Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế và xã hội, tiền lương đóng vai trò là nguồn thu nhập chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Đứng trên góc độ quản lý kinh tế, tiền lương vừa là đòn bẩy thúc đẩy năng suất, nâng cao tinh thần trách nhiệm, vừa là một khoản chi phí cần được quản lý và hạch toán chặt chẽ. Đối với khu vực hành chính sự nghiệp nói chung và cơ quan quản lý nhà nước cấp xã nói riêng, tiền lương cùng các quỹ an sinh xã hội (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước theo hệ thống thang bảng lương và các chế độ phụ cấp do pháp luật quy định.

Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các cơ quan nhà nước đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tài chính, bởi nghiệp vụ này trực tiếp ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của cán bộ, công chức cũng như kỷ luật quản lý ngân sách quốc gia. Xuất phát từ nhận thức thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Văn Lẫm đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ủy ban nhân dân xã Phú Long" dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Thị Thanh Thủy tại Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học An Giang.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Phú Long.
  2. Phản ánh tình hình thực hiện thu - chi quỹ tiền lương và phân bổ ngân sách tại cơ quan.
  3. Đánh giá hình thức trả lương đang áp dụng tại UBND xã Phú Long, phân tích các ưu điểm và hạn chế trong quy trình thực tế.
  4. Đưa ra nhận xét và các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác tính lương và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán liên quan.
  • Phạm vi không gian: Đơn vị thực tập là Ủy ban nhân dân xã Phú Long, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào kỳ tính lương tháng 04 năm 2015 và Báo cáo tổng hợp quyết toán thu - chi ngân sách Quý I năm 2015 của xã Phú Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, thang bảng lương công chức và chính sách bảo hiểm xã hội:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (hướng dẫn thang bảng lương theo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp; phụ cấp kiêm nhiệm lãnh đạo mức 10%; phụ cấp khu vực; phụ cấp công vụ mức 25%).
    • Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (hướng dẫn mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã).
    • Nghị định số 62/2009/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế; Luật Bảo hiểm xã hội.
    • Thông báo số 483/TB-BHXH áp dụng cho năm 2015 quy định tỷ lệ trích đóng các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn.
    • Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 của Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Tài khoản 334 - "Phải trả công chức, viên chức": Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản phải trả khác cho người lao động.
    • Tài khoản 332 - "Các khoản phải nộp theo lương" (chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 3321 - BHXH, TK 3322 - BHYT, TK 3323 - KPCĐ, TK 3324 - BHTN).
    • Tài khoản 431 - "Các quỹ" (quỹ khen thưởng, phúc lợi hình thành từ chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên).
    • Các tài khoản đối ứng: TK 661 (Chi hoạt động), TK 662 (Chi dự án), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi Kho bạc), TK 311 (Phải thu khác), TK 312 (Tạm ứng), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK ngoài bảng 008, 009 (Dự toán chi hoạt động, dự án).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua ba nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ phụ trách kế toán - tài chính xã Phú Long và theo dõi thực tế quy trình tính lương, lập bảng kê, rút dự toán và chi trả tiền mặt tại cơ quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập, trích lục hồ sơ chứng từ kế toán lưu trữ tại đơn vị gồm: Bảng thanh toán tiền lương tháng 04/2015, Bảng chiết tính các khoản trích theo lương tháng 04/2015, Báo cáo tổng hợp quyết toán thu - chi ngân sách Quý I/2015, Giấy rút dự toán ngân sách, Sổ Nhật ký - Sổ cái, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, đối chiếu số liệu và phương pháp hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái để phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về kế toán tiền lương và các khoản trích trong đơn vị hành chính cấp xã. Chương này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phạm vi nghiên cứu về không gian tại UBND xã Phú Long và thời gian thu thập dữ liệu tháng 04/2015. Bên cạnh đó, tác giả nêu rõ phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (tham khảo ý kiến kế toán viên, quan sát hoạt động), phương pháp thứ cấp (thu thập sổ sách, chứng từ lưu trữ) và phương pháp xử lý số liệu bảng lương. Ý nghĩa nghiên cứu hướng đến việc củng cố kiến thức chuyên ngành kế toán công và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tiền lương, quỹ tiền lương và quy trình hạch toán kế toán:

  • Khái niệm và kết cấu quỹ lương: Phân định rõ quỹ lương chính (tiền lương cấp bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp khu vực, thâm niên vượt khung trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính) và quỹ lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, đi họp theo chế độ).
  • Các hình thức trả lương: Làm rõ cách xác định lương tháng theo hệ số lương và mức lương cơ sở/tối thiểu; công thức xác định lương ngày và lương giờ; các loại phụ cấp theo quy định (Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Nghị định 92/2009/NĐ-CP).
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau - thai sản, Giấy đề nghị thanh toán.
  • Quy định tỷ lệ trích nộp các quỹ theo lương năm 2015 (Thông báo 483/TB-BHXH):
Khoản trích Đưa vào chi phí hoạt động đơn vị Trừ vào lương công chức, viên chức Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18% 8% 26%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1% 1% 2%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2% - (Đoàn phí 1%) 2%
Tổng cộng 24% 10,5% 34,5%
  • Phương pháp hạch toán các tài khoản chủ yếu: Trình bày kết cấu và sơ đồ luân chuyển tài khoản đối với TK 334 (Sơ đồ 1), TK 332 (Sơ đồ 2) và TK 431 (Sơ đồ 3), chỉ rõ các bút toán ghi nhận chi phí lương, khấu trừ bảo hiểm, trích nộp bảo hiểm, rút dự toán Kho bạc và thanh toán cho người lao động.

Chương 3: Giới thiệu khái quát về Ủy ban nhân dân xã Phú Long

Chương 3 tập trung phân tích tổng quan về đơn vị thực tập:

  • Đặc điểm địa bàn: UBND xã Phú Long thành lập năm 1986, thuộc phía Đông Bắc huyện Phú Tân, diện tích tự nhiên 1.907 ha chia làm 3 ấp (Phú Đông, Phú Tây, Long Hậu); phía Bắc giáp Phường Long Sơn (Thị xã Tân Châu), Nam giáp xã Phú Thành và xã Hòa Lạc, Đông giáp xã Phú Lâm và Phú Thạnh, Tây giáp xã Phú Hiệp. Trục đường kênh Thần Nông nhựa hóa dài 7km chạy qua địa bàn.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND và các bộ phận chuyên môn: Tài chính - kế toán, Văn hóa - xã hội, Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp & Môi trường, Tư pháp - hộ tịch, Văn phòng - thống kê, Công an - Quân sự, Giao thông - xây dựng.
  • Tình hình nhân sự (thời điểm tháng 04/2015): Tổng số cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách là 67 người, gồm:
    • Cán bộ chuyên trách: 08 người (06 cán bộ hưởng lương bậc 1, 14 lượt hưởng lương bậc 2 tính chung cơ cấu).
    • Công chức chuyên môn: 12 người (gồm Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Tư pháp - hộ tịch 02 người, Văn phòng - thống kê 02 người, Tài chính - kế toán 02 người, Văn hóa - xã hội 02 người, Địa chính 02 người).
    • Cán bộ không chuyên trách: 47 người (23 người công tác tại cấp xã và 24 người tại 3 ấp).
  • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái kết hợp xử lý trên máy vi tính theo Thông tư số 103/2005/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND).
  • Quyết toán thu - chi ngân sách Quý I/2015:
    • Dự toán thu cả năm: 4.278,69 triệu đồng (trong đó thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên là 4.648,886 triệu đồng, thực nhận Quý I là 1.209,3 triệu đồng).
    • Quyết toán chi Quý I/2015: Tổng chi đạt 1.111,304 triệu đồng trên tổng dự toán năm 4.761 triệu đồng (đạt tỷ lệ 23,34%). Chi thường xuyên chiếm 1.111,304 triệu đồng, trong đó chi quản lý nhà nước, Đảng và đoàn thể đạt 875,41 triệu đồng (24,25% dự toán).

Chương 4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại UBND xã Phú Long

Nội dung chương 4 là phần trọng tâm phản ánh chi tiết thực trạng tính và hạch toán lương tháng 04/2015:

  • Chế độ và cách tính lương:
    • Lương chi trả theo công thức: $$\text{Lương tháng} = (\text{Hệ số lương} + \text{Hệ số phụ cấp}) \times \text{Mức lương tối thiểu}$$
    • Hệ số lương áp dụng theo ngạch bậc quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP:
      • Trình độ Đại học: 9 bậc lương, khởi điểm bậc 1 có hệ số 2,34; nâng bậc 3 năm/lần với hệ số tăng 0,33.
      • Trình độ Cao đẳng: 10 bậc lương, khởi điểm bậc 1 có hệ số 2,10; nâng bậc 3 năm/lần với hệ số tăng 0,31.
      • Trình độ Trung cấp: 12 bậc lương, khởi điểm bậc 1 có hệ số 1,86; nâng bậc 2 năm/lần với hệ số tăng 0,20.
    • Các khoản phụ cấp thực tế tại xã:
      • Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (Nghị định 92/2009/NĐ-CP): Chủ tịch UBND hưởng 0,25; Phó Chủ tịch UBND, Chủ tịch UBMTTQ hưởng 0,20; Bí thư Đoàn xã, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh hưởng 0,15.
      • Phụ cấp loại xã: Xã Phú Long thuộc khu vực loại II, hưởng mức 5%.
      • Phụ cấp công vụ: Hưởng mức 25% tính trên mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ, bảo lưu.
      • Phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp trách nhiệm: Tính theo quy định đối với từng vị trí công tác.
  • Trích xuất số liệu tính lương tháng 04/2015 của một số cán bộ tiêu biểu:
    • Ông Đặng Bảo Quốc (Phó Chủ tịch HĐND - Trung cấp): Hệ số lương 2,06; chênh lệch bảo lưu 0,34; phụ cấp chức vụ 0,25; phụ cấp loại xã 5%; phụ cấp công vụ 25%; phụ cấp kiêm nhiệm 609.500 đồng; phụ cấp trách nhiệm 10%. Tổng lương phải trả và thực hiện trích nộp bảo hiểm (BHXH 8%, BHYT 1,5%, KPCĐ 1%) tổng cộng 243.988 đồng.
    • Ông Phạm Minh Truyền (Chủ tịch UBND xã - Đại học): Hệ số lương 4,65; phụ cấp chức vụ 0,25; phụ cấp loại xã 5%; phụ cấp công vụ 25%. Tổng số tiền đóng bảo hiểm khấu trừ lương là 450.675 đồng.
    • Ông Lê Hồng Khanh (Phó Chủ tịch UBND xã - Đại học): Hệ số lương 2,67; phụ cấp chức vụ 0,20; phụ cấp loại xã 5%; phụ cấp công vụ 25%. Tổng số tiền đóng bảo hiểm khấu trừ lương là 264.553 đồng.
    • Ông Nguyễn Phú Vĩnh (Chủ tịch Hội Nông dân): Tổng thu nhập tính lương là 3.901.950 đồng, trừ BHXH 240.120 đồng, thực lãnh 3.586.793 đồng.
  • Quy trình hạch toán và ghi sổ:
    • Phương thức chi trả: Đơn vị nhận dự toán bằng tiền mặt từ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phú Tân qua Kho bạc, sau đó thủ quỹ và kế toán thực hiện phát tiền mặt trực tiếp cho từng cán bộ theo Bảng thanh toán tiền lương.
    • Ghi sổ kế toán: Căn cứ vào Bảng thanh toán lương, Bảng chiết tính các khoản trích theo lương tháng 04/2015 và Giấy rút dự toán ngân sách, kế toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký - Sổ cái (Bảng 7 và Bảng 8) theo các định khoản: ghi Nợ TK 661 / Có TK 334 (tính chi phí lương), Nợ TK 661 / Có TK 332 (trích bảo hiểm tính vào chi phí xã), Nợ TK 334 / Có TK 332 (khấu trừ bảo hiểm từ lương), Nợ TK 334 / Có TK 111 (chi trả lương bằng tiền mặt).

Chương 5: Nhận xét - Kiến nghị - Kết luận

Chương 5 đúc kết các đánh giá từ thực tế thực tập tại cơ quan:

  • Về ưu điểm: Bộ máy quản lý của xã được phân công chức năng, nhiệm vụ rõ ràng; công tác lập bảng lương, tính toán các chế độ phụ cấp công vụ, phụ cấp loại xã và phụ cấp chức vụ được thực hiện theo đúng các văn bản hướng dẫn của Nhà nước; việc áp dụng máy vi tính giúp kế toán lưu trữ và xử lý chứng từ nhanh chóng.
  • Về tồn tại: Việc chi trả lương hoàn toàn bằng tiền mặt còn tốn thời gian phân loại tiền và tiềm ẩn rủi ro quản lý quỹ; quy trình luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa các bộ phận đôi lúc chưa kịp thời; nguồn kinh phí của xã phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách cấp trên phân bổ.
  • Kiến nghị: Từng bước nghiên cứu hiện đại hóa phương thức thanh toán tiền lương qua tài khoản ngân hàng (thẻ ATM) để giảm áp lực quỹ tiền mặt; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa bộ phận kế toán và các đoàn thể; tăng cường kiểm tra, rà soát chứng từ khấu trừ bảo hiểm nhằm đảm bảo tính chính xác và kịp thời theo kỳ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương tại một đơn vị hành chính cấp xã thông qua các số liệu cụ thể:

Tiêu chí Dữ liệu thực tế tại UBND xã Phú Long
Quy mô nhân sự quản lý (tháng 04/2015) Tổng số 67 người: 08 cán bộ chuyên trách, 12 công chức, 47 cán bộ không chuyên trách (23 người cấp xã, 24 người cấp ấp).
Tỷ lệ các khoản trích theo lương 34,5% tổng quỹ lương (Cơ quan đóng 24% tính vào chi phí hoạt động; cán bộ đóng 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương).
Thực hiện chi ngân sách Quý I/2015 Tổng chi 1.111,304 triệu đồng / Dự toán năm 4.761 triệu đồng (đạt 23,34%), trong đó chi quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể đạt 875,41 triệu đồng.
Hình thức và phương pháp kế toán Hình thức Nhật ký - Sổ cái kết hợp phần mềm kế toán máy vi tính; phương thức trả lương qua nhận tiền mặt từ dự toán Kho bạc.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa chi tiết toàn bộ các bước tính lương đặc thù của chính quyền cấp cơ sở, làm rõ cách thức kết hợp giữa lương theo ngạch bậc với các loại phụ cấp (phụ cấp công vụ 25%, phụ cấp loại xã loại II 5%, phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp kiêm nhiệm). Khóa luận cung cấp tài liệu minh chứng sinh động về sự vận hành của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp trong việc quản lý quỹ lương tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một tháng (tháng 04/2015) và báo cáo tài chính Quý I/2015, chưa bao quát được toàn bộ biến động quỹ lương và các đợt nâng bậc lương trong cả năm ngân sách.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (UBND xã Phú Long, huyện Phú Tân), do đó các phát hiện và nhận xét mang tính chất đặc thù địa phương.
    • Kiến thức thực tiễn của tác giả tại thời điểm thực tập còn hạn chế, chủ yếu dừng lại ở mô tả quy trình hạch toán và đối chiếu chứng từ có sẵn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu xuyên suốt toàn bộ năm tài chính để đánh giá đầy đủ công tác quyết toán niên độ ngân sách.
    • Phân tích sâu hơn về lộ trình chuyển đổi số trong thanh toán công, đánh giá tính khả thi và hiệu quả khi chuyển đổi từ chi trả lương bằng tiền mặt sang thanh toán qua tài khoản ngân hàng tại khu vực nông thôn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính công và Quản lý hành chính công: Tham khảo phương pháp hạch toán tài khoản 334, 332, 431 và cách xây dựng bảng thanh toán lương, bảng chiết tính các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp cấp xã.
  • Người làm nghiên cứu hoặc chuyên đề tốt nghiệp: Nắm bắt quy trình vận dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái trên máy vi tính kết hợp với hệ thống chứng từ hành chính thực tế.
  • Cán bộ kế toán cấp xã, phường: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí lương, cách thức tính toán các chế độ phụ cấp công vụ, phụ cấp loại xã và kinh phí công đoàn theo quy định của Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. UBND xã Phú Long quản lý bao nhiêu cán bộ, công chức và người lao động trong kỳ nghiên cứu tháng 04/2015?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 2 và Bảng 3 của khóa luận, tổng số nhân sự tại UBND xã Phú Long thời điểm tháng 04/2015 là 67 người. Trong đó gồm 08 cán bộ chuyên trách, 12 công chức chuyên môn và 47 cán bộ không chuyên trách (23 người công tác tại cấp xã và 24 người làm việc tại 3 ấp).

2. Tổng tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo lương tại đơn vị được phân bổ như thế nào?
Căn cứ Thông báo số 483/TB-BHXH năm 2015, tổng tỷ lệ trích là 34,5%, phân bổ cụ thể:

  • Tính vào chi phí hoạt động của cơ quan (24%): gồm BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%.
  • Trừ vào tiền lương của cán bộ, công chức (10,5%): gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%. (Đoàn viên đóng 1% đoàn phí công đoàn).

3. Công thức tính lương tháng và các phụ cấp của cán bộ tại UBND xã Phú Long gồm những yếu tố nào?
Tiền lương tháng được tính bằng tổng hệ số lương và các hệ số phụ cấp nhân với mức lương tối thiểu. Các phụ cấp áp dụng gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo (từ 0,15 đến 0,25 theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP), phụ cấp loại xã loại II (5%), phụ cấp công vụ (25%), phụ cấp kiêm nhiệm (10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung) và phụ cấp trách nhiệm theo từng vị trí.

4. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán nào và phương thức chi trả lương cho cán bộ ra sao?
UBND xã Phú Long áp dụng hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái kết hợp xử lý trên máy tính theo Thông tư số 103/2005/TT-BTC. Về phương thức chi trả, đơn vị thực hiện rút dự toán bằng tiền mặt từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc/Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Phú Tân và phát tiền mặt trực tiếp cho từng cán bộ tại cơ quan.

5. Tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách xã Phú Long trong Quý I năm 2015 đạt kết quả như thế nào?
Theo Báo cáo tổng hợp thu - chi ngân sách (Bảng 4), tổng chi ngân sách xã Quý I/2015 đạt 1.111,304 triệu đồng trên tổng dự toán năm là 4.761 triệu đồng, tương ứng đạt tỷ lệ 23,34%. Toàn bộ khoản chi này thuộc chi thường xuyên, trong đó chi cho quản lý nhà nước, Đảng và các tổ chức đoàn thể chiếm tỷ trọng lớn nhất với 875,41 triệu đồng (đạt 24,25% dự toán).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Lẫm đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Ủy ban nhân dân xã Phú Long trong kỳ kế toán năm 2015. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp và hạch toán trên hình thức Nhật ký - Sổ cái, tác giả đã làm rõ quy trình lập bảng thanh toán lương, xác định hệ số ngạch bậc và trích nộp các quỹ an sinh xã hội theo đúng chế độ quản lý tài chính công. Khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực chứng có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên ngành kế toán và cán bộ làm công tác tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp xã.