Đặt vấn đề Lương là một khoản thu nhập chủ yếu của người lao động được dựa trên số lượng công việc, sản phẩm cùng với đó là chất lượng công việc, sản phẩm mà người lao động tạo ra. Nói cách khác chính là phần giá trị của người lao động đưa vào trong sản phẩm. Chính vì thế, tiền lương chính là một phần chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Việc hạch toán tiền lương một cách hợp lý, chính xác là điều tất yếu của kế toán tiền lương.
Nhưng việc tiền lương được trả đúng với giá trị của người lao động đưa vào sản phẩm cũng là việc kích thích làm việc, tăng khả năng sáng tạo trong công việc của người lao động. Ngoài ra, các khoản trích theo lương mà người lao động được hưởng như phụ cấp, thưởng, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến người lao động. Tiền lương cũng chính là cơ cấu tạo nên sự lưu thông trong nền kinh tế- xã hội. Từ đó cho chúng ta thấy sự quan trọng và ý nghĩa to lớn của tiền lương là như thế nào.
Vì vậy, việc kế toán xây dựng một bảng lương, lựa chọn hình thức trả lương thật hợp lý sao cho tiền lương là nguồn đảm bảo về vật chất lẫn tình thân của người lao động. Đồng thời chính là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp. ở mỗi doanh nghiệp đều có chính sách tiền lương linh hoạt tùy theo phương thức thức hoạt động, hình thức kinh doanh của doanh nghiệp đó. “Công ty TNHH Hoa San” trong lĩnh vực sản xuất đồ bảo hộ lao động với hơn 200 lao động kèm theo đa dạng cách tính lương.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em 1 được đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty TNHH Hoa San” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại “công ty TNHH Hoa San”. Từ đó, so sánh thực trạng tại công ty khác gì so với cơ sở lý thuyết, tìm hiểu rõ các mặt hạn chế và đưa ra giải pháp cho ngắn hạn và dài hạn cho công ty.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp. - Phân tích thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hoa San. - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hoa San.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu khóa luận của đề tài “Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Hoa San” là các sản phẩm báo cáo tài chính 3 năm 2018-2020; Sơ đồ cơ cấu tổ chức, những chứng từ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương như: - Báo cáo tài chính năm 2018, năm 2019 và năm 2020.
- Bảng chấm công. - Bảng thanh toán lương và KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN. - Báo cáo quyết toán thuế TNCN.2 Phạm vi nghiên cứu 1.1 Phạm vi nội dung “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hoa San” trong tháng 6/2021.2 Phạm vi không gian - Đề tài được nghiên cứu và thực hiện tại Công ty TNHH Hoa San. - Địa chỉ trụ sở chính: 26 Hàng Vải, phường Hàng Bồ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ nhà máy sản xuất: Lô 8B, KCN Phú Thị, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.3 Phạm vi thời gian - Thời gian thực hiện: ngày 03/08/2021 đến ngày 12/01/2021 - Số liệu sử dụng phân tích: + Thông tin của công ty được thu thập dựa trên tài liệu kế toán năm 2018, năm 2019, năm 2020 và năm 2021. + Thông tin kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thu thập dựa trên tài liệu kế toán tháng 8 năm 2021. 3 PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương 2.1 Khái niệm Tiền lương: Theo điều 90, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13: “Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện theo công việc đã thỏa thuận.” Người sử dụng lao động: Theo khoản 2 điều 3, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13: “ Người sử dụng lao động là là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.” Người lao động: Theo khoản 1 điều 3, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.” Các khoản trích theo lương: Gắn liền với tiền lương, các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, BNTN, KPCĐ các khoản trích theo lương này là quyền lợi mà người lao động được hưởng do doanh nghiệp và người lao động đóng. Đây là quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến người lao động.2 Chức năng Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất.
Để đạt được mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật 4 các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Người sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất. Qua đó người sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng lao động của mình để trả công xứng đáng cho người lao động. Chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế): Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng xuất lao động.
Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp. Do vậy, tiền lương là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thích người lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao.3 Ý nghĩa Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệp làm ăn có lãi. Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp cho công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.
Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽ đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý.4 Chế độ tiền lương Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động. a, Chế độ tiền lương theo cấp bậc. Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân. Tiền lương cấp bậc được xây dựng dựa trên chất lượng và số lượng lao động.
Có thể nói rằng chế độ tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chất lượng lao động trong các ngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề. Đồng thời nó có thể so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao động bình thường. Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương thực hiện triệt để trong việc phân phối lao động. Chế độ tiền lương do Nhà nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vận dụng thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố quan hệ chặt chẽ với nhau: Thang lương, Mức lương, Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật. + Thang lương là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lương giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ. Mỗi thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó. Hệ số này Nhà nước xây dựng và ban hành.
Ví dụ: Hệ số lương của giáo viên mầm non bậc 1/10 hiện nay là 2,1; bậc 2/10 là 2,41; bậc 3/10 là 2,72; …Mỗi ngành có một hệ số lương khác riêng. + Mức lương là số tiền dùng để trả công nhân lao động trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương. Chỉ lương bậc 1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mức lương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định phải cao 6 hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu. Hiện nay mức lương tối thiểu quy định là 290.
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biết những gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành. Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định tay nghề của người công nhân. b, Chế độ tiền lương theo chức vụ.
Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua Bảng lương do Nhà nước ban hành. Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương cho từng nhóm.