Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài "Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Giải pháp chuỗi cung ứng Smartlog" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Trúc Quyên (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Nhân Anh vào tháng 05/2023 (Mã số khóa luận: SKL010284).

Về mặt thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong bất kỳ mô hình tổ chức doanh nghiệp nào, nguồn lực lao động luôn đóng vai trò trực tiếp tạo ra giá trị và gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh. Việc giải quyết kịp thời, hợp lý, minh bạch chế độ tiền lương không chỉ kích thích năng suất lao động mà còn giúp kiểm soát chi phí, hạ giá thành dịch vụ và gia tăng hiệu quả tài chính. Bên cạnh đó, các khoản trích nộp theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) cùng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc, đồng thời là công cụ bảo đảm quyền lợi an sinh cho người lao động. Xuất phát từ tầm quan trọng của phần hành này trong cấu trúc kế toán doanh nghiệp, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Giải pháp chuỗi cung ứng Smartlog.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành, phát triển, chức năng và nhiệm vụ hoạt động của Công ty Cổ phần Giải pháp chuỗi cung ứng Smartlog.
  2. Khái quát và phản ánh thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại đơn vị nghiên cứu.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tiền lương, bảo hiểm và thuế TNCN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giải pháp chuỗi cung ứng Smartlog (Trụ sở chính tại số 36/70/44 đường Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; văn phòng làm việc tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh và quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 01/09/2022 đến ngày 30/11/2022; mốc thời gian thu thập dữ liệu hạch toán, chứng từ và sổ kế toán phục vụ phân tích chuyên sâu là tháng 10 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng: Bộ luật Lao động 2019 (Luật số 45/2019/QH14); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng; Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (Luật số 58/2014/QH13); Văn bản hợp nhất số 28/VBHN-VPQH về Luật Bảo hiểm y tế; Luật Việc làm 2013; Luật Công đoàn 2012; Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định chi tiết về tài chính công đoàn; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân; Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN.
  • Chế độ và hình thức kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Đơn vị sử dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA, tổ chức ghi sổ dựa trên nền tảng hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: Tài khoản 334 ("Phải trả người lao động" bao gồm TK 3341, TK 3348), Tài khoản 338 ("Phải trả, phải nộp khác" chi tiết TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386 - BHTN), Tài khoản 3335 ("Thuế thu nhập cá nhân"), cùng các tài khoản tập hợp chi phí liên quan như TK 642 ("Chi phí quản lý doanh nghiệp").

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các tài liệu giới thiệu, quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và đánh giá: Tiếp nhận dữ liệu thực tế do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Hành chính Nhân sự cung cấp (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, chứng từ trích nộp bảo hiểm, sổ cái tài khoản tháng 10/2022); tiến hành đối chiếu giữa lý luận quy định và thực tế triển khai để rút ra kết luận.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 4 chương nội dung chính, phản ánh đầy đủ từ tổng quan đơn vị, lý luận chuyên ngành, thực trạng nghiệp vụ đến đề xuất giải pháp.

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Giải pháp chuỗi cung ứng Smartlog

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, chức năng, cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán của Công ty Cổ phần Giải pháp chuỗi cung ứng Smartlog (Mã số thuế: 0313202685, đại diện pháp luật: CEO Đỗ Huy Bình). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm, cung cấp nền tảng công nghệ thông tin phục vụ vận hành và quản lý logistics (mô hình B2B).

Bộ máy quản lý của công ty gồm 8 bộ phận chuyên môn:

  • Phòng Platform (PLF: 6-8 nhân sự): Quản lý mạng lưới và đàm phán hợp đồng với nhà cung cấp.
  • Phòng Phát triển sản phẩm (PDD: 20-25 nhân sự): Nghiên cứu và tối ưu hóa giải pháp vận tải, lộ trình.
  • Phòng Phát triển hệ thống (SDD: 30-35 nhân sự): Lập trình, nâng cấp và bảo trì nền tảng kỹ thuật.
  • Phòng Hành chính nhân sự (HRD: khoảng 4 nhân sự): Quản lý nhân sự, theo dõi chấm công, lập bảng tính lương và thanh toán.
  • Phòng Tài chính kế toán (FID: 5-7 nhân sự): Xây dựng kế hoạch tài chính và tổ chức hạch toán kế toán.
  • Phòng Phát triển kinh doanh và thương mại (CBD: 7-10 nhân sự): Mở rộng thị trường, phân phối sản phẩm.
  • Phòng Triển khai và giải pháp (SID: 30-45 nhân sự): Tư vấn chuyển đổi số và triển khai dự án logistics.
  • Phòng Trí tuệ nhân tạo (AID: 2-4 nhân sự): Phát triển thuật toán thông minh tối ưu vận hành.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chung, cùng các kế toán viên phụ trách phần hành: Kế toán thuế, Kế toán tiền lương và công nợ, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán tổng hợp. Công ty áp dụng phần mềm kế toán MISA với các phân hệ nghiệp vụ: Quỹ, Ngân hàng, Hóa đơn điện tử, Mua hàng, Bán hàng, Thuế, Kho, Công cụ dụng cụ, Tài sản cố định, Tiền lương, Giá thành, Hợp đồng và Ngân sách.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN

Chương 2 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về các chỉ tiêu nghiệp vụ:

  • Tiền lương: Khái niệm theo Điều 90 Luật Lao động 2019; phân loại theo thời gian, theo sản phẩm, theo khối lượng khoán (Điều 96 Luật Lao động 2019, Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP); phương pháp tính lương thời gian dựa trên ngày công thực tế so với công chuẩn; nguyên tắc trả lương làm thêm giờ (150% ngày thường, 200% ngày nghỉ tuần, 300% ngày lễ tết theo Điều 98 Luật Lao động 2019 và Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
  • Các khoản trích theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tỷ lệ trích 25,5% (Doanh nghiệp chịu 17,5% tính vào chi phí, người lao động chịu 8% trừ vào lương).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tỷ lệ trích 4,5% (Doanh nghiệp chịu 3%, người lao động chịu 1,5%).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tỷ lệ trích 2% (Doanh nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1%).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Doanh nghiệp đóng 2% trên quỹ lương tham gia BHXH; đoàn phí công đoàn khấu trừ 1% từ người lao động theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
    • Mức trần đóng BHXH, BHYT giới hạn bằng 20 tháng lương cơ sở (29.800.000 đồng/tháng theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP).
  • Thuế thu nhập cá nhân: Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC; biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc từ 5% đến 35% áp dụng cho cá nhân cư trú ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên; mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14); khấu trừ 10% đối với hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng từ 2.000.000 đồng/lần chi trả; thuế suất 20% đối với cá nhân không cư trú.
  • Sơ đồ hạch toán kế toán: Mô tả kết cấu Nợ/Có và sơ đồ tài khoản chữ T của TK 334, TK 338 và TK 3335.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Giải pháp chuỗi cung ứng Smartlog

Chương 3 phân tích quy mô nhân sự, chính sách đãi ngộ và chi tiết quy trình hạch toán kế toán thực tế tại Smartlog. Tổng quy mô nhân sự của công ty tại thời điểm khảo sát là 154 người (112 nhân viên chính thức, 16 nhân viên thử việc, 26 thực tập sinh).

Cơ cấu lao động của công ty được phân bổ chi tiết như sau:

Trình độ đào tạo Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Kinh nghiệm < 3 năm Kinh nghiệm 3 - 7 năm Kinh nghiệm > 7 năm Giới tính: Nam Giới tính: Nữ Tuổi < 30 Tuổi 30 - 45 Tuổi 46 - 60
Cao học 4 2,65% 0 3 1 3 1 1 2 1
Đại học 118 76,44% 39 69 10 62 56 56 49 13
Cao đẳng 24 15,25% 20 4 0 14 10 11 8 5
Trung cấp 8 5,30% 7 0 1 6 2 5 1 2
Tổng cộng 154 100,00% 66 76 12 85 69 73 60 21

Chính sách tiền lương và phụ cấp theo quy chế nội bộ của công ty:

  • Lương chính căn cứ thỏa thuận theo hợp đồng lao động; lương thử việc hưởng 80% mức lương chính thức; áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc (8 giờ/ngày, từ thứ Hai đến thứ Bảy).

Các khoản phụ cấp cố định hàng tháng được quy định cụ thể:

STT Tên khoản phụ cấp Đối tượng áp dụng Mức hưởng (đồng/tháng) Quy chế trích đóng BHXH
1 Phụ cấp trách nhiệm Trưởng các phòng ban 2.000.000 Có tính đóng BHXH
2 Phụ cấp ăn trưa Tất cả nhân viên chính thức 650.000 Không tính đóng BHXH, không tính tăng ca
3 Phụ cấp điện thoại Tất cả nhân viên chính thức 200.000 Không tính đóng BHXH, không tính tăng ca
4 Phụ cấp xăng xe Tất cả nhân viên chính thức 500.000 Không tính đóng BHXH, không tính tăng ca

Chế độ phúc lợi xã hội khác:

  • Tiền mừng đám cưới: 1.000.000 đồng/người/lần; mừng nhà mới: 1.000.000 đồng/người/lần.
  • Trợ cấp tang chế: Bản thân người lao động qua đời hỗ trợ 2.000.000 đồng; bố mẹ ruột hoặc bố mẹ vợ/chồng qua đời hỗ trợ 500.000 đồng; vợ/chồng hoặc con cái qua đời hỗ trợ 1.000.000 đồng.
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất, thiên tai, ốm đau: Ban Giám đốc phê duyệt từ 1.000.000 đồng/người/lần.

Quy trình kế toán thực tế: Phòng Nhân sự theo dõi chấm công vân tay, tập hợp dữ liệu và lập Bảng lương, Bảng tổng hợp trích nộp bảo hiểm, Bảng tính thuế TNCN. Sau khi được Ban Giám đốc phê duyệt, chứng từ chuyển sang Phòng Tài chính Kế toán để nhập liệu vào phần mềm MISA, hạch toán ghi nhận chi phí và công nợ trên Sổ Cái TK 334, TK 338, TK 3335 tháng 10/2022 và thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán tiền lương tại công ty:

  • Ưu điểm: Đơn vị tuân thủ các quy định hiện hành về chế độ lao động, bảo hiểm và chính sách thuế; quy chế chi trả thu nhập và phụ cấp rõ ràng; ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý chứng từ kế toán.
  • Hạn chế: Còn tồn tại một số điểm bất cập trong công tác theo dõi chứng từ thủ công ở khâu nhân sự trước khi chuyển sang kế toán; việc phân bổ chi phí lương cho các dự án phần mềm đôi khi chưa được bóc tách chi tiết theo đối tượng chịu chi phí đặc thù.
  • Kiến nghị: Tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, nâng cao tính tự động hóa khi tích hợp dữ liệu chấm công - tính lương với phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí nhân công theo từng đầu việc dự án.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc hệ thống hóa và khảo sát thực tế tại Smartlog:

  • Phản ánh đầy đủ cấu trúc nhân sự 154 người với tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học chiếm ưu thế (76,44%), lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 47,40% (73/154 người).
  • Trích xuất và hệ thống hóa chính xác danh mục phụ cấp lương (phụ cấp trách nhiệm 2.000.000 đồng/tháng; ăn trưa 650.000 đồng/tháng; xăng xe 500.000 đồng/tháng; điện thoại 200.000 đồng/tháng) và quy định pháp lý về tính đóng bảo hiểm cho từng khoản phụ cấp.
  • Tổng hợp đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công, duyệt lương của Phòng Nhân sự đến khâu ghi sổ kế toán máy (MISA) trên các tài khoản 334, 338 (3382, 3383, 3384, 3386), 3335 đối với dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 10/2022.
  • Làm rõ tính tương thích giữa phương pháp ghi sổ theo Chứng từ ghi sổ và cơ chế kết xuất báo cáo tự động (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) trên phần mềm kế toán MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu thực tế chuyên sâu tập trung vào số liệu kế toán của 01 tháng (tháng 10 năm 2022) trong kỳ thực tập 3 tháng (từ 01/09/2022 đến 30/11/2022), do đó chưa phản ánh được biến động quỹ lương qua các quý hoặc các đợt quyết toán thuế năm của toàn doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu điển hình: Đề tài là nghiên cứu trường hợp đơn lẻ (case study) tại một doanh nghiệp công nghệ hoạt động trong lĩnh vực giải pháp logistics (Smartlog), các đặc điểm hạch toán mang tính chất đặc thù của loại hình dịch vụ phần mềm B2B.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán cả năm tài chính, phân tích sâu hơn khâu phân bổ chi phí tiền lương trực tiếp trong việc tính giá thành sản phẩm phần mềm theo dự án.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị Nhân lực đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tiền lương, bảo hiểm và thuế TNCN.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Quy trình xử lý nghiệp vụ tiền lương và trích nộp bảo hiểm thực tế trong môi trường doanh nghiệp công nghệ sử dụng phần mềm MISA.
    • Cách thức xây dựng và phân loại các khoản phụ cấp lương chịu thuế/không chịu thuế, đóng BHXH/không đóng BHXH theo quy định hiện hành.
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa kế toán tiền lương và kế toán thuế trong doanh nghiệp quy mô vừa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Smartlog đang áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán máy trên phần mềm MISA và tổ chức sổ kế toán dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho doanh nghiệp và người lao động trong khóa luận là bao nhiêu?

  • Tỷ lệ trừ vào lương người lao động: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, Đoàn phí công đoàn 1% (Tổng trích trừ vào lương: 10,5% hoặc 11,5% nếu đóng đoàn phí).
  • Tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp: BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% (Tổng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: 23,5% bảo hiểm + 2% KPCĐ = 25,5%).

3. Các khoản phụ cấp nào tại Smartlog không phải đóng Bảo hiểm xã hội?
Căn cứ theo quy chế tiền lương của Smartlog, các khoản phụ cấp không tính đóng BHXH và không tính vào tiền làm thêm giờ bao gồm: Phụ cấp ăn trưa (650.000 đồng/tháng), Phụ cấp điện thoại (200.000 đồng/tháng) và Phụ cấp xăng xe (500.000 đồng/tháng). Riêng Phụ cấp trách nhiệm (2.000.000 đồng/tháng) dành cho Trưởng phòng ban được tính vào lương đóng BHXH.

4. Quy mô và cơ cấu trình độ nhân sự tại Smartlog thời điểm tác giả khảo sát như thế nào?
Công ty có 154 nhân viên (112 chính thức, 16 thử việc, 26 thực tập sinh). Về trình độ học vấn, có 4 người trình độ Cao học (2,65%), 118 người trình độ Đại học (76,44%), 24 người trình độ Cao đẳng (15,25%) và 8 người trình độ Trung cấp (5,30%).

5. Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN được tác giả áp dụng theo văn bản nào?
Mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14: Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 11.000.000 đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4.400.000 đồng/tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trúc Quyên đã phản ánh một cách có hệ thống và chi tiết công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Giải pháp chuỗi cung ứng Smartlog. Tác giả đã kết nối chặt chẽ giữa hệ thống văn bản pháp lý hiện hành (Luật Lao động 2019, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 111/2013/TT-BTC) với thực tế luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm kế toán MISA tại đơn vị nghiên cứu. Dữ liệu khảo sát từ 154 nhân sự và số liệu hạch toán thực tế tháng 10/2022 tạo nền tảng khách quan để đánh giá ưu điểm, nhận diện các điểm hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán tiền lương cho doanh nghiệp.