Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm chịu sự cạnh tranh gay gắt về sản phẩm, dịch vụ và thị phần. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời, chính xác bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua hệ thống thông tin kế toán. Trong chu trình vận động của vốn, khâu tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hóa, giữ vai trò trực tiếp tạo ra nguồn thu để bù đắp các chi phí đã bỏ ra và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ không chỉ giúp ngăn ngừa thất thoát tài sản, phát hiện hàng tồn kho chậm luân chuyển mà còn cung cấp dữ liệu phục vụ cho công tác điều hành nội bộ và các quyết định tài chính của đối tác, tổ chức tín dụng.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tìm hiểu, tổng hợp hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Nghiên cứu, phản ánh và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ cùng quy trình xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Daesang Đức Việt.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Daesang Đức Việt.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Bộ máy kế toán và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần Daesang Đức Việt (bao gồm trụ sở chính tại Hà Nội, nhà máy sản xuất tại Hưng Yên và chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh).
    • Về thời gian: Dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính, trọng tâm là:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế (áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% trong năm 2022).

Khung khái niệm và công thức xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm được hệ thống hóa như sau:

  • Doanh thu thuần: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ (Trong đó các khoản giảm trừ doanh thu theo TK 521 gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Lợi nhuận gộp: $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán (TK 632)}$$
  • Kết quả tiêu thụ thành phẩm: $$\text{Kết quả tiêu thụ} = \text{Lợi nhuận gộp} - \text{Chi phí bán hàng (TK 641)} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)}$$

Khóa luận phân tích hệ thống các phương pháp xác định giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (giá thực tế đích danh, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cả kỳ dự trữ, nhập trước - xuất trước) và phương pháp kiểm kê định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp quan sát, thu thập chứng từ gốc thực tế tại đơn vị thực tập (hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn điện tử, phiếu thu tiền mặt, ủy nhiệm thu, giấy báo Có).
  • Phương pháp tổng hợp, đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ lên sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và báo cáo tài chính nội bộ.
  • Phương pháp phân tích, mô tả quy trình luân chuyển dữ liệu trên phần mềm kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống dữ liệu kế toán tài chính, bảng tính lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định và sổ sách kế toán năm 2022 do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Daesang Đức Việt cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp

Chương 1 khái quát các đặc điểm cơ bản của hoạt động tiêu thụ và vai trò của thông tin kế toán bán hàng. Tác giả phân định hai phương thức tiêu thụ chính:

  • Tiêu thụ theo phương thức bán buôn: Bán khối lượng lớn cho nhà bán lẻ, đại lý, đơn vị công nghiệp thông qua các hình thức: giao hàng trực tiếp tại kho/xưởng, gửi hàng chuyển theo hợp đồng, gửi bán đại lý hưởng hoa hồng hoặc bán hàng trả góp.
  • Tiêu thụ theo phương thức bán lẻ: Bán trực tiếp cho người tiêu dùng với số lượng nhỏ lẻ qua hình thức thu tiền ngay hoặc trả góp.

Phần hành kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên được xây dựng chi tiết qua hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán đối ứng:

  • TK 155 (Thành phẩm): Phản ánh giá trị hiện có và biến động nhập - xuất kho thành phẩm.
  • TK 157 (Hàng gửi đi bán): Phản ánh giá trị thành phẩm đã gửi đi nhưng chưa hoàn tất thủ tục tiêu thụ.
  • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 cuối kỳ.
  • TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Tập hợp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trước khi kết chuyển sang TK 511.
  • TK 632 (Giá vốn hàng bán): Tập hợp giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ để kết chuyển sang TK 911.
  • TK 641 (Chi phí bán hàng) và TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Phản ánh các chi phí nhân viên, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, dự phòng và kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
  • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tập hợp chi phí và doanh thu thuần để xác định lãi/lỗ của hoạt động tiêu thụ.

Chương này cũng phân tích 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tập trung làm rõ quy trình xử lý dữ liệu của hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán máy.


Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Daesang Đức Việt

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu quản lý và phân hành kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Tiền thân là Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Việt thành lập ngày 14/07/2000 bởi TS. Mai Huy Tân (vốn ban đầu 500 triệu đồng, tăng lên 737 triệu đồng năm 2001 và 3,34 tỷ đồng năm 2002). Năm 2015, tổng tài sản đạt 320 tỷ đồng, doanh thu đạt hơn 600 tỷ đồng. Năm 2016, công ty sáp nhập vào Tập đoàn Daesang (Hàn Quốc) và đổi tên thành Công ty Cổ phần Daesang Đức Việt. Vốn điều lệ ghi nhận là 130.000 VNĐ tương ứng 13.000 cổ phần mệnh giá 10.000 VNĐ; người đại diện pháp luật là Tổng giám đốc CHO NAM IL.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Tổng giám đốc điều hành trực tiếp Ban Quản trị (Đội Kế toán, Đội Hành chính nhân sự), Ban Bán hàng & Marketing (Đội Kế hoạch bán hàng, Đội Marketing, Đội SCM) và Ban Kỹ thuật (Đội Sản xuất, Đội R&D, Đội QA, Đội Kỹ thuật).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ phận kế toán phân bố tại 3 địa điểm do Kế toán trưởng điều hành chung:
    • Văn phòng Hà Nội: Kế toán tài chính, Kế toán quản trị.
    • Nhà máy tại Hưng Yên: Đội phó (phụ trách Kế toán Thuế, Giá thành, Chi phí sản xuất, TSCĐ, CCDC), Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ và 3 kế toán bán hàng.
    • Văn phòng TP. Hồ Chí Minh: Kế toán phụ trách theo dõi nghiệp vụ tại khu vực miền Nam.
Tiêu chí Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty CP Daesang Đức Việt
Chế độ kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ; áp dụng mức thuế suất 8% theo chính sách năm 2022
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Hạch toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá vốn Phương pháp trung bình tháng (bình quân cả kỳ dự trữ)
Kỳ tính giá thành Tính theo tháng
Hình thức sổ kế toán Kế toán máy (theo hình thức Nhật ký chung)
Phần mềm kế toán Phần mềm kế toán SAS
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ)

Tác giả phân tích chi tiết quy trình thực tế qua hai luồng nghiệp vụ trong tháng 06/2022:

  1. Tiêu thụ theo phương thức bán lẻ:

    • Trường hợp xuất bán trực tiếp cho nhân viên Mạc Thị Oanh ngày 05/06/2022 tại Kho thành phẩm Sài Gòn.
    • Kế toán lập Phiếu xuất kho số 0086115 (Mẫu 02-VT): Xuất 2,00 kg Chân giò ủ muối 450g (CGI11) với đơn giá vốn 59.576 VNĐ/kg và 2,00 kg Chả lụa cục 500gr (CL01) với đơn giá vốn 66.510 VNĐ/kg. Định khoản: Nợ TK 6322 / Có TK 1551 số tiền 496.174 VNĐ.
    • Hóa đơn GTGT ngày 05/06/2022: Ghi nhận doanh thu bán Chân giò ủ muối đơn giá 95.000 VNĐ/kg, Chả lụa cục đơn giá 85.000 VNĐ/kg. Tổng tiền hàng chưa thuế 860.000 VNĐ, thuế GTGT (8%) 68.800 VNĐ, tổng thanh toán 928.800 VNĐ.
    • Thu tiền qua Phiếu thu tiền mặt số 01-TT ngày 05/06/2022: Nợ TK 1111 / Có TK 511, Có TK 3331 số tiền 928.800 VNĐ.
  2. Tiêu thụ theo phương thức bán buôn:

    • Thực hiện theo Hợp đồng mua bán hàng hóa số 0001221/HDWIN ký ngày 15/05/2022 với Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Tổng hợp WinCommerce.
    • Ngày 20/06/2022, kế toán nhà máy lập Phiếu xuất kho số 0086519 xuất bán từ Kho Hà Nội với 13 danh mục mặt hàng (Xúc xích gà vàng Romas, Giò lụa Đức Việt, Chả lụa cục, Chân giò ủ muối, Dọi quế hong khói, Jam bông hấp, Viên vị tôm, Viên hải sản rau củ, Cá viên, Chả bao sả, Chả cá thì là, Xúc xích Cocktail...). Giá vốn xuất kho ghi nhận: Nợ TK 6322 / Có TK 1551 số tiền 333.300 [nghìn VNĐ].
    • Lập Hóa đơn GTGT điện tử ngày 20/06/2022: Doanh thu trước thuế 572.000 [nghìn VNĐ], thuế GTGT (8%) 45.000 [nghìn VNĐ], tổng giá trị thanh toán 617.000 [nghìn VNĐ].
    • Ngày 30/06/2022, WinCommerce chuyển khoản thanh toán 60% giá trị hóa đơn qua Ngân hàng Techcombank: Kế toán lập Phiếu thu (Tiền gửi ngân hàng) định khoản Nợ TK 1121 số tiền 370.600 [nghìn VNĐ].
  • Hệ thống sổ kế toán thực tế: Khóa luận trích xuất dữ liệu Sổ chi tiết TK 511 (mặt hàng Chân giò ủ muối 450g mã CGI11 phát sinh Có trong tháng 6/2022 là 760.000 VNĐ đối ứng TK 9111), Sổ chi tiết TK 632, Sổ chi tiết xuất - nhập - tồn thành phẩm, Báo cáo bán hàng theo mặt hàng, cùng các Sổ cái tài khoản 511, 632, 641, 642 và Sổ Nhật ký chung.

Chương 3: Nhận xét chung và một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Daesang Đức Việt

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán phân bổ chức năng rõ ràng giữa trụ sở chính và các chi nhánh; việc ứng dụng phần mềm kế toán SAS giúp liên kết dữ liệu giữa kế toán kho, kế toán doanh thu và kế toán bán hàng; áp dụng kịp thời các chính sách miễn giảm thuế GTGT (8%) theo quy định nhà nước.
  • Hạn chế thực tế: Phương pháp tính giá vốn trung bình tháng khiến giá vốn hàng bán chỉ được xác định vào thời điểm cuối tháng sau khi kế toán chạy tính giá vốn trên phần mềm SAS, gây độ trễ thông tin giá vốn theo thời gian thực; việc theo dõi số lượng tồn kho giữa các địa điểm kho đòi hỏi đối chiếu thủ công qua Sổ chi tiết xuất - nhập - tồn; công tác phân bổ chi phí tiền lương và bảo hiểm xã hội cho bộ phận bán hàng và quản lý cần mẫu biểu chi tiết hơn.
  • Các giải pháp/kiến nghị:
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát và đối chiếu tự động giữa phân hệ bán hàng, kho và ngân hàng trên phần mềm SAS.
    • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ phân bổ nội bộ thông qua việc áp dụng mẫu Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Biểu số 3.1) để phân định chính xác chi phí nhân viên cho TK 641 và TK 642.
    • Tăng cường kiểm soát định kỳ công nợ phải thu bán buôn và quản lý hóa đơn điện tử đồng bộ giữa các chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tiêu thụ tại một doanh nghiệp chế biến thực phẩm có cơ cấu đa địa bàn (văn phòng Hà Nội, nhà máy Hưng Yên, văn phòng TP. Hồ Chí Minh).
  • Hệ thống hóa các số liệu thực tế phát sinh trong tháng 06/2022, minh chứng cho việc ghi nhận nghiệp vụ bán lẻ (đơn hàng nội bộ 928.800 VNĐ) và nghiệp vụ bán buôn (đơn hàng theo hợp đồng WinCommerce doanh thu trước thuế 572.000 [nghìn VNĐ], giá vốn 333.300 [nghìn VNĐ]).
  • Làm rõ việc thực thi chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP trên toàn bộ hóa đơn bán hàng năm 2022 của công ty.
  • Tác giả tự đóng góp các đề xuất thiết thực về hoàn thiện chứng từ phân bổ lao động - tiền lương và quy trình giám sát số liệu trên phần mềm SAS, gắn liền với thực tiễn quản lý doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các số liệu kế toán chi tiết, chứng từ và sổ kế toán trích dẫn trong khóa luận chủ yếu tập trung vào dữ liệu phát sinh của tháng 06/2022 đối với một số nhóm sản phẩm cụ thể (Chân giò ủ muối, Chả lụa cục, Xúc xích Romas, Dọi quế hong khói...). Khóa luận chưa bao quát toàn bộ báo cáo tài chính cả năm 2022 và chưa phân tích chuyên sâu các yếu tố chi phí tài chính hay chi phí khác tác động đến lợi nhuận sau thuế của toàn doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính; đánh giá hiệu quả của hệ thống kế toán quản trị trong việc phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm sản phẩm; nghiên cứu tích hợp hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm thay thế hoặc nâng cấp phần mềm SAS để cập nhật giá vốn tức thời.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tham khảo phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp chế biến - thương mại tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ bán lẻ, bán buôn và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán SAS.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống biểu mẫu chứng từ thực tế (Hợp đồng bán lẻ/bán buôn, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT áp dụng thuế 8%, Phiếu thu ngân hàng, Sổ chi tiết TK 511, TK 632 và Báo cáo bán hàng theo mặt hàng).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Daesang Đức Việt áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn thành phẩm xuất kho và có đặc điểm gì?

Công ty áp dụng phương pháp Trung bình tháng (bình quân cả kỳ dự trữ). Đơn giá xuất kho của từng mặt hàng được tính một lần vào cuối tháng trên phần mềm SAS dựa trên tổng giá trị hàng tồn đầu kỳ cộng tổng giá trị nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ. Giá vốn sẽ được tự động cập nhật vào các phiếu xuất kho sau khi thực hiện thao tác tính giá cuối kỳ.

2. Chính sách thuế GTGT năm 2022 được công ty áp dụng như thế nào trên hóa đơn bán hàng?

Trong năm 2022, công ty thực hiện giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP nhằm hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh sau đại dịch. Mức thuế suất 8% này được thể hiện đồng bộ trên các hóa đơn GTGT điện tử xuất cho cả khách hàng bán buôn (như WinCommerce) và khách hàng bán lẻ cá nhân.

3. Bộ máy kế toán của Daesang Đức Việt được tổ chức và phân công như thế nào giữa các cơ sở?

Bộ máy kế toán được đặt dưới sự điều hành chung của Kế toán trưởng và phân bổ tại 3 địa bàn: Trụ sở Hà Nội (Kế toán tài chính, Kế toán quản trị chịu trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo và đối chiếu số liệu); Nhà máy Hưng Yên (Đội phó phụ trách thuế, giá thành, chi phí sản xuất, TSCĐ, CCDC; Kế toán doanh thu; Kế toán công nợ và 3 kế toán bán hàng); và Văn phòng TP. Hồ Chí Minh (Kế toán phụ trách theo dõi và lập báo cáo phát sinh khu vực phía Nam). Tất cả các nhân viên kế toán cùng truy cập chung vào một cơ sở dữ liệu trên phần mềm SAS.

4. Trong tháng 06/2022, nghiệp vụ bán buôn cho WinCommerce được ghi nhận với những số liệu kế toán nào?

Nghiệp vụ xuất bán ngày 20/06/2022 cho WinCommerce theo Phiếu xuất kho số 0086519 ghi nhận giá vốn là 333.300 [nghìn VNĐ] (định khoản Nợ TK 6322 / Có TK 1551). Hóa đơn GTGT ngày 20/06/2022 ghi nhận doanh thu trước thuế là 572.000 [nghìn VNĐ], thuế GTGT 8% là 45.000 [nghìn VNĐ], tổng thanh toán là 617.000 [nghìn VNĐ]. Đến ngày 30/06/2022, khách hàng chuyển khoản thanh toán 60% qua ngân hàng Techcombank với số tiền 370.600 [nghìn VNĐ] (định khoản Nợ TK 1121).

5. Sự khác biệt giữa Sổ chi tiết TK 155 và Sổ chi tiết xuất – nhập – tồn thành phẩm tại công ty là gì?

Sổ chi tiết TK 155 chỉ phản ánh giá trị bằng tiền của các nghiệp vụ nhập, xuất và số dư tồn kho của thành phẩm. Trong khi đó, Sổ chi tiết xuất – nhập – tồn thành phẩm phản ánh đồng thời cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị (thành tiền), do đó kế toán sử dụng sổ này làm căn cứ chính để kiểm tra, phát hiện sai sót về đơn giá xuất kho hoặc chênh lệch số lượng thực tế.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Doãn Thị Trang Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Daesang Đức Việt trong năm tài chính 2022. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn rõ ràng về việc xử lý chứng từ bán lẻ, bán buôn, tính giá vốn theo phương pháp trung bình tháng và áp dụng thuế suất GTGT 8% trên phần mềm SAS. Các đề xuất đưa ra tại Chương 3 bám sát quy trình hạch toán, mang tính khả thi nhằm hỗ trợ công ty nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính và quản lý hoạt động tiêu thụ thành phẩm.