Chương 1 đã giới thiệu một cách tổng quát về Công ty Cổ phần Giải pháp chuỗi cung ứng Smartlog, cụ thể bao gồm các thông tin như sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển, các sản phẩm dịch vụ đang được cung cấp trên thị trường. Khái quát được bộ máy quản lý của công ty, sơ đồ tổ chức của phòng ban kế toán, phương pháp và chế độ kế toán áp dụng tại công ty. Việc tìm hiểu các thông tin cơ bản, cơ cấu tổ chức phòng ban cho ta cái nhìn tổng quát, hiểu rõ hơn về công ty và tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân tích thực trạng công tác kế toán lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Giải pháp chuỗi cung ứng Smartlog trong Chương 3. 13 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Trúc Quyên - 19125211 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THUẾ TNCN 2.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG VÀ THUẾ TNCN 2. Đối với tiền lương 2. Khái niệm Theo Điều 90 Luật lao động 2019 thì tiền lương được định nghĩa như sau: “1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Phân loại tiền lương Tiền lương được phân loại theo các hình thức trả lương vì vậy theo Điều 96 Luật lao động 2019 và điểm a, b, c khoản 1 Điều 54 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP như sau: “a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. b) Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.
c) Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành. Quỹ lương Theo điểm 2.5 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về xây dựng quỹ tiền lương như sau: “Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).” 14 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Trúc Quyên - 19125211 Có thể hiểu, quỹ tiền lương là bao gồm tất cả các khoản tiền lương tiền công, các khoản trợ cấp mang tính chất tiền lương mà doanh nghiệp, công ty chi trả cho NLĐ. Các hình thức trả lương Theo Điều 96 của Bộ Luật Lao Động của Quốc hội thì ta có các hình thức trả lương như sau: “1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.
Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.” Trả lương theo thời gian Tại điểm a khoản 1 Điều 54 Nghị Định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì hình thức trả lương theo thời gian cụ thể là: “a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.” Hình thức trả lương theo thời gian thường được áp dụng cho tất cả nhân viên và các lãnh đạo tham gia làm việc tại công ty. Cách tính lương: Sử dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế trong tháng bằng ngày công chuẩn làm việc tháng.
Hình thức trả lương làm việc theo tháng được doanh nghiệp sử dụng có công thức chung sau đây: Lương + phụ cấp (nếu có) Số ngày làm Lương tháng = x Số ngày công chuẩn trong tháng việc thực tế Quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được doanh nghiệp áp dụng theo Điều 98 Bộ Luật Lao Động số 45/2019/QH14 của Quốc hội như sau: “1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; 15 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Trúc Quyên - 19125211 b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.” Bên cạnh đó, tiền lương làm thêm giờ được hướng dẫn theo các công thức được quy định tại Khoản 1, Điều 55 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020: “1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 của Bộ luật Lao động và được tính theo công thức sau: Tiền lương Tiền lương giờ thực trả của Mức ít nhất 150% Số giờ làm làm thêm = công việc đang làm vào ngày x hoặc 200% hoặc x thêm giờ làm việc bình thường 300% Trong đó: Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường là tổng tiền lương thực tế chia cho tổng số giờ làm việc thực tế trong tháng, tuần hoặc ngày tương ứng mà người lao động làm thêm giờ. Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường. Mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần.
Mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.” 16 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Trúc Quyên - 19125211 Trả lương theo sản phẩm Tại điểm b khoản 1 Điều 54 Nghị Định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ nhắc đến hình thức trả lương theo sản phẩm như sau: “b) Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.” Hình thức này được áp dụng đối với người lao động thường ở bộ phận trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm. Tổng tiền lương Số lượng sản phẩm Đơn giá = x phải trả hoàn thành lương Công thức tính tính tiền lương làm thêm giờ được hướng dẫn theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đối hình thức trả lương theo sản phẩm như sau: “2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động và được tính theo công thức sau: Tiền lương Mức ít nhất 150% Số sản Đơn giá tiền lương sản phẩm làm thêm = x hoặc 200% hoặc x phẩm làm của ngày làm việc bình thường giờ 300% thêm …” Trả lương khoán Tương tự theo điểm c khoản 1 Điều 54 Nghị Định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ nhắc đến hình thức trả lương khoán như sau: “c) Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.” Lương khoán thường được dùng để trả lương cho người lao động làm việc có tính chất thời vụ, vụ việc, những công việc được giao trong khoảng thời gian nhất định, theo khối lượng công việc chi tiết qua hợp đồng khoán việc Công thức tính lương: Tiền lương khoán Mức lương quy định cho Khối lượng công việc đã = x công việc từng công việc hoàn thành 17 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Trúc Quyên - 19125211 2. KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 2.
Quy trình tính và thanh toán lương cho người lao động Sơ đồ 2. 1: Quy trình tính và thanh toán lương cho người lao động 2. Chứng từ và sổ sách sử dụng - Hợp đồng lao động. - Bảng chấm công nhân viên theo tháng - Bảng chấm công làm thêm giờ 18 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Trúc Quyên - 19125211 - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành - Bảng thanh toán tiền lương - Bảng thanh toán tiền thưởng - Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN - Phiếu chi, ủy nhiệm chi trả lương - Bảng lương đã được phê duyệt - Các chứng từ khác có liên quan - Sổ chi tiết TK 334, sổ cái TK 334,.
Tài khoản sử dụng TK 334: Phải trả người lao động Theo khoản 1 Điều 53 Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính “Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.