Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bình được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập quốc tế sâu rộng, kéo theo sự thay đổi về chính sách kinh tế - xã hội và điều kiện sống của người lao động. Đối với đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) và những người hoạt động không chuyên trách (NNHĐKCT) trong khu vực công, tiền lương cùng các khoản trích theo lương đóng vai trò là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm bảo đảm tái sản xuất sức lao động và duy trì đời sống.

Ủy ban nhân dân (UBND) phường Thống Nhất là đơn vị hành chính cấp xã loại 1 trực thuộc thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, hoạt động hoàn toàn bằng nguồn kinh phí do Ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp. Do đặc thù nền kinh tế nước ta đang phát triển và nguồn ngân sách còn hạn hẹp, chế độ tiền lương trong khu vực công vẫn ở mức tương đối thấp. Vì vậy, công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị hành chính sự nghiệp cấp cơ sở đòi hỏi sự thận trọng, tính đúng, tính đủ, không được để xảy ra sai sót theo quy định pháp luật. Việc thực hiện chính xác nghiệp vụ này không chỉ bảo đảm quyền lợi trực tiếp của cán bộ, công chức mà còn ảnh hưởng đến kỷ luật tài chính và việc sử dụng hiệu quả ngân sách quốc gia.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại UBND phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị hành chính sự nghiệp cấp phường, xã.
    • Trình bày đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ cấu tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất của UBND phường Thống Nhất.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại UBND phường Thống Nhất.
    • Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán và quản lý tiền lương tại UBND phường Thống Nhất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại UBND phường Thống Nhất.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở UBND phường Thống Nhất (số 86, đường Nguyễn Văn Hoa, khu phố 4, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thu chi ngân sách được khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu chi tiết về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thu thập, phân tích thực tế trong tháng 9 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc ngành Kế toán, nhóm chuyên ngành Kế toán công / Kế toán hành chính sự nghiệp. Cơ sở lý luận và pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm:

    • Khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 về khái niệm và bản chất tiền lương.
    • Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định về chế độ, đối tượng và tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH).
    • Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế số 46/VBHN-VPQH năm 2018 quy định về trách nhiệm và quyền lợi Bảo hiểm y tế (BHYT).
    • Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam áp dụng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn từ ngày 01/10/2021.
    • Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/02/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đặc biệt là Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ số 02).
    • Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/04/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP quy định chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách.
    • Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập số liệu: Tác giả thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, dân sinh, cơ cấu tổ chức và báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội từ Văn phòng UBND phường Thống Nhất; các chứng từ kế toán, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, sổ cái tài khoản và báo cáo quyết toán ngân sách từ Bộ phận Tài chính - Kế toán của phường.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các đại lượng thống kê cơ bản như số bình quân, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, tỷ trọng (%) và tốc độ phát triển liên hoàn/bình quân để phân tích cơ cấu lao động, biến động tài sản cố định và kết quả thu chi ngân sách địa phương.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng nguyên tắc ghi sổ kép, luân chuyển chứng từ và định khoản nghiệp vụ phát sinh theo hệ thống tài khoản quy định tại Thông tư 70/2019/TT-BTC, tập trung vào: TK 334 (Phải trả cán bộ, công chức), TK 332 (Các khoản phải nộp theo lương: 3321 - BHXH, 3322 - BHYT, 3323 - KPCĐ, 3324 - BHTN), TK 814 (Chi ngân sách xã hạch toán vào NSNN), TK 112 (Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc) và TK 008 (Dự toán chi ngân sách).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị cấp phường, xã

Chương này khái quát bản chất kinh tế của tiền lương trong đơn vị công lập là phần biểu hiện bằng tiền dùng để bù đắp hao phí lao động và kích thích tinh thần làm việc của CBCC. Quỹ tiền lương tại đơn vị hành chính cấp xã là kinh phí do Nhà nước cấp theo hình thức khoán quỹ lương gắn liền với số lượng biên chế và các chức danh được phê duyệt. Quỹ này bao gồm lương ngạch bậc, lương tập sự, cùng các khoản phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp công vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp cho NNHĐKCT).

Hình thức trả lương chủ yếu tại đơn vị hành chính là tiền lương tháng tính theo thang bảng lương Nhà nước kết hợp mức lương cơ sở và hệ số lương quy định. Về các khoản trích theo lương, tác giả tổng hợp tỷ lệ đóng theo quy định áp dụng tại thời điểm nghiên cứu như sau:

Các khoản trích theo lương Người sử dụng lao động đóng (%) Người lao động đóng (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 - 2,0
Tổng cộng 23,5 10,5 34,0

Ghi chú: Đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, tỷ lệ đóng BHXH của người sử dụng lao động là 14% và người lao động là 8% (tổng cộng 22%). Kinh phí công đoàn trích 2% được tính hoàn toàn vào chi phí của đơn vị, trong đó đơn vị được giữ lại 65% để tổ chức hoạt động công đoàn cơ sở và trích nộp 35% cho công đoàn cấp trên. Chương này cũng chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán gồm: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng thanh toán phụ cấp, Bảng thanh toán đối tượng thụ hưởng, Giấy rút dự toán ngân sách, cùng nguyên tắc kết cấu của TK 334 và TK 332.

Chương II: Đặc điểm cơ bản của Ủy ban nhân dân phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Chương II trình bày tổng quan về UBND phường Thống Nhất với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy và giám sát của Hội đồng nhân dân (HĐND) phường. Phường có diện tích tự nhiên 342,54 ha, quy mô dân số năm 2022 khoảng 27.000 người, phân chia thành 7 khu phố (bao gồm 82 tổ nhân dân). Kinh tế địa phương phát triển theo hướng thương mại - dịch vụ, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Về tổ chức bộ máy và nhân sự, tổng số lao động tại phường là 50 người, được bố trí chặt chẽ theo định mức của Nghị định 34/2019/NĐ-CP:

  • Cơ cấu giới tính: Nam 28 người (chiếm 56%), Nữ 22 người (chiếm 44%).
  • Cơ cấu trình độ chuyên môn: Đại học 31 người (chiếm 62%), Cao đẳng 4 người (chiếm 8%), Trung cấp 15 người (chiếm 30%).
  • Cơ cấu vị trí công tác: 10 cán bộ chuyên trách (Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy, Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, 02 Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch Hội Phụ nữ, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Chủ tịch UBMTTQ); 11 công chức chuyên môn (Quân sự, Văn phòng - Thống kê, Tư pháp - Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Văn hóa - Xã hội, Tài chính - Kế toán); 12 người hoạt động không chuyên trách tại phường và 17 người hoạt động không chuyên trách tại các khu phố.

Về cơ sở vật chất tính đến 31/12/2022, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 87% tổng nguyên giá tài sản cố định (tỷ lệ khấu hao 2%/năm, giá trị còn lại đạt 56,77%); phương tiện vận tải chiếm 3,52% (khấu hao 10%/năm, giá trị còn lại 44,91%); máy móc, thiết bị văn phòng khác chiếm 9,14% (khấu hao 12,5%/năm, giá trị còn lại chỉ còn 5,43%). Tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định đạt 51,67%, cho thấy máy móc văn phòng đã hao mòn ở mức cao.

Về tình hình tài chính - ngân sách qua 3 năm (2020 – 2022), tốc độ phát triển bình quân của thu ngân sách đạt 142,88%, chi ngân sách đạt 136,62% và thặng dư ngân sách đạt 173,99%. Cụ thể:

  • Năm 2020: Thu 15.799 ngàn đồng, chi 13.442 ngàn đồng, thặng dư 2.241 ngàn đồng.
  • Năm 2021: Chi ngân sách tăng đột biến 94,26% (đạt 25.641 ngàn đồng) do phát sinh chi phí lớn cho công tác phòng chống dịch bệnh COVID-19.
  • Năm 2022: Thu ngân sách đạt 31.108 ngàn đồng (tăng 0,86% so với 2021); chi ngân sách đạt 24.648 ngàn đồng (giảm 3,93% do giảm chi chống dịch); thặng dư ngân sách đạt 7.460 ngàn đồng (tăng 21,91%).

Chương III: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ủy ban nhân dân phường Thống Nhất

Bộ máy kế toán của UBND phường Thống Nhất tổ chức tinh gọn gồm 02 vị trí: Kế toán trưởng và Thủ quỹ. Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 70/2019/TT-BTC, kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ kế toán thực hiện trên phần mềm kế toán vi tính do Bộ Tài chính quy định, xây dựng dựa trên hình thức Nhật ký - Sổ Cái.

Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán lương được thực hiện qua 3 bước:

  1. Bước 1: Đầu tháng, kế toán căn cứ bảng chấm công, quyết định nâng lương, ngạch bậc để lập Bảng thanh toán tiền lương và Bảng thanh toán đối tượng thụ hưởng.
  2. Bước 2: Kế toán ký duyệt chứng từ và trình Chủ tịch UBND phường phê duyệt.
  3. Bước 3: Kế toán lập Giấy rút dự toán ngân sách kèm bảng thanh toán đối tượng thụ hưởng gửi Kho bạc Nhà nước để chuyển tiền sang tài khoản tiền gửi ngân hàng của đơn vị, sau đó ngân hàng chuyển trực tiếp tiền lương vào tài khoản cá nhân của từng cán bộ, công chức.

Tác giả phân tích cách tính lương và trích nộp thực tế trong tháng 9/2022 cho một số chức danh:

  • Chủ tịch UBND phường (Bà Đỗ Thị Thùy Trang): Hệ số lương cơ bản 3,99; hệ số phụ cấp chức vụ 0,25. Tiền lương và phụ cấp chức vụ đạt 6.318.000 đồng; phụ cấp công vụ đạt 1.579.500 đồng; tổng thu nhập đạt 7.897.500 đồng. Các khoản trích trừ vào lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%) là 600.172 đồng; thực lĩnh 7.297.328 đồng.
  • Phó Chủ tịch UBND phường (Bà Huỳnh Thị Ngọc Minh): Hệ số lương 3,33; phụ cấp chức vụ 0,20. Tổng lương và phụ cấp đạt 6.570.675 đồng; trích nộp bảo hiểm trừ lương 499.672 đồng; thực lĩnh 6.071.003 đồng.
  • Công chức Văn phòng - Thống kê (Ông Đoàn Ngọc Thứ): Hệ số lương 3,66; tổng lương và phụ cấp công vụ đạt 6.816.350 đồng; bảo hiểm khấu trừ lương 518.073 đồng; thực lĩnh 6.298.277 đồng.

Về số liệu định khoản tổng hợp nghiệp vụ tiền lương tháng 9/2022 theo Chứng từ số 38 ngày 04/09/2022:

  • Phản ánh tổng quỹ tiền lương, phụ cấp phải trả cho CBCC và NNHĐKCT tính vào chi ngân sách xã:
    • Nợ TK 814: 215.150.000 đồng
    • Có TK 334: 215.150.000 đồng
  • Khấu trừ các khoản BHXH (8%), BHYT (1,5%) vào tiền lương cán bộ, công chức:
    • Nợ TK 334: 11.218.000 đồng
    • Có TK 332 (3321, 3322): 11.218.000 đồng
  • Rút dự toán ngân sách thanh toán tiền lương chuyển vào tài khoản tiền gửi ngân hàng:
    • Nợ TK 1122: 203.932.000 đồng
    • Có TK 1121: 203.932.000 đồng
    • Đồng thời ghi Có TK 008: 203.932.000 đồng
  • Khi ngân hàng báo Nợ xác nhận tiền đã vào tài khoản cá nhân của cán bộ, công chức:
    • Nợ TK 334: 203.932.000 đồng
    • Có TK 1122: 203.932.000 đồng

Chương IV: Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ủy ban nhân dân phường Thống Nhất

Tác giả đánh giá công tác kế toán tiền lương tại phường đã đạt được tính nền nếp, tuân thủ đúng định mức biên chế, quy định pháp luật và trả lương đúng thời hạn qua tài khoản ngân hàng. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại các hạn chế: trang thiết bị văn phòng, máy vi tính phục vụ kế toán bị hao mòn lớn (giá trị còn lại chỉ 5,43%), hệ thống máy móc xử lý chậm gây khó khăn cho việc triển khai chuyển đổi số kế toán; quy mô nhân sự kế toán mỏng (chỉ có 1 kế toán trưởng kiêm nhiệm nhiều đầu việc và 1 thủ quỹ).

Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp:

  • Nâng cấp cơ sở vật chất, bố trí kinh phí mua sắm bổ sung máy vi tính, thiết bị văn phòng chuyên dụng cho bộ phận tài chính - kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
  • Tiếp tục chuẩn hóa phần mềm kế toán tài chính xã, bảo đảm tích hợp và cập nhật liên tục các văn bản điều chỉnh mức đóng bảo hiểm, ngạch bậc lương mới.
  • Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn thường xuyên cho kế toán viên về quản lý chi ngân sách và ứng dụng công nghệ thông tin.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và kế toán tiền lương tại một đơn vị hành chính cấp xã loại 1:

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận chi tiết cơ cấu thu chi ngân sách qua 3 năm (2020 – 2022) của UBND phường Thống Nhất với tỷ lệ tăng trưởng bình quân thu đạt 142,88% và chi đạt 136,62%. Đồng thời, khóa luận cung cấp số liệu thực tế về quỹ lương tháng 9/2022 với tổng chi 215.150.000 đồng, số tiền bảo hiểm khấu trừ qua lương là 11.218.000 đồng và số tiền thực chi trả qua tài khoản ngân hàng là 203.932.000 đồng cho 50 cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể xuất phát từ thực trạng hao mòn thiết bị (tài sản khác còn lại 5,43%), đề xuất lãnh đạo phường ưu tiên phân bổ ngân sách nâng cấp máy móc kỹ thuật, chuẩn hóa quy trình lập dự toán và quản lý hồ sơ chứng từ điện tử.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và áp dụng thành công mô hình kế toán theo Thông tư 70/2019/TT-BTC vào thực tiễn một phường cụ thể tại đô thị Biên Hòa. Nghiên cứu cung cấp minh chứng rõ nét về sự khác biệt giữa tỷ lệ trích nộp bảo hiểm của cán bộ chuyên trách (25,5% BHXH) và người hoạt động không chuyên trách (22% BHXH), minh họa chi tiết đường đi của dòng tiền từ Kho bạc Nhà nước qua hệ thống ngân hàng thương mại đến tay người thụ hưởng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu dữ liệu tiền lương trong phạm vi 01 tháng (tháng 9 năm 2022) tại một đơn vị hành chính sự nghiệp cấp xã duy nhất (UBND phường Thống Nhất), do đó chưa phản ánh được sự biến động của quỹ lương trong cả năm ngân sách hoặc các đợt chi trả thu nhập tăng thêm cuối năm. Ngoài ra, khóa luận chưa đi sâu đối chiếu hiệu quả phần mềm kế toán xã với các phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tiền lương xuyên suốt cả năm tài chính hoặc giai đoạn nhiều năm; nghiên cứu mở rộng sang công tác kế toán thu nhập tăng thêm theo cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị hành chính; đánh giá tác động của cải cách tiền lương và lộ trình chuyển đổi số toàn diện trong công tác kế toán ngân sách xã.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình hạch toán kế toán hành chính sự nghiệp cấp xã, phường theo Thông tư 70/2019/TT-BTC, phương pháp định khoản các nghiệp vụ rút dự toán, tính lương và trích nộp bảo hiểm.
  • Cán bộ, nhân viên kế toán tại các xã, phường, thị trấn: Tham khảo mẫu biểu bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán đối tượng thụ hưởng và quy trình phối hợp luân chuyển chứng từ giữa đơn vị, Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng.
  • Người nghiên cứu về quản lý tài chính công cấp cơ sở: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực tế về cơ cấu chi ngân sách, cơ cấu biên chế lao động và thực trạng hao mòn cơ sở vật chất tại một phường đô thị thuộc tỉnh Đồng Nai.

Câu hỏi thường gặp

1. UBND phường Thống Nhất áp dụng chế độ kế toán theo văn bản pháp luật nào?
UBND phường Thống Nhất áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 70/2019/TT-BTC ngày 03/10/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã, sử dụng phần mềm kế toán vi tính được thiết kế dựa trên hình thức Nhật ký - Sổ Cái.

2. Tổng số lao động của UBND phường Thống Nhất là bao nhiêu và được phân bổ theo các ngạch bậc nào?
Năm 2022, đơn vị có tổng cộng 50 lao động (28 nam, 22 nữ; 31 người có trình độ đại học, 4 cao đẳng, 15 trung cấp). Cơ cấu bao gồm 10 cán bộ chuyên trách, 11 công chức chuyên môn, 12 người hoạt động không chuyên trách tại phường và 17 người hoạt động không chuyên trách tại các khu phố theo quy định của Nghị định 34/2019/NĐ-CP.

3. Tỷ lệ trích nộp BHXH đối với cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách tại đơn vị khác nhau như thế nào?
Đối với cán bộ, công chức, tổng tỷ lệ trích BHXH là 25,5% (đơn vị chịu 17,5%, người lao động đóng 8%). Đối với những người hoạt động không chuyên trách, tổng tỷ lệ trích BHXH là 22% (đơn vị chịu 14%, người lao động đóng 8%).

4. Tổng kinh phí chi chuyển khoản tiền lương và bảo hiểm tháng 9/2022 của phường là bao nhiêu?
Theo Chứng từ số 38 ngày 04/09/2022, tổng chi tiền lương và phụ cấp tính vào chi ngân sách là 215.150.000 đồng; số tiền khấu trừ bảo hiểm (8% BHXH, 1,5% BHYT) vào lương là 11.218.000 đồng; số tiền rút dự toán chuyển khoản thực nhận vào tài khoản cá nhân của người lao động là 203.932.000 đồng.

5. Cơ sở vật chất máy móc văn phòng của UBND phường có thực trạng như thế nào theo ghi nhận trong khóa luận?
Tính đến ngày 31/12/2022, máy móc, trang thiết bị văn phòng khác của phường đã bị hao mòn rất lớn, tỷ lệ giá trị còn lại chỉ đạt 5,43% so với nguyên giá ban đầu (với tỷ lệ khấu hao 12,5%/năm), đặt ra yêu cầu cấp thiết phải bổ sung kinh phí mua sắm thiết bị mới phục vụ chuyên môn và chuyển đổi số.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bình đã phản ánh toàn diện, chính xác cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại UBND phường Thống Nhất theo Thông tư 70/2019/TT-BTC. Thông qua hệ thống số liệu thu chi ngân sách giai đoạn 2020 – 2022 và chứng từ tiền lương thực tế tháng 9/2022, nghiên cứu đã làm rõ quy trình tính toán, luân chuyển chứng từ và thanh toán lương qua tài khoản cá nhân của cán bộ cơ sở. Các kiến nghị nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin và hoàn thiện tổ chức kế toán có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao kỷ luật tài chính tại chính quyền cấp xã, phường.