Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế quản lý kinh tế và tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lao động là yếu tố then chốt tạo ra lực lượng sản xuất và quyết định tốc độ phát triển bền vững. Việc thiết lập chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ thỏa đáng đóng vai trò động lực duy trì năng suất lao động, giữ chân nhân sự có trình độ. Đối với doanh nghiệp, việc tính toán chính xác và phân bổ hợp lý chi phí tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) vào chi phí hoạt động là căn cứ cốt lõi để xác định giá thành sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài "Accounting procedures for payroll and payroll deduction at Binh Minh Joint Stock Company" (Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Bình Minh) do sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh (Mã sinh viên: 11182812, Lớp Accounting CFAB2, Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thanh Hiếu vào năm 2022.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các quy định pháp luật hiện hành và đặc điểm tổ chức lao động, tiền lương tại Công ty Cổ phần Bình Minh.
  2. Khảo sát, phân tích chi tiết thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty từ hệ thống chứng từ, phương pháp tính lương, hệ thống tài khoản đến sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phù hợp với quy mô và đặc thù sản xuất của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Bình Minh (địa chỉ: Tổ 8, phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam). Phạm vi thời gian tập trung vào dữ liệu và thực tế hạch toán phát sinh trong giai đoạn từ năm 2021 đến quý 3 năm 2022 (trọng tâm là số liệu chi tiết các tháng 9, 10 và 12 năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Hệ thống văn bản pháp luật lao động và tiền lương: Bộ luật Lao động; Nghị định số 157/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp (với mức 3.250.000 đồng/tháng được công ty áp dụng).
  • Quy định về bảo hiểm xã hội và hỗ trợ đại dịch: Luật Bảo hiểm xã hội (Điều 3, Điều 81, Điều 82 về điều kiện và mức hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, thất nghiệp); Nghị quyết số 116/NQ-CP của Chính phủ về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm có:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận và trích xuất hệ thống chứng từ kế toán, bảng thanh toán lương, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp từ Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Bình Minh.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (ghi chép đối ứng Nợ - Có), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu lao động, tiền lương, các tỷ lệ trích nộp bảo hiểm qua từng giai đoạn và phân tích trường hợp cụ thể phát sinh tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các hồ sơ lao động, hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, phiếu chi và sổ chi tiết tài khoản 334, tài khoản 338 của Công ty Cổ phần Bình Minh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động, tiền lương tại Công ty Cổ phần Bình Minh

Chương này trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc thù nhân sự của Công ty Cổ phần Bình Minh (thành lập ngày 14/06/2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0700249761, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 25/01/2018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam cấp). Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng tại mỏ Thung Canh Nội.

Tổng số lao động của công ty là 40 người, phân bổ theo các phòng ban như sau:

STT Bộ phận / Phòng ban Số lượng nhân sự (người)
1 Hội đồng quản trị 4
2 Ban Tổng Giám đốc 2
3 Phòng Kế toán 4
4 Phòng Kỹ thuật sản xuất 15
5 Ban An toàn 5
6 Phòng Giao nhận 10
Tổng Toàn công ty 40

Phân loại lao động tại doanh nghiệp thể hiện các đặc trưng:

  • Theo giới tính và độ tuổi: Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối với 35 người (87,5%), nữ giới gồm 5 người (12,5%) chủ yếu làm việc tại phòng kế toán do tính chất nặng nhọc của ngành khai thác đá. Cơ cấu độ tuổi trẻ: từ 18 đến dưới 30 tuổi có 17 người; từ 30 đến dưới 40 tuổi có 12 người; từ 40 đến dưới 50 tuổi có 6 người; từ 50 tuổi trở lên có 5 người.
  • Theo trình độ đào tạo: Đại học có 13 người (32,5%); Cao đẳng có 11 người (27,5%); Trung cấp có 16 người (40,0%).
  • Theo tính chất công việc: Lao động trực tiếp (công nhân khai thác mỏ, lái máy xúc, lái xe vận chuyển, thợ nổ mìn) chiếm 30 người (75%); lao động gián tiếp (quản lý, kế toán, giám sát an toàn, tạp vụ) chiếm 10 người (25%).

Về hình thức trả lương, công ty áp dụng 2 hình thức:

  1. Lương thời gian: Áp dụng cho lao động gián tiếp. Lương tháng tính dựa trên ngày công thực tế, lương cấp bậc chức danh (hệ số từ 1,18 đến 1,42 cho cấp Giám đốc/Phó Giám đốc; từ 1,12 đến 1,36 cho kế toán, lái xe, công nhân) tính trên mức lương tối thiểu vùng 3.250.000 đồng/tháng có cộng thêm tối thiểu 7% đối với lao động qua đào tạo. Tiền làm thêm giờ tính bằng 150% (ngày thường), 200% (thứ Bảy, Chủ nhật) và 300% (ngày lễ, Tết).
  2. Lương sản phẩm: Áp dụng cho lao động trực tiếp tại mỏ. Lương thực nhận bằng đơn giá sản phẩm (ví dụ: 200.000 đồng/tấn đá) nhân với sản lượng hoàn thành. Nếu lương theo sản phẩm thấp hơn mức lương cơ bản thỏa thuận trong hợp đồng lao động (6.000.000 đồng), công ty áp dụng trả theo mức lương hợp đồng.
  3. Các khoản phụ cấp và phúc lợi: Hỗ trợ tiền ăn ca 710.000 đồng/tháng; tiền điện thoại 800.000 đồng/tháng; tiền xăng xe 500.000 đồng/tháng. Thưởng dịp 30/4 - 1/5 là 300.000 đồng/người; thưởng Tết Âm lịch từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/người; lương tháng 13 chi trả theo chức danh (Ban Giám đốc: 8.000.000 đồng; kế toán, lái xe, công nhân: 6.000.000 đồng).

Chính sách trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) trong giai đoạn 2021 - 2022 có sự biến động do thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm mức đóng bảo hiểm trong thời kỳ dịch Covid-19:

Giai đoạn áp dụng BHXH (%) BHYT (%) BHTN (%) KPCĐ (%) Tổng cộng tỷ lệ trích (%)
01/01/2021 – 30/06/2021
- Doanh nghiệp đóng 17,5 3,0 1,0 2,0 23,5
- Người lao động đóng 8,0 1,5 1,0 0,0 10,5
- Tổng trích nộp 25,5 4,5 2,0 2,0 34,0
01/07/2021 – 30/09/2021
- Doanh nghiệp đóng 17,0 3,0 1,0 2,0 23,0
- Người lao động đóng 8,0 1,5 1,0 0,0 10,5
- Tổng trích nộp 25,0 4,5 2,0 2,0 33,5
01/10/2021 – 30/06/2022
- Doanh nghiệp đóng 17,0 3,0 0,0 2,0 22,0
- Người lao động đóng 8,0 1,5 1,0 0,0 10,5
- Tổng trích nộp 25,0 4,5 1,0 2,0 32,5
01/07/2022 – 30/09/2022
- Doanh nghiệp đóng 17,5 3,0 0,0 2,0 22,5
- Người lao động đóng 8,0 1,5 1,0 0,0 10,5
- Tổng trích nộp 25,5 4,5 1,0 2,0 33,0

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Bình Minh

Chương II đi sâu phân tích hệ thống chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản, sổ kế toán tại đơn vị.

Về chứng từ kế toán, doanh nghiệp áp dụng các mẫu biểu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Giấy xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11-LĐTL), cùng các chứng từ chi trợ cấp ốm đau như Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD) và Phiếu chi.

Quy trình tính toán và thanh toán tiền lương tại đơn vị được thực hiện qua 7 bước:

  1. Trưởng bộ phận theo dõi và thực hiện chấm công hàng ngày cho người lao động, chuyển bảng chấm công về cho nhân viên nhân sự vào cuối tháng.
  2. Nhân viên nhân sự rà soát, đối chiếu tổng số giờ công, công việc hoàn thành và chuyển kết quả cho kế toán tiền lương.
  3. Kế toán tiền lương tính toán tiền lương, các khoản phụ cấp, tiền thưởng và các khoản trích trừ lương, sau đó lập bảng thanh toán lương gửi Kế toán trưởng.
  4. Kế toán trưởng kiểm tra tính chính xác và trình Giám đốc phê duyệt bảng lương.
  5. Kế toán tiền lương lập chứng từ thanh toán và ghi nhận chi phí.
  6. Thủ quỹ căn cứ chứng từ đã phê duyệt để thực hiện thanh toán lương cho người lao động (chi trả định kỳ vào ngày 25 hàng tháng).
  7. Kế toán lưu trữ chứng từ thanh toán và bảng lương vào hồ sơ kế toán.

Tài khoản kế toán sử dụng gồm:

  • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): Chi tiết thành TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác).
  • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): Chi tiết thành TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3385 (Bảo hiểm thất nghiệp).
  • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).

Tác giả minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ kế toán phát sinh:

  • Trường hợp tính lương và làm thêm giờ (tháng 10/2021): Ông Nguyễn Ngọc Quyết (lái máy xúc) có lương cơ bản hợp đồng 6.000.000 đồng, hoàn thành 27 tấn đá (đơn giá 200.000 đ/tấn = 5.400.000 đồng, thấp hơn hợp đồng nên lấy lương cơ bản 6.000.000 đồng), phụ cấp 2.010.000 đồng, làm thêm 4 giờ được 173.077 đồng. Các khoản trích bảo hiểm trừ lương (BHXH 8% = 480.000 đồng; BHYT 1,5% = 90.000 đồng; BHTN 1% = 60.000 đồng). Tổng thực lĩnh: 7.553.077 đồng.
  • Trường hợp thanh toán trợ cấp BHXH ốm đau: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy (nhân viên kế toán) nghỉ ốm 5 ngày (từ 12/09/2021 đến 17/09/2021 do ngộ độc thức ăn), mức lương đóng BHXH là 6.000.000 đồng/tháng. Trợ cấp ốm đau được tính: $(6.000.000 / 26) \times 5 \times 75% = 865.384$ đồng, thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 1550 ngày 30/09/2021.
  • Trích đoạn Sổ chi tiết Tài khoản 334 tháng 10/2021:
Ngày tháng ghi sổ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Nợ (VND) Số phát sinh Có (VND) Số dư Có (VND)
01/10/2021 Số dư đầu kỳ 308.680.624
05/10/2021 Chi trả tiền lương tháng 9/2021 112 308.680.624 0
31/10/2021 Tiền lương phải trả người lao động 642 338.679.040 338.679.040
31/10/2021 Trích BHXH trừ vào lương 3383 20.176.000 318.503.040
31/10/2021 Trích BHYT trừ vào lương 3384 3.783.000 314.720.040
31/10/2021 Trích BHTN trừ vào lương 3385 2.522.000 312.198.040
31/10/2021 Tổng số phát sinh trong tháng 335.161.624 338.679.040
31/10/2021 Số dư cuối kỳ 312.198.040

Về hình thức sổ, doanh nghiệp thực hiện kết hợp lập bảng lương trên phần mềm Microsoft Excel và ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Bình Minh

Chương III đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng và các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Hệ thống chứng từ tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; bảng chấm công và bảng thanh toán lương được lập chi tiết; áp dụng linh hoạt giữa lương thời gian và lương sản phẩm kèm cam kết mức lương sàn hợp đồng để đảm bảo thu nhập cho người lao động; việc điều chỉnh tỷ lệ trích bảo hiểm theo các nghị quyết hỗ trợ Covid-19 được thực hiện kịp thời; chi trả chế độ ốm đau, thai sản minh bạch.
    • Tồn tại: Bộ phận nhân sự chỉ bố trí 01 nhân viên kiêm nhiệm trong phòng kế toán; khâu luân chuyển chứng từ từ các tổ đội mỏ về phòng kế toán đôi lúc chưa đúng hạn; việc kết hợp song song giữa Excel và phần mềm MISA còn thao tác thủ công, tiềm ẩn sai sót khi đối chiếu số liệu tổng hợp.
  • Các giải pháp kiến nghị:
    • Hoàn thiện công tác quản lý lao động và tiền lương thông qua việc xây dựng tiêu chuẩn định mức năng suất cụ thể cho từng vị trí mỏ.
    • Tối ưu hóa mô hình tổ chức bộ máy kế toán và phân định rõ ràng giữa chức năng nhân sự - chấm công và kế toán tiền lương.
    • Cải tiến quy trình lập, xét duyệt và luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kỹ thuật - giao nhận và phòng kế toán.
    • Tăng cường ứng dụng công nghệ, đồng bộ hóa quy trình nhập liệu chấm công trực tiếp vào phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu công đoạn trung gian trên bảng tính Excel.
    • Xác định các điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ kế toán, đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và sự đồng thuận chỉ đạo từ Ban Giám đốc công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ cơ cấu nhân sự gồm 40 lao động của Công ty Cổ phần Bình Minh theo phòng ban, giới tính (87,5% nam), độ tuổi, trình độ học vấn (40% trung cấp, 32,5% đại học, 27,5% cao đẳng) và tính chất lao động (75% trực tiếp, 25% gián tiếp).
  • Trình bày chi tiết công thức và ví dụ thực tế về phương pháp tính lương thời gian, lương sản phẩm mỏ đá (đơn giá 200.000 đồng/tấn), chế độ làm thêm giờ (150%, 200%, 300%), các khoản phụ cấp cố định (ăn ca 710.000 đồng, điện thoại 800.000 đồng, xăng xe 500.000 đồng) và lương tháng 13.
  • Tổng hợp đầy đủ bảng tỷ lệ trích các khoản theo lương qua 4 giai đoạn cụ thể từ 01/01/2021 đến 30/09/2022 theo biến động chính sách (giảm tỷ lệ BHXH xuống 17% và BHTN xuống 0% của người sử dụng lao động theo Nghị quyết 116/NQ-CP).
  • Phản ánh chi tiết quy trình ghi sổ kế toán trên Tài khoản 334 và Tài khoản 338 trong tháng 10/2021 với tổng số phát sinh Có TK 334 là 338.679.040 đồng, số trích trừ bảo hiểm là 26.481.000 đồng (BHXH: 20.176.000 đồng; BHYT: 3.783.000 đồng; BHTN: 2.522.000 đồng), số chi trả lương tháng 9/2021 là 308.680.624 đồng, số dư cuối kỳ Có TK 334 là 312.198.040 đồng.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp tổ chức luân chuyển chứng từ và tích hợp dữ liệu phần mềm kế toán sát thực với đặc thù sản xuất khai khoáng của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất trong lĩnh vực khai thác và chế biến đá xây dựng với quy mô 40 lao động tại tỉnh Hà Nam. Dữ liệu khảo sát chi tiết tập trung chủ yếu vào các tháng cuối năm 2021 và các giai đoạn trích nộp bảo hiểm đến quý 3/2022, chưa so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán tiền lương ở các loại hình doanh nghiệp khai khoáng có quy mô lớn hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chi phí nhân công trong ngành khai khoáng; khảo sát việc áp dụng phần mềm ERP đồng bộ hóa từ khâu kiểm soát khối lượng khai thác ngoài hiện trường đến khâu tự động hóa tính lương và trích nộp bảo hiểm theo các thông tư, quy định cập nhật mới nhất của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất thực tế áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu: Cung cấp mẫu biểu chứng từ, bảng phân bổ tiền lương, phương pháp kết hợp tính lương thời gian và lương sản phẩm có cam kết mức lương sàn, cùng cách thức xử lý các biến động về tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình 7 bước luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương và cách thức xây dựng quy chế phụ cấp, thưởng và lương tháng 13 cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Bình Minh áp dụng chế độ kế toán nào và hệ thống chứng từ tiền lương gồm những mẫu biểu chính nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hệ thống chứng từ tiền lương gồm: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu 03-LĐTL), Giấy xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11-LĐTL), Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu C65-HD) và Phiếu chi (Mẫu 02-TT).

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp có sự biến động như thế nào trong giai đoạn từ 01/10/2021 đến 30/06/2022?
Trong giai đoạn từ 01/10/2021 đến 30/06/2022, tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5% (doanh nghiệp chịu 22%, người lao động đóng 10,5%). Trong đó: BHXH là 25% (DN 17%, NLĐ 8%), BHYT là 4,5% (DN 3%, NLĐ 1,5%), BHTN là 1% (DN được giảm mức đóng từ 1% xuống 0% theo Nghị quyết 116/NQ-CP, NLĐ đóng 1%), KPCĐ là 2% (doanh nghiệp chịu 2%).

3. Doanh nghiệp xử lý việc tính lương như thế nào đối với lao động trực tiếp khoán sản phẩm khi sản lượng trong tháng đạt thấp?
Đối với lao động trực tiếp (như thợ lái máy nghiền, máy xúc), công ty tính lương theo đơn giá 200.000 đồng/tấn sản phẩm hoàn thành cộng các khoản phụ cấp. Nếu tổng số tiền lương sản phẩm tính ra thấp hơn mức lương cơ bản ghi trong hợp đồng lao động (6.000.000 đồng), doanh nghiệp sẽ áp dụng mức lương cơ bản trong hợp đồng để tính tổng thu nhập, đảm bảo quyền lợi tối thiểu cho người lao động.

4. Số liệu hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 10/2021 trên Sổ chi tiết Tài khoản 334 của công ty phát sinh như thế nào?
Số dư đầu kỳ Có TK 334 là 308.680.624 đồng. Trong tháng phát sinh Nợ 335.161.624 đồng (chi trả lương tháng 9 là 308.680.624 đồng, trích BHXH là 20.176.000 đồng, trích BHYT là 3.783.000 đồng, trích BHTN là 2.522.000 đồng); phát sinh Có TK 334 đối ứng TK 642 là 338.679.040 đồng (tiền lương phải trả tháng 10). Số dư cuối kỳ Có TK 334 là 312.198.040 đồng.

5. Chế độ trợ cấp ốm đau BHXH được tính toán và thanh toán ra sao qua ví dụ thực tế trong văn bản?
Trường hợp nhân viên Nguyễn Thị Thanh Thủy nghỉ ốm 5 ngày (từ 12/09/2021 đến 17/09/2021) do ngộ độc thức ăn, có Giấy xác nhận của cơ sở y tế. Mức lương đóng BHXH là 6.000.000 đồng/tháng. Tiền trợ cấp ốm đau được tính bằng $(6.000.000 / 26) \times 5 \times 75% = 865.384$ đồng, được công ty lập Phiếu chi số 1550 thanh toán trực tiếp cho nhân viên vào ngày 30/09/2021.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Thùy Linh đã mô tả toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Bình Minh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp đầy đủ hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu nhân sự, các hình thức trả lương, bảng biến động tỷ lệ trích bảo hiểm trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 và quy trình hạch toán trên hệ thống tài khoản 334, 338. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào hoàn thiện tổ chức bộ máy, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị chi phí nhân công trong các doanh nghiệp sản xuất khai khoáng quy mô vừa và nhỏ.