Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản cấu thành quá trình sản xuất của cải vật chất, giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong quan hệ lao động, tiền lương đóng vai trò bù đắp hao phí sức lao động, là thước đo trình độ tay nghề, thâm niên và tạo động lực làm việc cho người lao động. Về phía doanh nghiệp, chi phí tiền lương là một bộ phận trọng yếu của chi phí sản xuất kinh doanh, là đòn bẩy kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu quả hoạt động.

Đầu năm 2020, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 gây đình trệ nhiều công trình xây dựng trong và ngoài nước, làm suy giảm nhu cầu tiêu thụ và tác động tiêu cực đến toàn ngành thép Việt Nam. Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường (tiền thân là Công ty Cổ phần tráng mạ kẽm kim loại, thành lập ngày 09/12/2002 với vốn điều lệ ban đầu 05 tỷ đồng; đổi tên năm 2009 với vốn 10 tỷ đồng và nâng lên 20 tỷ đồng vào năm 2020) là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chuyên sản xuất các mặt hàng thép hình chữ U và kinh doanh thương mại sắt thép. Để duy trì sản xuất, tiết kiệm chi phí và đảm bảo việc làm trong bối cảnh khó khăn, doanh nghiệp đã áp dụng song song hình thức lao động theo thời gian và lao động giao khoán. Việc hạch toán chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm dung hòa quyền lợi người lao động và hiệu quả quản trị tài chính của công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường, địa chỉ tại Lô C3, Khu công nghiệp Đình Trám, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập số liệu từ ngày 10/09/2020 đến ngày 11/01/2021; chuỗi số liệu tài chính - kế toán nghiên cứu bao gồm các năm 2017, 2018, 2019 và năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Chính sách tiền lương, cách tính lương, hình thức trả lương, các khoản trích nộp bảo hiểm, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách kế toán liên quan tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kinh tế học lao động và chuẩn mực kế toán tài chính Việt Nam. Về mặt lý luận, tác giả đối chiếu quan niệm của Karl Marx (tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động) với quan niệm kinh tế học hiện đại (tiền lương là giá cả của lao động được xác định bởi quan hệ cung - cầu). Nghiên cứu cũng viện dẫn phương pháp trả lương 3P (Position - Vị trí, Person - Năng lực cá nhân, Performance - Kết quả công việc) cùng sự phân định giữa tiền lương chính và tiền lương phụ trong doanh nghiệp sản xuất.

Khung pháp lý điều chỉnh được tác giả trích dẫn gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 2012 và Bộ luật Lao động năm 2019 (khoản 1 Điều 96 về hình thức trả lương; Điều 104 về tiền thưởng);
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động;
  • Nghị định số 90/2019/NĐ-CP và Nghị định số 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng;
  • Nghị định số 38/2019/NĐ-CP và Nghị quyết số 86/2019/QH14 về mức lương cơ sở;
  • Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Công đoàn;
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm;
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (áp dụng tại đơn vị từ ngày 01/01/2017).
Khoản trích nộp theo lương Doanh nghiệp đóng tính vào chi phí (%) Người lao động đóng khấu trừ lương (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Nguồn: Tổng hợp từ Quyết định 595/QĐ-BHXH trong văn bản khóa luận

Về mặt kế toán tài chính, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tập hợp chung vào Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), không bóc tách thành các Tài khoản 622, 623, 627 như Thông tư 200/2014/TT-BTC. Chi phí tiền lương bộ phận bán hàng dùng Tài khoản 6421, bộ phận quản lý doanh nghiệp dùng Tài khoản 6422. Quan hệ thanh toán với người lao động theo dõi qua Tài khoản 334 (gồm TK 3341 và TK 3348) và nghĩa vụ bảo hiểm theo dõi qua Tài khoản 338 (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3385). Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp tại phòng Tài chính - Kế toán và phòng Tổ chức - Hành chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019, hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, sổ Nhật ký chung, sổ Cái); kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, kế toán viên và một số công nhân viên trong công ty.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu kế toán và tài chính bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (hệ thống hóa số liệu thành bảng cơ cấu) và phương pháp so sánh (đánh giá biến động tăng, giảm tuyệt đối và tương đối về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và chi phí qua các năm).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật bối cảnh ngành thép chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 và biến động cung cầu thị trường. Đề tài luận giải tính tất yếu của việc hoàn thiện công tác tiền lương tại một doanh nghiệp cán thép vừa và nhỏ như Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường. Tại phần này, tác giả thiết lập mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể), xác định đối tượng nghiên cứu là thực trạng hạch toán tiền lương - bảo hiểm, giới hạn phạm vi không gian tại trụ sở KCN Đình Trám (Bắc Giang) và phạm vi thời gian từ năm 2017 đến năm 2020.

Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về lao động, tiền lương, phân loại tiền lương (lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán; phân biệt lương trực tiếp và lương gián tiếp). Tác giả trình bày phương pháp tính tiền lương làm thêm giờ (150% ngày thường, 200% ngày nghỉ hàng tuần, 300% ngày lễ, tết), tiền lương làm đêm (hưởng thêm ít nhất 30%), quy định trích lập 34% bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH. Chương này cũng phân tích hệ thống chứng từ kế toán tiền lương (mẫu 01a-LĐTL đến 11-LĐTL theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), nguyên tắc hạch toán tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, trình bày quy trình ghi sổ Nhật ký chung và các phương pháp nghiên cứu (thu thập số liệu sơ cấp - thứ cấp, xử lý Excel, phương pháp phân tích so sánh và thống kê mô tả).

Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2003000057 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Giang cấp. Giám đốc điều hành là ông Trần Văn Cường (đại diện pháp luật từ ngày 22/03/2013). Sản phẩm sản xuất chính gồm thép hình chữ U (U80, U100, U120, U140); bên cạnh đó kinh doanh thương mại thép hình I, thép hình V, ống hộp mạ, ống kẽm, thép vuông đặc, nẹp, lưới. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 người: Kế toán trưởng; Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ; Kế toán kho kiêm xuất nhập hàng; Kế toán công nợ kiêm nhập liệu phần mềm MISA.
  • Cơ cấu lao động: Tính đến ngày 31/12/2020, công ty có 48 lao động.
Tiêu thức phân loại Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
I. Phân theo mối quan hệ với sản xuất 48 100,00%
1. Lao động trực tiếp sản xuất 28 58,33%
- Lao động trực tiếp hợp đồng dài hạn (phụ cẩu phôi) 3 10,71%
- Lao động trực tiếp hợp đồng khoán (thợ lò, nắn, cán) 25 89,29%
2. Lao động gián tiếp (khối văn phòng, kỹ thuật, quản lý) 20 41,67%
II. Phân theo hình thức hợp đồng lao động 48 100,00%
1. Lao động hợp đồng dài hạn 23 47,92%
2. Lao động hợp đồng khoán 25 52,08%

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 3.1 trong văn bản khóa luận

  • Phân tích tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019:
    • Doanh thu bán hàng năm 2018 sụt giảm do ảnh hưởng từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, thép giá rẻ Trung Quốc nhập về nhiều; giá vốn hàng bán năm 2018 giảm 23,40% so với năm 2017. Sang năm 2019, thị trường hồi phục, doanh thu tăng trưởng mạnh 65,69% và giá vốn tăng 65,17%. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng 93,20% so với năm 2018.
    • Về tài sản và nguồn vốn: Tiền mặt tăng giai đoạn 2017 - 2019 giúp tăng khả năng thanh toán tức thời; khoản phải thu ngắn hạn năm 2019 tăng 19,34% do công ty mở rộng tín dụng thương mại cho khách hàng mua vật liệu xây dựng; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (năm 2018 tăng 0,76%, năm 2019 giảm 3,64% nhưng đặt ra áp lực lưu kho chống han rỉ); nợ phải trả chủ yếu là khoản nợ chiếm dụng từ người bán; nguồn vốn chủ sở hữu tăng do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng.
  • Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
    • Công ty kết hợp hai hình thức: Trả lương thời gian đối với khối gián tiếp (20 người) và nhóm công nhân trực tiếp dài hạn (3 người lái cẩu); trả lương khoán đối với 25 công nhân sản xuất trực tiếp (chia thành 4 thợ lò, 5 thợ nắn, 16 thợ cán). Lý do giao khoán là quy trình sản xuất diễn ra ngắt quãng theo tháng (mỗi tháng từ 1 đến 3 đợt, mỗi đợt kéo dài 3 - 7 ngày).
    • Khâu lập chứng từ: Khối văn phòng theo dõi bằng Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), tính lương dựa trên ngày công thực tế (chuẩn 26 ngày/tháng) và mức lương cơ bản theo quy định công ty. Bộ phận sản xuất thực hiện lập Hợp đồng giao khoán (mẫu 08-LĐTL) theo đơn giá từng loại thép U, kết thúc đợt lập Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng khoán để thanh toán tiền lương.
    • Hạch toán tổng hợp và chi tiết: Kế toán trích lập bảo hiểm tỷ lệ 34% (theo Quyết định 595/QĐ-BHXH) đối với 23 lao động dài hạn. Tiền lương và bảo hiểm bộ phận sản xuất ghi nhận Nợ TK 154 / Có TK 334, Có TK 338; bộ phận văn phòng ghi nhận Nợ TK 6422 / Có TK 334, Có TK 338. Các chứng từ hạch toán gồm Phiếu chi lương bộ phận sản xuất, Phiếu chi lương bộ phận văn phòng, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu tháng 8/2020), vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái TK 334, TK 338.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu thực trạng và phân định các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tiền lương:

  • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý lao động, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội cho loại hình lao động giao khoán, thời vụ.
  • Đối với Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường: Hoàn thiện quy chế trả lương và đơn giá khoán phù hợp với biến động thị trường; áp dụng chặt chẽ quy trình nghiệm thu khối lượng và chất lượng sản phẩm thép chữ U; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm MISA cho toàn bộ phân hệ kế toán tiền lương để giảm thiểu sai sót thủ công; tăng cường chính sách phúc lợi nhằm gắn kết người lao động.
  • Đối với người lao động: Nâng cao ý thức kỷ luật lao động, tuân thủ an toàn kỹ thuật trong phân xưởng luyện cán thép, chủ động học tập nâng cao tay nghề để cải thiện năng suất và thu nhập.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và cơ chế quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường với các phát hiện cụ thể:

  • Phân tích dữ liệu sản xuất và nhân sự: Làm rõ tỷ lệ cơ cấu 48 lao động, trong đó 52,08% (25 người) là lao động hợp đồng giao khoán trực tiếp sản xuất thép hình U theo từng đợt ngắn ngày (3 - 7 ngày/đợt), còn 47,92% (23 người) là lao động ký hợp đồng dài hạn được đóng bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ 34%.
  • Phân tích số liệu kết quả kinh doanh 2017 - 2019: Phản ánh biến động doanh thu năm 2018 sụt giảm do áp lực thép giá rẻ Trung Quốc và chiến tranh thương mại Mỹ - Trung (giá vốn giảm 23,40%); sau đó hồi phục trong năm 2019 với doanh thu tăng 65,69%, giá vốn tăng 65,17% và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 93,20%.

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất gồm:

  • Hoàn thiện định mức lao động và phương pháp tính đơn giá khoán sản phẩm thép chữ U;
  • Cải tiến quy trình chấm công, kiểm soát chặt chẽ khâu nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trước khi lập phiếu chi lương khoán;
  • Triển khai đồng bộ phân hệ tiền lương trên phần mềm kế toán MISA để tích hợp với kế toán tổng hợp, thay vì tính toán thủ công trên bảng tính Excel rồi mới ghi sổ;
  • Kiến nghị ba bên: Nhà nước (chính sách bảo hiểm và quản lý lao động), Doanh nghiệp (quy chế đãi ngộ và phần mềm kế toán) và Người lao động (kỷ luật và trình độ chuyên môn).

Đóng góp của nghiên cứu được tác giả tự xác định: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán tiền lương theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành luyện kim, cơ khí; làm rõ mô hình phân bổ chi phí nhân công đặc thù kết hợp giữa lương thời gian và lương khoán theo chu kỳ sản xuất ngắt quãng tại Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhìn nhận các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; dữ liệu kế toán chi tiết tiền lương chuyên sâu tập trung vào niên độ kế toán năm 2020 (minh họa cụ thể qua chứng từ tháng 8/2020).
  • Về năng lực nghiên cứu: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn và kiến thức chuyên môn của sinh viên đang trong quá trình tích lũy, các phân tích về mối quan hệ giữa biến động giá nguyên vật liệu thép trên thị trường thế giới với cơ chế trả lương của doanh nghiệp chưa được đào sâu toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp được gợi mở từ phạm vi đề tài:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh cơ chế khoán và hạch toán chi phí nhân công giữa nhiều doanh nghiệp sản xuất thép trong các khu công nghiệp tại miền Bắc;
  • Nghiên cứu mô hình kết hợp phương pháp trả lương 3P gắn liền với phân hệ tính lương tự động trên các phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) trong điều kiện thị trường nguyên liệu biến động hậu đại dịch.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về hạch toán chi phí lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ có đặc thù sản xuất theo đợt không liên tục; tài liệu cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ Hợp đồng giao khoán (mẫu 08-LĐTL), Biên bản thanh lý nghiệm thu (mẫu 09-LĐTL) đến Phiếu chi và Sổ Cái TK 334, TK 338.
  • Các nhà nghiên cứu và người quản lý nhân sự quan tâm đến việc phân chia lao động trực tiếp thành nhóm dài hạn (vận hành kho, cẩu phôi) và nhóm giao khoán ngắn hạn (thợ lò, nắn, cán) nhằm tiết kiệm chi phí bảo hiểm và quản lý nhân công trong giai đoạn biến động thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (áp dụng từ ngày 01/01/2017), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, sử dụng đồng Việt Nam (VND), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Cơ cấu lao động và cơ chế trả lương tại công ty có đặc điểm gì đặc thù?
Tính đến 31/12/2020, công ty có 48 lao động (28 lao động trực tiếp sản xuất và 20 lao động gián tiếp khối văn phòng). Do việc sản xuất thép chữ U diễn ra theo đợt (mỗi tháng từ 1 đến 3 đợt, mỗi đợt 3 - 7 ngày), công ty áp dụng trả lương khoán theo khối lượng hoàn thành cho 25 công nhân sản xuất chính (thợ lò, thợ nắn, thợ cán). Ngược lại, 20 lao động gián tiếp và 3 công nhân cẩu phôi ký hợp đồng dài hạn và hưởng lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công chuẩn 26 ngày/tháng.

3. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương được công ty hạch toán như thế nào?
Công ty trích nộp bảo hiểm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH áp dụng đối với 23 lao động ký hợp đồng dài hạn với tổng tỷ lệ 34%, gồm: tính vào chi phí công ty 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và trừ vào tiền lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Lao động hợp đồng khoán không thuộc diện trích nộp bảo hiểm theo bảng lương thời gian này.

4. Khóa luận phân tích sự biến động của kết quả kinh doanh công ty giai đoạn 2017 - 2019 ra sao?
Năm 2018, doanh thu và giá vốn của công ty sụt giảm (giá vốn giảm 23,40% so với 2017) do cạnh tranh gay gắt từ thép giá rẻ Trung Quốc và tác động của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung. Năm 2019, tình hình hồi phục khi nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng tăng: doanh thu bán hàng tăng 65,69%, giá vốn tăng 65,17%, lợi nhuận sau thuế tăng 93,20% so với năm 2018.

5. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường được phân công nhiệm vụ như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm tra hợp đồng; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương kiêm thủ quỹ (chấm công, tính lương, trích bảo hiểm, quản lý tiền mặt); Kế toán kho kiêm tiếp nhận và xuất hàng; Kế toán công nợ theo dõi công nợ phải thu và nhập liệu chứng từ mua bán trên phần mềm MISA.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thép Tuấn Cường theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình làm rõ nét tính chất đặc thù của doanh nghiệp cán kéo thép quy mô vừa và nhỏ thông qua việc kết hợp giữa hình thức trả lương thời gian cho khối văn phòng và trả lương khoán theo đợt ngắn ngày cho công nhân trực tiếp sản xuất. Các phân tích tài chính giai đoạn 2017 - 2019 cùng các kiến nghị hoàn thiện chứng từ, định mức khoán và tin học hóa kế toán cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị cho công tác quản trị chi phí tiền lương tại doanh nghiệp.