Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tuấn Thủy" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Ngân Tâm, dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Quỳnh Phương, thuộc chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán (mã số: 7340301), Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2023).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong môi trường cạnh tranh kinh tế, các doanh nghiệp luôn tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa chi phí vận hành và hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao lợi nhuận. Lao động đóng vai trò là nhân tố trực tiếp quyết định quá trình vận hành sản xuất kinh doanh. Do đó, việc thiết lập chính sách đãi ngộ, thực hiện chi trả và hạch toán tiền lương chính xác, kịp thời là công cụ quản lý thiết yếu giúp bảo đảm quyền lợi, tạo động lực làm việc cho người lao động, đồng thời kiểm soát chi phí nhân công hợp lý cho đơn vị sử dụng lao động. Xuất phát từ thời gian làm việc thực tế tại Công ty TNHH Tuấn Thủy và nhận thức về tầm quan trọng của phần hành kế toán này, đề tài đã được lựa chọn nghiên cứu.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tuấn Thủy.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Phản ánh và phân tích thực tiễn công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tuấn Thủy.
    • Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị nghiên cứu.
  3. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương được quy định như thế nào?
    • Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tuấn Thủy diễn ra như thế nào?
    • Cần đưa ra những đề xuất, kiến nghị nào để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tuấn Thủy?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tuấn Thủy.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng, xưởng sản xuất của Công ty TNHH Tuấn Thủy kết hợp khảo sát tại đơn vị kế toán dịch vụ được công ty thuê ngoài.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong niên độ tài chính năm 2022 (trọng tâm là số liệu chi tiết tháng 7 năm 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý lao động, bảo hiểm và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp định nghĩa chuẩn mực quốc tế:

  • Khái niệm và nguyên tắc về tiền lương: Dẫn chiếu theo Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, Điều 01); Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 94 về nguyên tắc trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn; Điều 97 về kỳ hạn trả lương; Điều 112 về chế độ nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương; Điều 115 về nghỉ việc riêng có lương).
  • Quy định về các khoản trích theo lương:
    • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017, Nghị định số 58/2020/NĐ-CP.
    • Luật Bảo hiểm y tế số 01/VBHN-VPQH năm 2014 và Nghị định số 146/2018/NĐ-CP (quy định mức đóng BHYT 4,5%).
    • Luật Việc làm số 38/2013/QH13 (quy định mức đóng BHTN 2%).
    • Nghị định số 191/2013/NĐ-CP (quy định mức đóng Kinh phí công đoàn 2%).
    • Nghị định số 38/2022/NĐ-CP và Nghị định số 90/2019/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng (xác định mức lương tối thiểu vùng I tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
    • Các chính sách hỗ trợ do đại dịch Covid-19 trong giai đoạn nghiên cứu: Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg (giảm mức đóng quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xuống 0% từ 01/07/2021 đến hết 30/06/2022); Nghị quyết số 116/NQ-CP năm 2021 (giảm mức đóng BHTN từ 1% xuống 0% đối với người sử dụng lao động từ 01/10/2021 đến hết 30/09/2022).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Khung pháp lý Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; hệ thống tài khoản sử dụng gồm Tài khoản 334 (Phải trả người lao động) và Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác, chi tiết các tài khoản cấp 2: 3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT, 3386 - BHTN).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực nghiệm nghiệp vụ kế toán: phương pháp tổng hợp tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - so sánh số liệu, phương pháp đối chiếu chứng từ với sổ sách tổng hợp và báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản pháp luật, giáo trình Kế toán tài chính, tài liệu chuyên ngành; dữ liệu sơ cấp thực tế gồm hồ sơ lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, chứng từ trích nộp bảo hiểm, sổ cái và các báo cáo tài chính năm 2022 do Công ty TNHH Tuấn Thủy cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 khái quát các vấn đề nền tảng về tiền lương: phân loại lương chính (trả cho thời gian làm việc thực tế hoàn thành nhiệm vụ) và lương phụ (trả cho thời gian ngừng sản xuất, nghỉ phép, hội họp theo chế độ); các hình thức trả lương (theo thời gian: giờ, ngày, tháng; theo sản phẩm: trực tiếp, gián tiếp, lũy tiến, có thưởng; và khoán công việc).

Tác giả hệ thống hóa cơ chế trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ luật định tính trên quỹ lương đóng bảo hiểm của người lao động Việt Nam:

Khoản trích Tỷ lệ tính vào chi phí DN Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% (Hưu trí - Tử tuất: 14%, Ốm đau - Thai sản: 3%, BHTNLĐ-BNN: 0,5%) 8,0% (Hưu trí - Tử tuất) 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Chương này cũng tổng hợp quy trình kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: từ hệ thống chứng từ kế toán tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH), kết cấu nguyên tắc ghi chép của Tài khoản 334 và Tài khoản 338, phương pháp định khoản các nghiệp vụ trích lương, phân bổ chi phí nhân công (TK 622, 627, 641, 642) đến nguyên tắc trình bày chỉ tiêu tiền lương trên Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán: mã số 314, 315, 319; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: mã số 11, 25, 26; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: mã số 03, 07; và Thuyết minh BCTC).

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tuấn Thủy

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Tuấn Thủy (tiền thân là cơ sở may gia đình Thu Thủy thành lập trước năm 2010), được cấp Giấy phép kinh doanh số 3602352967 ngày 13/07/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, đặt trụ sở chính tại số 104/518, Khu phố 4, Phường Tân Mai, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai; Giám đốc đại diện pháp luật là ông Nguyễn Anh Tuấn. Doanh nghiệp chuyên may gia công, sản xuất trang phục lót, bán buôn vải và hàng may sẵn với 3 nhãn hiệu: Winking (phân khúc trung lưu ra mắt năm 2010), Pensee (hàng cao cấp ra mắt năm 2014) và Horn (dòng sản phẩm nam ra mắt năm 2017).

Tác giả mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và công tác kế toán của đơn vị:

  • Cơ cấu nhân sự: Tổng số lao động tính đến 31/12/2022 là 16 người (Ban Giám đốc: 1 người; Phòng Kế toán: 1 người; Bộ phận sản xuất: 14 người).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Để tiết kiệm chi phí vận hành, công ty sử dụng mô hình kết hợp: tại doanh nghiệp bố trí 1 Kế toán bán hàng kiêm thủ quỹ; đồng thời thuê ngoài một Công ty dịch vụ kế toán đảm nhận vai trò Kế toán trưởng, phụ trách kiểm tra số liệu, hạch toán phần mềm ACCOS, kê khai bảo hiểm, lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính cuối năm.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hình thức ghi sổ: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán ACCOS kết hợp phần mềm Microsoft Excel.

Quy chế và thực tế tính lương:

  • Chế độ làm việc: Quy ước 312 ngày công/năm (360 ngày quy ước), mỗi tháng 26 ngày công chuẩn. Tiền làm thêm giờ (tăng ca) ngày thường được trả bằng 150% lương cơ bản.
  • Kỳ hạn thanh toán lương chia làm 2 đợt bằng tiền mặt: Đợt 1 (từ ngày 20 đến ngày 25 hàng tháng) chi tạm ứng lương; Đợt 2 (ngày 10 tháng sau) thanh toán dứt điểm lương thực lãnh còn lại.

Số liệu thực tế tháng 7/2022 được tác giả trích dẫn minh họa:

  1. Bảng thanh toán lương tạm ứng đợt 1 tháng 7/2022: Doanh nghiệp chi tạm ứng tổng số tiền 5.388.868 đồng cho 4 công nhân (Trần Thị Thảo Ly: 2.000.000 đồng; Nguyễn Thị Ngọc Hương: 984.000 đồng; Huỳnh Thị Nhanh: 938.868 đồng; Huỳnh Thị Bích Liên: 1.466.000 đồng).
  2. Minh chứng tính lương cá nhân - trường hợp nhân viên Nguyễn Thành Mỹ (Tổ trưởng bộ phận sản xuất):
    • Mức lương cơ bản (thâm niên): 5.500.000 đồng/tháng.
    • Ngày công chuẩn: 26 ngày; Ngày công thực tế làm việc: 21,79 ngày.
    • Tiền lương theo thời gian: $(5.500.000 \times 21,79) / 26 = 4.609.748$ đồng.
    • Các khoản phụ cấp, thưởng: Phụ cấp nhà trọ và đi lại: 300.000 đồng; phụ cấp chuyên cần: 150.000 đồng; phụ cấp ăn uống: 345.000 đồng; thưởng trách nhiệm và năng lực: 2.265.000 đồng; tiền tăng ca: 1.368.389 đồng $\rightarrow$ Tổng các khoản phụ cấp, trợ cấp, thưởng: 4.428.389 đồng.
    • Trích bảo hiểm: Áp dụng mức lương tối thiểu vùng I đối với lao động đã qua đào tạo nghề (theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP) là 4.729.400 đồng. Khấu trừ vào lương người lao động: BHXH (8%): 378.352 đồng; BHYT (1,5%): 70.941 đồng; BHTN (1%): 47.294 đồng $\rightarrow$ Tổng các khoản giảm trừ: 496.587 đồng.
    • Lương thực lãnh (làm tròn): $4.609.423 + 4.428.389 - 496.587 = 8.541.000$ đồng.

Về quy trình hạch toán tổng hợp: Định kỳ, kế toán bán hàng tổng hợp bảng công và lập bảng lương trên Excel trình Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt, sau đó thủ quỹ xuất tiền mặt chi trả. Chứng từ có chữ ký được chuyển một bản lưu kho và một bản cho đơn vị dịch vụ kế toán để nhập vào phần mềm ACCOS ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 3341 và TK 3383.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tuấn Thủy

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và khảo sát thực tế, chương 3 nêu các nhận xét đánh giá tổng quát về ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã ban hành hệ thống thang bảng lương, bảng chấm công rõ ràng; áp dụng mức phụ cấp linh hoạt (chuyên cần, ăn uống, trách nhiệm); việc tính trích bảo hiểm tuân thủ theo các mốc quy định pháp luật.
  • Hạn chế: Bộ máy kế toán mỏng, có sự kiêm nhiệm giữa kế toán bán hàng và thủ quỹ tiềm ẩn rủi ro trong kiểm soát nội bộ; quy trình tính lương trên Excel và ghi sổ kế toán trên phần mềm ACCOS vẫn mang tính thủ công, tách rời giữa cơ sở sản xuất và công ty dịch vụ kế toán khiến công việc dồn ứ vào thời điểm cuối kỳ kế toán; phương thức trả lương hoàn toàn bằng tiền mặt chưa tận dụng phương thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng để đảm bảo an toàn và tối ưu thời gian.

Từ các hạn chế này, tác giả đề xuất một số nhóm giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tuấn Thủy, bao gồm hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, tối ưu hóa phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy chế trả lương tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh hạch toán tiền lương tại một doanh nghiệp may mặc quy mô nhỏ với các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế tại doanh nghiệp: Tác giả đã cung cấp các số liệu thực tế về cơ cấu 16 nhân sự, danh mục chức danh, thang bảng chấm công tháng 7/2022, bảng tạm ứng lương đợt 1 (tổng chi 5.388.868 đồng cho 4 lao động) và bảng tính lương cá nhân mẫu của nhân viên quản lý xưởng sản xuất (tổng thực lãnh 8.541.000 đồng sau khi trừ 496.587 đồng các khoản bảo hiểm bắt buộc).
  • Làm rõ mô hình kế toán hỗn hợp: Minh họa chi tiết quy trình phối hợp công việc giữa nhân sự kế toán tại chỗ (kế toán bán hàng kiêm thủ quỹ) và đơn vị dịch vụ kế toán thuê ngoài (đảm nhận vai trò Kế toán trưởng và hạch toán phần mềm ACCOS), qua đó chỉ ra cơ chế luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh tại xưởng đến khâu lên báo cáo tài chính.
  • Đóng góp của tác giả tự nêu: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ các văn bản pháp quy mới nhất liên quan đến lao động, bảo hiểm (bao gồm các chính sách hỗ trợ giảm tỷ lệ đóng quỹ BHTNLĐ-BNN và BHTN do Covid-19 áp dụng trong năm 2021-2022), đối chiếu trực tiếp các quy định này với thực tiễn hạch toán tại Công ty TNHH Tuấn Thủy để phát hiện các điểm nghẽn nghiệp vụ và đưa ra khuyến nghị sát với năng lực quản lý của một doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế mà tác giả ghi nhận:

  • Phạm vi không gian hẹp: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại Công ty TNHH Tuấn Thủy – một doanh nghiệp có quy mô nhỏ (16 nhân sự) với đặc thù sản xuất may mặc gia công và sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài; do đó, các phát hiện nghiệp vụ chưa mang tính đại diện cho các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn hoặc các mô hình kinh doanh phức tạp khác.
  • Phạm vi dữ liệu thời gian: Các số liệu kế toán chi tiết, bảng lương, chứng từ chỉ được thu thập và phân tích sâu trong niên độ năm 2022 (trọng tâm là tháng 7/2022), chưa có chuỗi số liệu đối chiếu biến động chi phí nhân công qua nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu chuỗi dữ liệu đa năm của doanh nghiệp; phân tích tác động tài chính khi chuyển đổi phương thức kế toán từ thuê ngoài dịch vụ sang xây dựng bộ máy kế toán nội bộ độc lập, kết hợp triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp chấm công - tính lương tự động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên khối ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu khảo sát thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp may mặc; đặc biệt là cách thức phản ánh tài khoản kế toán (TK 334, TK 338) và cơ chế tính trích bảo hiểm theo lương tối thiểu vùng.
  • Người làm đề tài về doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Chương 2 là nguồn tham khảo hữu ích về mô hình tổ chức công tác kế toán kiêm nhiệm và cơ chế phối hợp chứng từ với công ty dịch vụ kế toán thuê ngoài, cùng các biểu mẫu chấm công, bảng tạm ứng, bảng thanh toán lương thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tuấn Thủy áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán ACCOS kết hợp bảng biểu trên Microsoft Excel.

2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Tuấn Thủy có đặc điểm gì đặc thù?

Doanh nghiệp có cơ cấu nhân sự gọn nhẹ (16 người) nên đã sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài để đảm nhiệm vị trí Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm hạch toán phần mềm ACCOS, kê khai bảo hiểm, lập BCTC và báo cáo thuế). Tại công ty chỉ bố trí 1 nhân sự phụ trách vị trí Kế toán bán hàng kiêm thủ quỹ (chịu trách nhiệm chấm công, lập bảng lương Excel, xuất nhập quỹ tiền mặt và lưu giữ chứng từ gốc).

3. Trong tháng 7/2022, tiền lương của nhân viên Nguyễn Thành Mỹ được tính toán như thế nào?

Nhân viên Nguyễn Thành Mỹ (Tổ trưởng sản xuất) có mức lương cơ bản 5.500.000 đồng/tháng, làm việc thực tế 21,79/26 ngày công chuẩn, được tính lương thời gian là 4.609.748 đồng. Cộng với tổng phụ cấp, thưởng và tiền tăng ca là 4.428.389 đồng (trong đó thưởng trách nhiệm và năng lực là 2.265.000 đồng, tiền tăng ca là 1.368.389 đồng, phụ cấp ăn uống 345.000 đồng, phụ cấp nhà trọ đi lại 300.000 đồng, phụ cấp chuyên cần 150.000 đồng). Trừ các khoản bảo hiểm 496.587 đồng (tính trên mức tối thiểu vùng I qua đào tạo 4.729.400 đồng: BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Tiền lương thực lãnh làm tròn là 8.541.000 đồng.

4. Quy chế chi trả tiền lương hàng tháng tại công ty được phân chia như thế nào?

Công ty thực hiện trả lương 2 đợt trong tháng bằng tiền mặt: Đợt 1 từ ngày 20 đến ngày 25 hàng tháng thực hiện chi tạm ứng lương cho người lao động có nhu cầu; Đợt 2 vào ngày 10 của tháng kế tiếp thực hiện thanh toán dứt điểm phần tiền lương thực lãnh còn lại.

5. Doanh nghiệp áp dụng mức tiền lương nào làm căn cứ trích đóng bảo hiểm năm 2022?

Doanh nghiệp căn cứ theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH, áp dụng mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề tại địa bàn thành phố Biên Hòa (thuộc Vùng I của tỉnh Đồng Nai) với số tiền là 4.729.400 đồng/tháng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Ngân Tâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các văn bản pháp luật hiện hành về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn trong doanh nghiệp. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và thanh toán lương tại Công ty TNHH Tuấn Thủy trong năm 2022, nêu bật đặc thù của mô hình quản lý nhân sự quy mô nhỏ kết hợp dịch vụ kế toán thuê ngoài. Các số liệu trích xuất từ bảng công, bảng tạm ứng, bảng thanh toán lương chi tiết và hệ thống sổ cái là minh chứng thực tế rõ ràng cho các nhận định và đề xuất hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.