chương 1 với nội dung từ lịch sử hoàn thành và phát triển của Công ty cũng như chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty. Qua những thông tin sơ lược về Công ty Cổ phần kỹ thuật công nghiệp và xây dựng Hải Phong đã giúp em hiểu rõ hơn về Công ty cũng như bộ phận kế toán và đặc biệt là những chính sách kế toán, chế độ kế toán áp dụng tại Công ty là điều kiện để em bắt đầu tìm hiểu thực tế về công tác quản lý và kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty. SVTH: Phạm Thị Hồng Hoa Trang 20 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn thị Ánh Hoa CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2. ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ, VỊ TRÍ CỦA TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 2.
Bản chất và chức năng của tiền lương: Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản( lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động). Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao dộng nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao độngt hành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người. Để đảm bảo tiến hành lien tục quá trình tái sản xuất trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động. Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động.
Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đới với doanh nghiệp sẽ vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau: - Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả( bao gồm cả sức lao động) biến động. - Chức năng tái sản suất sức lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quả thì được nâng lương và ngược lại.
- Chức năng tích lũy: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết khả năng lao động hoặc bất trắc rủi ro. Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tùy theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chình là tiết kiệm về chi phí lao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp.
SVTH: Phạm Thị Hồng Hoa Trang 21 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn thị Ánh Hoa 2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương: 2. Vai trò của tiền lương: Tiền lương duy trì thúc đẩy và tái sản xuất sức lao động. Trong mỗi doanh nghiệp hiện nay muốn tồn tại, duy trì, hay phát triển thì tiền lương cũng là vấn đề đáng được quan tâm.
Nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay nếu doanh nghiệp nào có chế độ tiền lương hợp lý thì sẽ thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng tốt. Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tùy theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành lên giá thành sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Vì vậ, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kieemjchi phí về lao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và tạo điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp.
Tiền lương không phải là vấn đề về chi phí trong nội bộ từng doanh nghiệp thu nhập đối với người lao động mà còn là một vấn đè kinh tê – chính trị - xã hội mà Chính phủ của mỗi Quốc gia cần phải quân tâm. Ý nghĩa của tiền lương: Tiền lương là khoản thu nhập đối với người lao động và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng , ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúp người lao động yêu nghề, tận tâm với công viêc, hăng hái tham gia sản xuất. Tất cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương tù chính sức lao động của họ bỏ ra. Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập không thể thiếu đối với người lao động.
Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương: Tất cả mọi lao động đều muốn mình có mức thu nhập từ tiền lương ổn định và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương của họ như một số nhân tố sau: - Do còn hạn chế về trình độ cũng như năng lực - Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc - Làm việc trong điều kiện trang thiết bị - Vật tư, vật liệu bị thiếu hoặc kém phẩm chất SVTH: Phạm Thị Hồng Hoa Trang 22 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn thị Ánh Hoa - Sức khỏe của người lao động không được đảm bảo - Làm việc trong điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng từng ngày nếu không tự trao dồi kiến thức và học hỏi những kiến thức mới để theo kịp những công nghệ mới thì chất lượng cũng nhu số lượng sản phẩm không được đảm bảo từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động. Vấn đề tuổi tác và giới tinhscungx được các doanh nghiệp rất quan tâm nhất là đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động làm việc chủ yếu bằng chân tay như trong các hầm mỏ, công trường xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, …. Ngoài vấn đề trên sức khoercuar người lao động đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động sản xuất, nếu nó không được đảm bảo thì thu nhập của người lao động không được đảm bảo. Ngoài các nhân tố trên thì vật tư, trang thiết bị, điều kiện khí hậu, điều kiện địa hình cũng ảnh hưởng lớn đếnthu nhập của người lao động.
Ví dụ: Người lao động được giao khoán khối lượng đổ bê tong nhưng do thiếu cát hoặc đá , trong khi máy trộn bê tong hỏng hay phải đưa bê tong lên cao trong điều kiện thời tiết xấu. Tất cả các yếu tố trên đều làm cho thời gian làm khoán kéo dài vì vậy ngày công không đạt làm giảm thu nhập của người lao động. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG CÔNG TY: 2. Hình thức tiền lương theo thời gian: Hình thức tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương tình theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương người lao động.
Theo yêu cầu và khả năng quản lý, thời gian lao động của doanh nghiệp, việc tính trả lương thời gian đơn hay tiền lương thời gian có thưởng. Tiền lương thời gian giản đơn: là hình thức tiền lường với đơn giá tiền lường thời gian cố định. Tiền lường thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợp với tiền thưởng. Thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như phòng kế hoạch vật tư, phòng hỹ thuật, phòng tài chính, phòng hành chính, phòng lao động tiền lương, … Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế.
Tiền lương thời gian có thể chia ra: - Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Công thức tính lương tháng: SVTH: Phạm Thị Hồng Hoa Trang 23 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn thị Ánh Hoa Mức lương tháng = Mức lương cơ X Hệ số + tổng hệ số bản (tối thiểu) lương các khoản phụ cấp - Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân 12 tháng và chia 52 tuần. Công thức tính tiền lương tuần: Mức lương tháng X 12 Mức lương tuần = 52 - Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng. Công thức tính tiền lương ngày: Mức lương ngày = Mức lương tháng Số ngày làm việc trong tháng(22 hoặc 26) - Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được quy định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động.
Hình thức trả lương theo sản phẩm: 2. Theo sản phẩm trực tiếp: Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương theo khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định. Việc tính toán tiền lương sản phẩm dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động theo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương. SVTH: Phạm Thị Hồng Hoa Trang 24 Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn thị Ánh Hoa Trả lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương được trả cho những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như người điều khiển máy móc, thiết bị để sản xuất ra sản phẩm.
Công thức tính lương sản phẩm trực tiếp(không hạn chế): Đơn giá Tiền lương được = Số lượng (khối lượng ) SP, công X tiền lĩnh trong tháng việc hoàn thành lương 2. Theo sản phẩm gián tiếp: Là tiền lương được trả cho những người tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp. Thuộc bộ phận này bao gồm những người trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế… Công thức tính theo sản phẩm gián tiếp: Tiền lương được = Tiền lương được lĩnh X Tỷ lệ lương lĩnh trong tháng của bộ phận trực tiếp gián tiếp 2.