CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI 1. Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai là đơn vị có thế mạnh truyền thống về lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát địa hình địa chất, thiết kế và lập tổng dự toán, giám sát kỹ thuật thi công và thi công các công trình với quy mô từ nhở tới lớn. Trong thời gian gần đây, Công ty đã và đang đảm nhận nhiều công trình quan trọng với các điều kiện kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc tế. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất , xây dựng thiết kế, khảo sát các công trình dân dụng công nghiệp, chủ yếu bao gồm các lĩnh vực sau: - Lập thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật, báo cáo đầu tư xây dựng công trình… - Tư vấn về đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án và lập hợp đồng kinh tế - Thiết kế kỹ thuật thi công và lập tổng dự toán… - Thí nghiệm nguyên vật liệu xây dựng, cung cấp hoặc kiểm tra các thông số kỹ thuật phục vụ thi công, thiết kế và kiểm định đánh giá chất lượng công trình - Thi công xây lắp ráp các công trình dân dụng và công nghiệp.
Thi công các công trình nội ngoại thất mang tính nghệ thuật - Kinh doanh thiết kế đường ống dẫn cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhà cửa, công trình đô thị, khu công nghiệp - Lập dự án, thiết kế kỹ thuật thi công và kiểm định chất lượng các công trình giao thông đường bộ - Thiết kế thống ống điện với cấp điện áp từ 35kv trở xuống các công trình giao thông - Lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư, lập báo cáo kỹ thuật, thiết kế cơ sở phục vụ công tác trên - Thiết kế quy hoạch, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, lập tổng dự toán, thiết kế công nghệ, thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán chi tiết - Tư vấn xây dựng, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm tra thiết kế hồ sơ thầu - Tư vấn giám sát thi công lắp rắp, lặp đặt các thiết bị - Khảo sát chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn, kích cơ khi đưa ra công trình dân dụng. - Thi xây lắp ráp các công trình hệ thống kiến trúc cơ sở hạ tầng, công nghệ hiện đại. SV: Phạm Thị Lan 9 Lớp: Kế toán K43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu Đòng Toàn bộ lực lượng của Công ty phân làm 2 loại chủ yếu: + Bộ phận lao động trực tiếp: là bộ phận lao động sản xuất trực tiếp tại các tổ, trung tâm với chức năng phục vụ các nhu cầu về kinh doanh và dịch vụ của Công ty.
+ Bộ phận lao động gián tiếp: là bộ phận lao động thuộc khối quản lí và khối hành chính văn phòng. Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai thể hiện qua cơ cấu lao động ngày càng tăng về số lượng và cả trình độ. Cơ cấu lao động của công ty nhìn chung là lao động trẻ, được thể hiện qua bảng 1.1 như sau: Bảng 1. Cơ cấu lao động trong Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai STT Chỉ tiêu 2011 2012 2013 T9/2014 Chỉ tiêu chung 62 70 75 85 Trong đó nữ 25 26 26 28 1 < = 20 tuổi 2 5 4 9 Từ 21 – 25 tuổi 15 15 15 18 Từ 26 đến 30 tuổi 38 42 45 46 Từ 31 – 40 tuổi 7 8 11 12 Cơ cấu lao động theo ( theo tính chất của lao động) khu vực 62 70 75 85 2 sản xuất Gián tiếp 17 20 22 27 Trực tiếp 45 50 53 58 Theo cơ cấu qủan lý hành 3 62 70 75 85 chính 3.1 Cán bộ quản lý 6 6 6 6 Giám đốc Công ty 1 1 1 1 Phó giám đốc Công ty 1 1 1 1 Trưởng – phó các phòng ban 4 4 4 4 3.2 Nhân viên gián tiếp 7 7 7 7 Phòng ban trung tâm 3 3 3 3 Xưởng, phân xưởng, Xí 4 4 4 4 nghiệp 3.
Công nhân sản xuất 52 57 65 67 SV: Phạm Thị Lan 10 Lớp: Kế toán K43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu Đòng STT Chỉ tiêu 2011 2012 2013 T9/2014 Sản xuất 40 42 48 50 Phục vụ 12 15 17 17 4 Trình độ 65 70 78 80 Trên đại học 3 3 3 3 Đại học 5 5 5 5 Cao đẳng 8 8 10 10 Trung học chuyên nghiệp 10 12 12 14 Chứng chỉ 2 4 4 4 Công nhân kỹ thuật 37 38 44 44 ( Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai trong 3 năm) Dựa vào bảng cơ cấu lao động của công ty ở trên ta thấy: - Theo độ tuổi và giới tính: Dựa vào bảng số liệu ta thấy số lao động nữ trong Công ty ít hơn số lao động nam( chỉ bằng khoảng 15% tổng số lao động trong công ty). Đó là điều tất yếu vì đây là công ty sản xuất in ấn. Chúng ta có thể thấy tuổi đời của đội ngũ công nhân viên là trẻ, phù hợp với cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp.
Tuổi đời từ 21-30 tuổi năm 2013 tăng lên so với năm 2011, 2012 còn tuổi từ 31- 40 tăng không đáng kể. Đó là một thuận lợi lớn cho Công ty sản xuất công nghiệp. Theo khu vực sản xuất thì T9/2014 số lao động gián tiếp của Công ty là 22 còn lao động trực tiếp là 58 người. - Theo trình độ chuyên môn Qua bảng trên xét về tổng số lao động thì số liệu năm 2011 và đầu năm 2012 chỉ chênh lệch có 2 người nhưng khi chi tiết về từng chỉ tiêu chúng ta mới thấy rõ được số lao động theo trình độ của Công ty biến động rõ rệt, đặc biệt là số công nhân kỹ thuật lành nghề.
Hiện tượng này do đâu? Phải chăng đó là do Công ty đã tuyển thêm lao động để bù đắp cho số lao động đã lớn tuổi về hưu, hay là Công ty mở rộng sản xuất. Cái chính ở đây là vấn đề chất lượng lao động trong công ty để đảm bảo đáp ứng được những đòi hỏi chắc chắn ngày càng khắt khe hơn về nhân tố con người trong tương lai. SV: Phạm Thị Lan 11 Lớp: Kế toán K43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu Đòng 1.
Các hình thức trả lương của Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai 1. Hình thức trả lương theo sản phẩm Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất thuộc 2 phân xưởng sản xuất là phân xưởng 1 và phân xưởng 2. Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó. Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và được tính như sau: TL được lĩnh trong tháng = SL sản phẩm công việc hoàn thành x đơn giá tiền lương.
Cụ thể như sau: Tiền lương = ĐGTL x SL - Trong đó: + SL: Sản lượng mà công nhân viên đó thực hiện được trong tháng + ĐGTL: Đơn giá tiền lương được xác định dựa trên đơn giá gốc và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của công nhân so với định mức lao động. + Đối với sản phẩm đạt 100 % kế hoạch thì ĐGTL = Đơn giá gốc + Đối với sản lượng tăng từ 100 – 105 % so với kế hoạch thì ĐGTL = Đơn giá gốc x 1.5 + Đối với sản lượng tăng từ 105 % trở lên so với kế hoạch thì ĐGTL = Đơn giá gốc x 2 + Đối với những công nhân hoàn thành kế hoạch ở mức dưới 95 % thì Tổng sản lượng của tháng Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch = x 100 Ngày công làm việc x ĐMSL ĐGTL = Đơn giá gốc x tỷ lệ hoàn thành kế hoạch. SV: Phạm Thị Lan 12 Lớp: Kế toán K43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu Đòng - Đối với công nhân trong 3 tháng liên tiếp chỉ hoàn thành 80 % kế hoạch sẽ buộc thôi việc.
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương phải trả cho người lao động tính trực tiếp cho sản phẩm đã hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và đơn giá tiền lương theo sản phẩm quy định. Trả lương theo sản phẩm gắn thu nhập của người lao động với kết quả sản xuất trực tiếp, để có thu nhập cao thì chính người lao động phải tạo ra được sản pphẩm và dịch vụ, do đó người lao động sẽ tìm cách nâng cao năng suất lao động, trình độ chuyên môn, phát huy sáng kiến, cải tiến ký thuật để góp phần thúc đẩy phong trào sản xuất chung. Phương pháp tính lương này kích thích người lao động tăng năng suất lao động, kích thích sự nâng cao trình độ chuyên môn, tích lũy kinh nghiệm, thúc đẩy phong trào thi đua nhưng nó cũng có những nhược điểm như: Do trả lương theo sản phẩm cuối cùng nên người lao động dễ chạy theo sản lượng, bỏ qua chất lượng, vi phạm quy trình kỹ thuật, sử dụng các thiết bị quá mức và các hiện tượng tiêu cực khác. Để hạn chế thì doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một hệ thống các điều kiện công tác như: Định mức lao động, kiểm tra, kiểm soát điều kiện làm việc và ý thức trách nhiệm trong công việc của người lao động.
Hình thức trả lương theo thời gian Hình thức trả lương theo thời gian là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế và bậc lương của người lao động. Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kỹ thuật của người lao động. Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào 3 yếu tố: - Ngày công thực tế của người lao động. - Đơn giá tiền lương tính theo ngày công.
- Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc). SV: Phạm Thị Lan 13 Lớp: Kế toán K43 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.