.
Phân loại, nguyên tắc và phương pháp tính giá VL, CCDC 2. Phân loại VL, CCDC 2. Phân loại Nguyên vật liệu. Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL - Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm.
Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể. Trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ. không đặt ra khái niệm vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động. - Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí. 42 - Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản. b) Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từng nguồn nhập.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt…) - Vật liệu khác: Gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng… 2. Căn cứ vào mục đích, công dụng - NVL trực tiếp dùng cho SX, chế tạo SP. - NVL dùng cho nhu cầu khác như cho quản lý, bán hàng. Phân loại công cụ dụng cụ 2.
Căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật và công dụng kinh tế - Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho SX - Dụng cụ đồ nghề - Dụng cụ quản lý - Dụng cụ bảo hộ lao động - Khuôn mẫu đúc các loại. - Lán trại tạm thời. Căn cứ vào yêu cầu công tác quản lý và hạch toán - Công cụ, dụng cụ (1531) - Bao bì luân chuyển (1532) - Đồ dùng cho thuê (1533) 2. Nguyên tắc tính giá và phương pháp tính giá nguyên vật liệu và CCDC - Khái niệm: Tính giá NVL- CCDC là việc xác định giá trị ghi sổ của VL- CCDC - Nguyên tắc: Kế toán nhập - xuất - tồn kho VL- CCDC phải phản ánh theo giá thực tế.
Tuy nhiên để đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép tính toán, hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình nhập - xuất - tồn VL- CCDC. 43 Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn VL- CCDC trên các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán theo giá thực tế. Giá thực tế VL- CCDC nhập kho - Mua ngoài: Giá TT Giá mua ghi Chiết khấu Chi phí Các loại thuế không = - + + NVL-CCDC trên hoá đơn TM, giảm giá thu mua được khấu trừ - Tự sản xuất: Giá thực tế của VL- CCDC là giá thành sản xuất thưc tế. - Thuê ngoài gia công, chế biến: Giá thực tế là giá VL- CCDC xuất thuê chế biến cùng các loại chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến (tiền thuê GCCB, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức…) - Nhận từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn: Giá thực tế là giá thoả thuận cộng với các chi phí tiếp nhận mà DN bỏ ra (nếu có) - Phế liệu thu hồi: Giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được hay bán được hoặc giá trị thu hồi tối thiểu.
- Được biếu, tặng, viện trợ: Giá thực tế là giá thị trường tương đương cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có) 2. Giá thực tế (giá gốc) của NVL- CCDC xuất kho: - Phương pháp giá đơn vị bình quân: Giá đơn vị bình quân Giá thực tế VL - CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ = cả kỳ dự trữ Số lượng VL - CCDC tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Giá thực tế NVL- CC DC Số lượng VL - CCDC Giá đơn vị bình quân = × xuất dùng xuất dùng củaVL - CCDC Giá gốc NVL - CCDC tồn kho đầu kỳ Gía Đơn vị BQ (hoặc cuối kỳ trước) = cuối kỳ trước Số lượng thực tế NVL - CCDC tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) Giá gốc VL - CCDC tồn kho Giá đơn vị sau mỗi lần nhập bình quân sau mỗi = Số lượng thực tế VL - CCDC tồn kho lần nhập sau mỗi lần nhập Sau mỗi lần xuất nhập - Ví dụ: Tình hình nhập xuất tồn vật liệu A của Công ty X như sau: (Đơn vị : triệu đồng) * Tồn đầu tháng 4/N của vật liệu A là 10 tấn - đơn giá 2 (trđ) - Ngày 2/4/N, nhập kho 20T, đơn giá 2,1 (chưa thuế GTGT) * Ngày 3/4/N xuất kho 15T. - Ngày 5/4/N: Nhập tiếp 20T, đơn giá 2,02 44 * Ngày 7/4/N: xuất kho 20T - Ngày 9/4/N: Nhập tiếp 20T, đơn giá 2,2; * Ngày 15/4/N xuất kho: 20T. - Ngày 20/4/N nhập tiếp 20T, đơn giá 2,3 * Ngày 22/4/N: xuất kho 20T - Ngày 25/4/N: nhập tiếp 25T, đơn giá 2,2.
* Ngày 28/4/N: xuất kho 25T.