Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế kinh tế thị trường, hoạt động thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian giữa khâu sản xuất và khâu tiêu dùng thông qua ba giai đoạn luân chuyển: mua hàng, dự trữ và bán hàng. Trong chu trình này, bán hàng là khâu cuối cùng mang tính quyết định đến sự tồn tại, bảo toàn vốn và phát triển của doanh nghiệp. Việc thực hiện tốt khâu tiêu thụ tạo tiền đề giải phóng hàng tồn kho, thu hồi vốn bằng tiền và tạo ra lợi nhuận. Để phục vụ công tác quản trị, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cung cấp các thông tin tài chính kịp thời, trung thực về doanh thu, giá vốn và các khoản chi phí phát sinh, làm cơ sở hoạch định chiến lược kinh doanh.

Đơn vị được lựa chọn nghiên cứu trong khóa luận là Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn. Đây là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, chuyên cung cấp các loại vật dụng dọn dẹp, trang thiết bị neo giữ tàu và các dịch vụ hậu cần hỗ trợ trong thời gian tàu biển neo đậu hoặc hoạt động tại khu vực Cảng Nghi Sơn (Thanh Hóa). Mặc dù đơn vị đã có nhiều nỗ lực cải tiến phương thức bán hàng và thanh toán nhằm đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa, công tác kế toán tại công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại thực tế: cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật phục vụ hạch toán còn thiếu thốn; chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng rủi ro tài chính; các phương thức tiêu thụ hàng hóa chưa thực sự đa dạng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Đàm Thị Oanh đã thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn.
  3. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong Quý IV năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Thương mại năm 2005 (khoản 1 Điều 3) quy định về bản chất hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào bản chất kinh tế của quá trình lưu chuyển hàng hóa, điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh. Về mặt kế toán, bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ gắn liền với việc chuyển hóa từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ. Kết quả kinh doanh thương mại được xác lập theo công thức:

$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$

Hệ thống tài khoản hạch toán được vận dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm:

  • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): gồm các tài khoản cấp hai là TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118. Theo chế độ này, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 mà không sử dụng tài khoản riêng biệt TK 521.
  • Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): phản ánh giá trị xuất kho của hàng hóa tiêu thụ và chi phí thu mua phân bổ.
  • Tài khoản 6421 (Chi phí bán hàng): phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ, được mở chi tiết theo 7 tiểu khoản (TK 64211 đến TK 64218).
  • Tài khoản 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): phản ánh chi phí quản lý hành chính chung, được mở chi tiết theo 8 tiểu khoản (TK 64221 đến TK 64228).
  • Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các phương pháp sau:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập số liệu nội bộ thông qua phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán dựa trên phỏng vấn, khảo sát chọn mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi); thu thập thông tin bên ngoài qua giáo trình, tài liệu chuyên ngành và các công trình nghiên cứu đi trước.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính nhằm làm rõ ưu điểm, hạn chế trong hạch toán.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Áp dụng đầy đủ 4 phương pháp hạch toán kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm phục vụ đề tài là toàn bộ hồ sơ kế toán quý IV năm 2022 của Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn, bao gồm hệ thống chứng từ ban đầu, các chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan cùng Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa 6 công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu giai đoạn 2021 - 2022 liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:

Tác giả (Năm) Đơn vị thực tế nghiên cứu Tồn tại/Hạn chế phát hiện Giải pháp đề xuất chính
Nguyễn Thị Giang (2021) Công ty TNHH DVDL Hùng Cường Chưa có chính sách chiết khấu thanh toán; không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Chú trọng chiết khấu thương mại và thanh toán; trích lập dự phòng hàng tồn kho; mở sổ chi tiết giá vốn.
Bùi Thị Thúy (2021) Công ty TNHH kiến trúc nội ngoại thất Art Decor Khách hàng mua chịu chậm thanh toán kéo dài trên 1 tháng; không trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán sớm; đối chiếu công nợ định kỳ; ngừng cấp hàng nếu nợ cũ chưa trả.
Lê Thị Hoa (2022) CTCP nước mắm Tĩnh Gia Tỷ lệ nợ chậm thanh toán cao; khai thác thị trường nhỏ lẻ; trang thiết bị kế toán lạc hậu, thủ công. Mã hóa sản phẩm; ứng dụng phần mềm kế toán; trích lập dự phòng hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi.
Vũ Hà Vy (2022) Công ty TNHH TM&XD Vinh Phát Hạch toán giảm giá hàng bán vào TK 642; không phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ mà đưa hết vào TK 642. Tuyển thêm nhân sự kế toán; mở sổ chi tiết theo dõi chi phí bán hàng; lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Lê Thị Thủy (2022) CTCP tư vấn Nam Thanh Áp dụng Thông tư 133 không phù hợp quy mô; TK 641, 642 không mở cấp 2; dùng TK 131 làm trung gian thanh toán ngay. Chuyển đổi sang Thông tư 200/2014/TT-BTC; mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn; áp dụng chính sách chiết khấu.
Phạm Thị Quỳnh Thu (2022) Công ty TNHH NY Hoa Việt Chứng từ dồn cuối tháng mới tập hợp nộp về phòng kế toán; theo dõi doanh thu tổng hợp; chưa lập dự phòng. Kịp thời luân chuyển chứng từ trong tháng; mở tài khoản chi tiết doanh thu bán buôn và bán lẻ; trích lập dự phòng.

Từ việc tổng kết các công trình trên, tác giả khẳng định việc nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn là cần thiết nhằm giải quyết các bài toán đặc thù của doanh nghiệp tiếp vận hàng hải theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương này chuẩn hóa các khái niệm và nguyên tắc hạch toán kinh doanh thương mại:

  • Làm rõ đặc trưng của hoạt động thương mại theo hai phương thức: bán buôn (bán số lượng lớn cho tổ chức sản xuất hoặc đơn vị bán lẻ, giá thấp hơn, thu hồi vốn nhanh) và bán lẻ (bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, khối lượng nhỏ lẻ, mặt hàng đa dạng, chi phí bán hàng cao).
  • Xác định giá vốn hàng bán và phương pháp tính giá hàng xuất kho: phân tích ưu nhược điểm của phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập), phương pháp thực tế đích danh và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Hướng dẫn công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh cho hàng tiêu thụ trong kỳ theo tiêu thức giá trị.
  • Hệ thống hóa nguyên tắc kế toán các nghiệp vụ:
    • Ghi nhận doanh thu (TK 511) theo phương pháp thuế khấu trừ và trực tiếp.
    • Ghi nhận giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511.
    • Phản ánh chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo từng nội dung kinh tế (nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, bằng tiền khác).
    • Hạch toán chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi, lỗ.
  • Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: từ chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, sau đó vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái; đồng thời vào các Sổ chi tiết để lập Bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu số liệu cuối kỳ.

Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn

Tác giả phân tích cụ thể tình hình hoạt động và công tác hạch toán tại công ty trong Quý IV năm 2022:

  • Tổng quan đơn vị: Doanh nghiệp chuyên cung ứng thiết bị, vật tư làm sạch, dây neo buộc tàu và các dịch vụ phục vụ tàu cập bến tại Cảng Nghi Sơn. Bộ máy quản trị điều hành kết hợp với phòng kế toán thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
  • Đánh giá tình hình tài chính qua Báo cáo tài chính: Sử dụng số liệu Bảng cân đối kế toán Quý IV/2021 - 2022 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để phân tích quy mô tài sản, nguồn vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
  • Thực tế hạch toán các phần hành nghiệp vụ kèm chứng từ, sổ sách minh chứng:
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Phiếu xuất kho số 0121, Hóa đơn GTGT số 0000254 để hạch toán vào Sổ chi tiết TK 632 và kết chuyển Nợ TK 911/Có TK 632.
    • Kế toán doanh thu: Sử dụng Hóa đơn GTGT số 0000254, Phiếu thu số 00128 phản ánh doanh thu cung cấp vật tư và dịch vụ cho tàu biển; lập Chứng từ ghi sổ TK 511, vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 511, sau đó kết chuyển Nợ TK 511/Có TK 911.
    • Kế toán chi phí bán hàng: Ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến giao hàng, bốc xếp; lập Chứng từ ghi sổ TK 6421, phân bổ chi phí trả trước qua TK 242, ghi vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 6421, kết chuyển sang TK 911.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí văn phòng, lương nhân viên quản lý thông qua Phiếu chi số 00175, Chứng từ kế toán số 00114, Chứng từ ghi sổ TK 6422, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 6422.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Sử dụng Chứng từ ghi sổ TK 821, Chứng từ kế toán số 00252, Sổ cái TK 821; tổng hợp toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn và chi phí vào Sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 911 để xác định kết quả lãi, lỗ.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; luân chuyển chứng từ cơ bản bám sát trình tự nghiệp vụ; vận dụng đúng hệ thống tài khoản Thông tư 133; việc ghi nhận doanh thu và giá vốn đảm bảo tính cân đối.
    • Nhược điểm: Trang thiết bị tin học và cơ sở vật chất phục vụ kế toán còn thiếu thốn; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi dù phát sinh các khoản nợ chậm thanh toán; chính sách bán hàng còn đơn điệu, chưa áp dụng chiết khấu thanh toán linh hoạt; công tác kế toán quản trị chưa được thực hiện, chưa lập dự toán định mức chi phí và chưa phân tích các chỉ tiêu doanh thu - chi phí phục vụ quản trị điều hành.

Chương 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn

Căn cứ vào định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện hệ thống chính sách kế toán: Bổ sung trang thiết bị máy móc, nâng cấp điều kiện làm việc cho phòng kế toán, chuẩn hóa quy trình phân loại và lưu trữ chứng từ.
  2. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Xây dựng quy chế theo dõi chi tiết tuổi nợ của từng khách hàng mua vật tư và sử dụng dịch vụ cảng biển; thực hiện trích lập dự phòng theo đúng quy định tài chính để phản ánh trung thực giá trị tài sản và phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn.
  3. Hoàn thiện kế toán bán hàng: Đa dạng hóa các phương thức bán hàng và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm tiền hàng, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn lưu động.
  4. Lập dự toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh: Xây dựng hệ thống dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kế hoạch doanh thu theo từng tháng/quý để kiểm soát biến động chi phí thực tế.
  5. Tăng cường phân tích thông tin kế toán: Định kỳ phân tích cơ cấu chi phí, biên lợi nhuận và doanh thu của từng nhóm hàng hóa, dịch vụ tiếp vận để cung cấp dữ liệu cho ban giám đốc đưa ra các quyết định kinh doanh.
  • Điều kiện thực hiện: Nêu rõ các điều kiện cần thiết về sự chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty, sự phối hợp giữa bộ phận kinh doanh với phòng kế toán và việc nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc xử lý số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn thông qua hệ thống bảng biểu số liệu tài chính: Bảng cân đối kế toán Quý IV/2021 - 2022, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng 27 biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái của các tài khoản 511, 632, 6421, 6422, 821, 911.
  • Chỉ rõ sự tương thích và những điểm chưa triệt để khi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một đơn vị đặc thù kết hợp thương mại hàng hóa và dịch vụ hậu cần cảng biển, trong đó phát hiện rõ thiếu sót trong việc không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và sự vắng bóng của công tác lập dự toán kế toán quản trị.
  • Đề xuất 5 giải pháp nghiệp vụ có tính thực tế: hoàn thiện hệ thống chính sách kế toán, trích lập dự phòng phải thu khó đòi, đa dạng hóa phương thức bán hàng và chiết khấu, lập dự toán chi phí - doanh thu, phân tích thông tin tài chính phục vụ quản trị.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Tác giả tự nêu đây là công trình nghiên cứu độc lập, sử dụng số liệu thực tế không sao chép; đóng góp hệ thống hóa thực tiễn áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ cho nhóm doanh nghiệp dịch vụ tiếp vận hàng hải quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được công bố:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở số liệu Quý IV năm 2022, chưa phản ánh được trọn vẹn biến động tài chính của cả năm tài chính 2022 hoặc chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để nhận diện tính chu kỳ mùa vụ của ngành vận tải biển.
  • Đề tài tập trung duy nhất vào một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn), do đó một số giải pháp mang tính cục bộ, chưa so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp logistics quy mô lớn hơn trong cùng phân khúc cảng biển.
  • Tác giả tự nhận định bài luận vẫn còn những thiếu sót nhất định do điều kiện tiếp cận dữ liệu và thời gian thực tập có hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu trên chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tục; nghiên cứu chuyển đổi mô hình kế toán sang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn và thị trường hoạt động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Đề tài cung cấp tài liệu mẫu về quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cảng biển quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp nguồn tham khảo thực tiễn về phương pháp luân chuyển chứng từ, phân bổ chi phí trả trước (TK 242), quản lý chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý (TK 6422) và hạch toán thuế TNDN (TK 821).
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống 27 biểu mẫu kế toán thực tế (từ Biểu 1 đến Biểu 27 trong Chương 3), minh họa trực tiếp cách vào Sổ chi tiết, lập Chứng từ ghi sổ và vào Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng phạm vi dữ liệu trong giai đoạn nào?
Khóa luận thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn (chuyên cung cấp vật dụng làm sạch, neo giữ tàu và dịch vụ hỗ trợ tàu biển tại Cảng Nghi Sơn). Phạm vi số liệu thực tế được tác giả thu thập và khảo sát trong Quý IV năm 2022, kết hợp dữ liệu Báo cáo tài chính so sánh giữa Quý IV/2021 và Quý IV/2022.

2. Đơn vị trong nghiên cứu đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà khóa luận trình bày, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí hoạt động được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản riêng cho giảm trừ doanh thu (như TK 521 của Thông tư 200) mà ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511. Chi phí bán hàng được phản ánh trên TK 6421 (gồm 7 tài khoản cấp 3) và chi phí quản lý doanh nghiệp được phản ánh trên TK 6422 (gồm 8 tài khoản cấp 3).

4. Khóa luận đã chỉ ra những điểm hạn chế lớn nhất nào trong công tác kế toán tại công ty?
Các hạn chế chủ yếu gồm: cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kế toán còn thiếu thốn; công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản công nợ tồn đọng; chưa đa dạng hóa các phương thức bán hàng và thiếu chính sách chiết khấu thanh toán; chưa xây dựng hệ thống dự toán chi phí, doanh thu và chưa thực hiện phân tích thông tin kế toán quản trị.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để khắc phục các tồn tại tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: hoàn thiện hệ thống chính sách và điều kiện vật chất kế toán; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo phân loại tuổi nợ; hoàn thiện kế toán bán hàng và chính sách chiết khấu; tổ chức lập dự toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh; đẩy mạnh công tác phân tích thông tin chi phí, doanh thu phục vụ quản trị điều hành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Thị Oanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ và tổng hợp kết quả kinh doanh Quý IV/2022 tại Công ty TNHH Thương mại và Tiếp vận Quốc tế Nghi Sơn thông qua hệ thống dẫn chứng 27 biểu mẫu sổ sách thực tế. Các giải pháp đề xuất tập trung khắc phục trực diện các nhược điểm về trích lập dự phòng nợ khó đòi, đa dạng hóa phương thức bán hàng và phát triển công tác dự toán quản trị, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ tiếp vận vừa và nhỏ.