Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu. Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết. 3 Chương 3: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân. Chương 4: Kết luận và hàm ý.
Đóng góp của nghiên cứu Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân chưa đề cập đến việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá và hoàn thiện công tác “Kế toán chi phí sản xuất và tính GTSP tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân”, nên em chọn đề tài này làm khóa luận cuối khóa của mình giúp cho công ty nhìn thấy được rõ hơn những ưu, nhược điểm theo Thông tư 133/2016/TT do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/8/2016. Đối với bản thân em lần đầu tiên tham gia tìm hiểu và viết bài hoàn thiện “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân” giúp bản thân em có kinh nghiệm thực tế trong công tác hạch toán ghi sổ sắp xếp chứng từ số liệu kế toán CPSX và tính GTSP tại công ty. Đồng thời giúp bản thân em có những kinh nghiệm thực tế hơn về công tác kế toán để phục vụ cho công tác làm việc sau này. 4 CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.
Các nghiên cứu trước Đề tài về kế toán CPSX và tính GTSP đã được nhiều tác giả ở nhiều cấp học, từ cử nhân đến tiến sĩ nghiên cứu và đề cập đến. Mỗi đề tài có phạm vi hoặc tính chất nghiên cứu khác nhau. Phạm vi nghiên cứu mở rộng đến từng công ty hoặc nhóm công ty cụ thể trong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, sản xuất, thương mại,… Các khía cạnh nghiên cứu bao gồm từ kế toán tài chính đến kế toán quản trị, mục tiêu chung là hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của công tác kế toán đối với CPSX và tính GTSP. Mỗi công trình nghiên cứu thể hiện những đặc điểm riêng theo hiện trạng của đơn vị, nhóm đơn vị nghiên cứu và thể hiện những đóng góp nhất định trong công tác kế toán nói chung, kế toán CPSX và GTSP nói riêng ở cấp đơn vị và nhóm đơn vị nghiên cứu.
Một số nghiên cứu cụ thể là: Luận văn thạc sĩ “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần May II Hải Dương” (Nguyễn Ngọc Anh, 2015) đã nếu ra những lý luận chung về kế toán CPSX và tính GTSP trong doanh nghiệp sản xuất và vận dụng những lý luận đó vào thực tiễn để tìm hiều và đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần May II HẢi Dương từ đó tìm ra giải pháp phù hợp để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Theo nghiên cứu của Cao Ngọc Khải Tú (2021) về CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH MTV DV-CN và thuốc lá Bình Dương – trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã chỉ ra các ưu điểm như phản ánh được thực trạng kế toán CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH MTV DV-CN và thuốc lá Bình Dương, đưa ra được những đánh giá cũng như đề ra các giải pháp hoàn thiện, đề tài có điểm mạnh là đề xuất được những báo cáo kế toán quản trị có tính thực tiễn trong công việc kiểm soát vấn đề CP và giá thành trong Công ty. Theo nghiên cứu của Hoàng Thị Hà (2022) nghiên cứu về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH XDTM và DV Tuấn Thành -Trường Đại Học Công Nghiệp TP HCM thực hiện. Nghiên cứu khá là chi tiết các loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, mô tả khái quát công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty, phần tính giá chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5 nhập xuất kho được nêu ví dụ rất cụ thể, đưa ra các mẫu chứng từ cụ thể cần thiết của quá trình nhập, xuất.
Theo nghiên cứu của Lê Thị Kim Bình (2023) về CPSX và tính GTSP tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại TH – trường Đại học Ngân hàng TP.HCM chỉ mới nêu được thực trạng công tác kế toán CPSX và tính GTSP của Công ty cổ phần sản xuất thương mại TH mà chưa đi sâu, mở rộng hướng nghiên cứu ra các công ty cùng ngành để từ đó có cái nhìn tổng quát toàn diện hơn nữa về thực trạng cũng như giải pháp để tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản xuất. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên về kế toán CPSX và tính GTSP hầu hết đã đưa ra được những cơ sở lý luận về kế toán CPSX và tính GTSP, đồng thời có sự nghiên cứu thực tế tại các DN sản xuất để từ đó đưa ra được những kiến nghị hoàn thiện phù hợp với từng đặc điểm tổ chức hoạt động và kinh doanh của các DN sản xuất khác nhau. Tuy nhiên các kiến nghị hoàn thiện vẫn chưa cung cấp được phương pháp hạch toán CP mới một cách có hiệu quả nên từ việc kế thừa những giải pháp của các đề tài trước, tác giả cũng đề xuất thêm những đóng góp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán dưới góc độ tài chính và quản trị về CPSX và GTSP của DN sản xuất cụ thể tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất 2.
Khái niệm chi phí sản xuất “Chi phí sản xuất là tổng số tiền mà một DN phải chi trả để sản xuất ra một sản phẩm hoặc cung cấp một dịch vụ. Đây là tổng hợp của các CP liên quan đến nguyên liệu, lao động, máy móc, quản lý và các CP khác liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất. Tuy nhiên, để giúp kiểm soát và hạch toán chi phí sản xuất, CPSX phải được tính toán và ghi nhận theo kỳ tháng, năm phù hợp với kỳ báo cáo. Điều này chỉ bao gồm CPSX mà công ty đã chi tiêu trong kỳ mới vào CPSX của kỳ.
Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí (Phân loại theo khoản mục chi phí) Theo cách phân loại này, những khoản mục CP có cùng mục đích và công dụng sử dụng được xếp vào cùng một khoản mục, không phân biệt CP đó gồm những yếu tố nào và dùng cho lĩnh vực nào hay ở đâu. Cụ thể: 6 + CP NVL trực tiếp: Bao gồm toàn bộ CP NVL được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm. + CP nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương, các khoản trích theo lương và phụ cấp của người lao động trực tiếp sản xuất. + CP sử dụng thiết bị sản xuất, nhà xưởng: Bao gồm các khoản CP sử dụng xe, máy sản xuất trực tiếp cho hoạt động sản xuất, khấu hao thiết bị sản xuất.
+ CP sản xuất chung: Bao gồm các khoản CP phát sinh ở phân xưởng, tổ đội như sau: Chi phí nhân sự nhà máy Chi phí nguyên vật liệu Chi phí vật liệu, thiết bị Chi phí khấu hao thiết bị, lắp đặt Chi phí dịch vụ bên ngoài Chi phí tài chính khác. Ưu điểm: Hệ thống này giúp công ty theo dõi từng khoản mục CP phát sinh từ đó tiến hành đối chiếu với các giá thành dự toán của sản phẩm, dịch vụ để từ đó có thể nhận biết được từng khoản mục CP phát sinh ở đâu, tăng lên hay giảm xuống so với dự toán để DN có hướng tìm ra những biện pháp hiệu quả hơn nhằm hạn chế khoản mục CP trên, hạ GTSP. Phân loại CPSX (Phân loại theo yếu tố chi phí) Theo cách phân loại này, những CP có cùng nội dung và tính chất kinh tế phát sinh vào cùng một loại gọi là yếu tố chi phí. Các CP được chia làm 5 nhóm yếu tố sau: + CP nguyên vật liệu: Bao gồm các khoản CP nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, CP nhiên liệu, CP phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ và CP khác được sử dụng cho quá trình sản xuất.
+ CP lao động: Là các khoản CP về tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương. + CP khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao của tất cả các TSCĐ dùng vào các CPSX trong kì. + CP dịch vụ bên ngoài: Là CP được sử dụng ở các dịch vụ ngoài của công ty như: CP tiền điện, nước, điện thoại… 7 + CP khác bằng tiền: Là toàn bộ CP khác bằng tiền chưa được xếp vào các nhóm trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ. Ưu điểm: Cách phân loại này giúp DN xác định được mức tiêu hao của từng yếu tố CP trong quá trình sản xuất, giúp cho nhà quản lý xây dựng định mức, dự toán, lập kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu, lao động hợp lý hơn.
Phân loại chi phí theo đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí Chi phí được chia hai loại CP trực tiếp và CP gián tiếp: + CP trực tiếp là các CP mà có thể được liên kết trực tiếp với sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động cụ thể. Đây thường là những CP có thể được theo dõi và ghi nhận một cách rõ ràng. + CP gián tiếp là các CP không thể được gán trực tiếp cho sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động cụ thể một cách dễ dàng. Ưu điểm: Cách phân loại này giúp DN xác định kế toán tập hợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng một cách chính xác và hợp lý.
Đối tượng tập hợp chi phí Đối tượng tập hợp CP là giới hạn tập hợp CPSX, có thể là nơi phát sinh CP (nhà máy, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu CP (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn hàng). Việc xác định là xác định giới hạn tập hợp CP phát sinh và đối tượng chịu chi phí. Khi xác định mục đích tập hợp CPSX trước hết phải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó đến địa điểm phát sinh chi phí. Việc xác định đối tượng tập hợp CP phù hợp với yêu cầu quản lý của DN có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức hạch toán giá thành sản xuất từ khi tổ chức kế toán ban đầu đến khi thu thập số liệu.
Để hiểu đúng đối tượng của kế toán CPSX ta cần căn cứ vào các yếu tố sau đây: Đặc điểm công nghệ sản xuất Loại hình sản xuất Yêu cầu quản lý và năng lực quản lý 2.