Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh cao giữa các doanh nghiệp cùng ngành, giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đưa ra các phương án tiết kiệm chi phí, hạ giá vốn, gia tăng lợi nhuận và mở rộng quy mô sản xuất. Giá thành đồng thời đóng vai trò là công cụ kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và đánh giá hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật. Do đó, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu phức tạp trong công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, thông tư và chế độ kế toán hiện hành.
Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại Dịch vụ Thành Nhân là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến hàng nông sản (chủ lực là hạt điều, cà phê, hạt điều rang muối). Tại công ty, việc hạch toán chi phí sản xuất để hình thành giá vốn hàng bán có ý nghĩa quyết định tới hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, thực tiễn tại đơn vị cho thấy công tác kế toán chi phí và tính giá thành còn tồn tại bất cập, điển hình là việc theo dõi, tập hợp chi phí nguyên vật liệu thừa và thiếu trong quá trình sản xuất chưa được kế toán thực hiện ghi chép vào hệ thống sổ sách. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phan Thị Khánh Vy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là gì?
- Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân diễn ra như thế nào?
- Các giải pháp, chính sách nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với sản phẩm hạt điều tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân (địa chỉ: Số nhà 12, Tổ 38, Ấp Thái Dũng, Xã Tân Tiến, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Khóa luận thực hiện từ ngày 25/01/2024 đến ngày 17/04/2024.
- Phạm vi dữ liệu: Số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 10 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam và tổng quan tài liệu học thuật chuyên ngành.
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết kế toán
Nghiên cứu vận dụng quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống lý luận tập trung vào:
- Phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo mục đích/công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng thiết bị sản xuất/nhà xưởng, chi phí sản xuất chung); phân loại theo yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, lao động, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo đối tượng tập hợp và phương pháp tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
- Phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp tập hợp - phân bổ gián tiếp theo hệ số $H = C / T$ và chi phí phân bổ cho từng đối tượng $C_i = (C / T) \times T_i$ (trong đó $C$ là tổng chi phí, $T$ là tổng tiêu thức phân bổ, $T_i$ là tiêu thức của đối tượng $i$).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đánh giá theo chi phí sản xuất định mức, và đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
- Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp phân bước, phương pháp hệ số, phương pháp định mức, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, và phương pháp theo đơn đặt hàng.
- Phương pháp phân tích biến động giá thành: Phân tích biến động tổng giá thành và từng khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) thông qua kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối (% chênh lệch).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thực tiễn kế toán, bao gồm:
- Phương pháp quan sát tổng thể: Quan sát mô hình tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ kế toán thực tế của nhân viên tại Phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và các bộ phận liên quan để làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ, cách thức lập và ghi nhận số liệu.
- Phương pháp chọn mẫu ví dụ: Lựa chọn các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 10/2022 để đối chiếu giữa quy định lý thuyết và thực hành ghi sổ tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Sử dụng số liệu chứng từ thực tế để phân tích, đối chiếu với quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, từ đó rút ra các ưu điểm, hạn chế và căn cứ đề xuất giải pháp.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ Phòng Tài chính - Kế toán và Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân: hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, các Sổ chi tiết TK 15401, 15402, 15403), hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương và trích nộp bảo hiểm, hóa đơn tiền điện, cùng các tài liệu tổng quan nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài trong việc kiểm soát chi phí và tối ưu hóa giá thành tại Công ty Thành Nhân. Tác giả xác định rõ hệ thống mục tiêu nghiên cứu (tổng quát và cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, đối tượng nghiên cứu là sản phẩm hạt điều, và phạm vi dữ liệu kế toán vào tháng 10/2022. Chương này cũng nêu tóm tắt các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, cấu trúc 4 chương của khóa luận và đóng góp dự kiến của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn đối với đơn vị thực tập.
Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý luận
Chương 2 tổng thuật các công trình nghiên cứu trước đây về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các loại hình doanh nghiệp, bao gồm:
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Anh (2015) tại Công ty CP May II Hải Dương.
- Nghiên cứu của Cao Ngọc Khải Tú (2021) tại Công ty TNHH MTV DV-CN và thuốc lá Bình Dương.
- Nghiên cứu của Hoàng Thị Hà (2022) tại Công ty TNHH XDTM và DV Tuấn Thành.
- Nghiên cứu của Lê Thị Kim Bình (2023) tại Công ty CP Sản xuất Thương mại TH.
Từ việc phân tích ưu điểm và hạn chế của các nghiên cứu trước (chủ yếu tập trung mô tả thực trạng hoặc chưa đề xuất được phương pháp hạch toán chi phí mới hiệu quả), tác giả thiết lập cơ sở lý luận chuyên sâu:
- Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất, phân loại chi phí theo 3 tiêu thức (khoản mục, yếu tố, đối tượng tập hợp).
- Bản chất và phân loại giá thành sản phẩm (theo thời điểm tính: giá thành kế hoạch, định mức, thực tế; theo phạm vi phát sinh: giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ).
- Mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về mặt thời kỳ, phạm vi và chất lượng sản phẩm (phân biệt chi phí phát sinh trong kỳ với chi phí cấu thành trong giá thành thành phẩm hoàn thành).
- Quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: sử dụng tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" (không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 như Thông tư 200/2014/TT-BTC), chi tiết hóa theo từng khoản mục chi phí trực tiếp và sản xuất chung.
- Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 6 phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến.
- Phương pháp luận phân tích biến động giá thành (phân tích biến động tổng giá thành, biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung bằng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối).
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại Dịch vụ Thành Nhân
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị:
- Tổng quan đơn vị: Doanh nghiệp thành lập ngày 16/03/2015 tại Tỉnh Bình Phước, mã số thuế 3801096186, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Thanh Lâm. Hoạt động chính là chế biến hạt điều, cà phê, hạt điều rang muối. Khách hàng gồm khách lẻ và các doanh nghiệp (Công ty TNHH TM Kiên Anh, Công ty TNHH Sunriseins, Công ty TNHH Giao nhận vận tải quốc tế Daya, Công ty TNHH Trái cây Mặt Trăng, Công ty TNHH Lê Milk).
- Mục tiêu phát triển năm 2024 của công ty: Tăng trưởng doanh thu 50% - 100%/năm; lợi nhuận đạt 30% - 80%/năm; dịch vụ tư vấn đạt 100% công suất thiết kế; tỷ lệ hài lòng của khách hàng trên 95%.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh và Phân xưởng sản xuất.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương/thanh toán/tiền, Kế toán vật tư, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phần mềm kế toán: MISA (gồm 13 phân hệ chức năng).
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; nguyên tắc ghi nhận giá gốc.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn; kỳ tính giá thành theo tháng.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Quy trình công nghệ sản xuất hạt điều (7 công đoạn):
- Tập kết hạt điều thô: Kiểm tra nguồn gốc, màu sắc, độ đồng đều, mùi vị, độ ẩm.
- Phơi khô hạt điều: Phơi nắng đạt độ ẩm dưới 11%.
- Phân cỡ hạt điều: Phân loại kích thước để định giá và thuận tiện cho việc cắt tách.
- Hấp hạt điều: Đưa vào lồng hấp gia nhiệt từ 20 đến 50 phút nhằm làm mềm vỏ, tách lớp vỏ xốp và vỏ lụa.
- Cắt tách hạt điều: Cắt bằng dao chuyên dụng thủ công kết hợp hỗ trợ của máy móc.
- Rang hạt điều: Áp dụng phương pháp rang củi truyền thống.
- Phân loại và đóng gói thành phẩm: Phân loại theo cỡ, hun trùng bảo quản, hút chân không và đóng gói gắn nhãn mác.
- Thực trạng tập hợp chi phí và tính giá thành:
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Sản phẩm "Hạt điều".
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kế toán theo dõi trên tài khoản 15401 (vật liệu chính: hạt điều thô; vật liệu phụ: chai, lọ, bìa carton; nhiên liệu: dầu, xăng). Nghiệp vụ minh họa ngày 02/10/2022 xuất kho 30.919 kg hạt điều thô để sản xuất theo Phiếu xuất kho số XK18.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Theo dõi trên tài khoản 15402.
- Chi phí sản xuất chung: Theo dõi trên tài khoản 15403.
- Trình tự luân chuyển chứng từ: Người đề nghị lập phiếu đề nghị xuất kho $\rightarrow$ Giám đốc xét duyệt $\rightarrow$ Phòng Kế toán lập Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Thủ kho xuất vật tư và ký nhận $\rightarrow$ Kế toán nhập liệu vào phần mềm MISA và ghi sổ chi tiết.
- Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty (chỉ ra việc chưa phản ánh kịp thời nguyên vật liệu thừa/thiếu, công tác quản lý định mức).
Chương 4: Kết luận và giải pháp
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 3, chương này tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất hệ thống giải pháp, hàm ý chính sách cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Thành Nhân theo đúng tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát tốt giá thành và nâng cao hiệu quả quản trị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ quy trình tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân:
| Chỉ tiêu kế toán |
Thực tế áp dụng tại Công ty Thành Nhân |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính |
| Hình thức sổ & Phần mềm |
Nhật ký chung trên phần mềm MISA (13 phân hệ) |
| Phương pháp hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ |
| Đối tượng tập hợp chi phí & tính giá thành |
Sản phẩm "Hạt điều" |
| Tài khoản hạch toán chi phí |
TK 154 (TK 15401 - CPNVLTT, TK 15402 - CPNCTT, TK 15403 - CPSXC) |
| Kỳ tính giá thành |
Định kỳ theo tháng |
| Phương pháp đánh giá SP dở dang |
Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
| Phương pháp tính giá thành |
Phương pháp giản đơn (trực tiếp) |
| Dữ liệu thực nghiệm minh họa |
Phiếu XK18 ngày 02/10/2022: xuất 30.919 kg hạt điều thô vào sản xuất |
Đóng góp của khóa luận
- Đối với doanh nghiệp: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu, phân tích và đánh giá toàn diện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân. Khóa luận chỉ ra những điểm phù hợp và các bất cập còn tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, ghi nhận chi phí nguyên vật liệu thừa thiếu, giúp Ban Giám đốc và bộ phận kế toán có cơ sở điều chỉnh công tác hạch toán đúng chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đối với nghiên cứu kế toán: Khóa luận kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước (như của Cao Ngọc Khải Tú, Hoàng Thị Hà) và cụ thể hóa vào mô hình doanh nghiệp chế biến nông sản quy mô vừa và nhỏ sử dụng phần mềm MISA, bổ sung thêm góc độ quản trị chi phí và kiểm soát định mức trong quy trình chế biến hạt điều rang củi truyền thống.
- Đối với cá nhân tác giả: Cung cấp kỹ năng thực hành nghề nghiệp, củng cố kinh nghiệm thực tế về phân loại, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán chi phí trên phần mềm kế toán doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi số liệu: Dữ liệu kế toán thực tế được thu thập và phân tích giới hạn trong phạm vi chứng từ tháng 10 năm 2022, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh của cả năm tài chính.
- Phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào một dòng sản phẩm chính là hạt điều thành phẩm tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân), chưa mở rộng khảo sát các sản phẩm phụ hoặc các mặt hàng nông sản khác (như cà phê) của công ty.
- Phạm vi so sánh ngành: Nghiên cứu chưa thực hiện so sánh, đối chiếu dữ liệu thực nghiệm với các doanh nghiệp chế biến hạt điều khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước hoặc các tỉnh lân cận để đưa ra cái nhìn toàn diện hơn về ngành chế biến nông sản.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi phân tích số liệu theo chu kỳ nhiều năm hoặc toàn bộ các quý trong năm để đánh giá chính xác biến động giá thành theo mùa vụ nông sản.
- Nghiên cứu mở rộng việc thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí và xây dựng định mức kỹ thuật - kinh tế chi tiết cho từng công đoạn chế biến hạt điều.
- Thực hiện các nghiên cứu so sánh liên doanh nghiệp trong cùng ngành chế biến nông sản nhằm tìm kiếm giải pháp tối ưu hóa chi phí sản xuất chung và chi phí thu mua nguyên liệu thô.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (TK 15401, TK 15402, TK 15403), quy trình luân chuyển chứng từ vật tư, nhân công, chi phí chung và cách thức thao tác hạch toán trên các phân hệ của phần mềm MISA.
- Các nhà nghiên cứu về ngành chế biến nông sản: Tham khảo phần mô tả quy trình công nghệ chế biến hạt điều 7 công đoạn (tập kết $\rightarrow$ phơi khô $\rightarrow$ phân cỡ $\rightarrow$ hấp $\rightarrow$ cắt tách $\rightarrow$ rang củi $\rightarrow$ đóng gói) gắn liền với các điểm kiểm soát chi phí thực tế phát sinh tại phân xưởng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA (với 13 phân hệ chức năng: quỹ, ngân hàng, khế ước vay, mua hàng, bán hàng, hóa đơn điện tử, quản lý hóa đơn điện tử, kho, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, tiền lương, tổng hợp).
2. Quy trình công nghệ chế biến hạt điều tại Công ty Thành Nhân gồm những công đoạn nào?
Quy trình công nghệ sản xuất hạt điều tại công ty gồm 7 bước liên hoàn:
- Tập kết hạt điều thô (kiểm tra xuất xứ, màu sắc, độ ẩm, độ an toàn).
- Phơi khô hạt điều (đảm bảo độ ẩm giảm xuống dưới 11%).
- Phân cỡ hạt điều (phân loại kích cỡ hạt để định giá và chuẩn bị cắt tách).
- Hấp hạt điều (gia nhiệt trong lồng hấp từ 20 đến 50 phút để làm mềm vỏ).
- Cắt tách hạt điều (công nhân dùng dao chuyên dụng kết hợp máy móc).
- Rang hạt điều (sử dụng phương pháp rang củi truyền thống).
- Phân loại và đóng gói thành phẩm (phân cỡ, hun trùng, hút chân không và đóng gói).
3. Công ty sử dụng tài khoản nào để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và phương pháp tính giá xuất kho là gì?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không dùng tài khoản 621 mà sử dụng tài khoản chi tiết 15401 ("Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp") thuộc tài khoản 154 để tập hợp chi phí vật liệu chính (hạt điều thô), vật liệu phụ (chai, lọ, bìa carton) và nhiên liệu (xăng, dầu). Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho áp dụng phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ, theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên.
4. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm của công ty được xác định ra sao?
Do đặc thù sản xuất sản phẩm chính là hạt điều, công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đều là sản phẩm "Hạt điều". Phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp giản đơn (trực tiếp) với kỳ tính giá thành theo tháng, và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được thực hiện theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
5. Ban Giám đốc Công ty Thành Nhân đặt ra mục tiêu phát triển kinh doanh năm 2024 như thế nào?
Trong năm 2024, Ban Giám đốc công ty đề ra mục tiêu: doanh thu tăng trưởng từ 50% đến 100%/năm; lợi nhuận đạt mức từ 30% đến 80%/năm; mở rộng mạng lưới khách hàng; dịch vụ tư vấn đạt 100% công suất thiết kế; và kiểm soát nâng cao chất lượng dịch vụ với mục tiêu trên 95% khách hàng hài lòng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Khánh Vy đã phản ánh bức tranh toàn diện và chi tiết về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hạt điều tại Công ty TNHH MTV SX TMDV Thành Nhân. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời mô tả chính xác thực trạng hạch toán qua các tài khoản chi tiết 15401, 15402, 15403 gắn liền với quy trình công nghệ chế biến hạt điều 7 công đoạn và hệ thống phần mềm MISA. Công trình cung cấp những luận cứ thực tiễn quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện rõ các bất cập trong việc quản lý chứng từ và theo dõi hao hụt vật liệu, từ đó có cơ sở thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát giá thành sản phẩm trong thời gian tới.