Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam đều phải thay đổi phương thức quản lý nhằm nâng cao tính tự chủ trong sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động. Quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ đòi hỏi sự kết hợp của ba yếu tố: hoạt động lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động; trong đó hoạt động lao động đóng vai trò quyết định đến năng suất và chất lượng. Để nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu suất làm việc của cán bộ công nhân viên, công tác xây dựng và quản lý tiền lương được xem là đòn bẩy kinh tế then chốt. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác phân phối thu nhập và xây dựng thang bảng lương tại nhiều đơn vị vẫn còn bộc lộ những hạn chế, chưa phản ánh đúng mức hao phí lao động thực tế.

Đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Xí nghiệp Xe điện Hà Nội" được tác giả Nguyễn Thị Thắng (Lớp Quản lý kinh tế 52A, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và công tác quản lý tiền lương trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tiền lương tại Xí nghiệp Xe điện Hà Nội trong giai đoạn 2010–2013.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch quỹ lương, xác định đơn giá tiền lương, xây dựng thang bảng lương và hình thức trả lương cho từng nhóm lao động tại đơn vị cho năm 2014.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tiền lương tại doanh nghiệp, bao gồm việc lập kế hoạch quỹ tiền lương, xác định đơn giá tiền lương, thiết lập thang bảng lương và các hình thức trả lương cho từng loại lao động.
  • Phạm vi không gian: Xí nghiệp Xe điện Hà Nội (đơn vị trực thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội - Transerco), có trụ sở tại 69 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và lao động tiền lương được thu thập trong giai đoạn 2010–2013; các giải pháp và phương án tính toán hoàn thiện được xây dựng kế hoạch cho năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Khóa luận tiếp cận tiền lương dưới góc độ kinh tế - xã hội và pháp lý:

  • Bản chất tiền lương: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu tố sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường và luật pháp hiện hành.
  • Phân biệt tiền lương danh nghĩa và thực tế: Tiền lương thực tế phản ánh khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người lao động mua được, xác định qua chỉ số: $I_{tltt} = \frac{I_{tldn}}{I_{gc}}$ (trong đó $I_{tltt}$ là chỉ số tiền lương thực tế, $I_{tldn}$ là chỉ số tiền lương danh nghĩa, $I_{gc}$ là chỉ số giá cả).
  • Ba nguyên tắc cơ bản trong quản lý tiền lương:
    1. Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau (phân phối theo số lượng và chất lượng lao động).
    2. Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
    3. Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 55, Điều 96), Nghị định số 114/2002/NĐ-CP, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 49/2013/NĐ-CP, Nghị định số 66/2013/NĐ-CP, Thông tư số 13/BLĐTB&XH ngày 10/10/1997, và Quyết định số 76/2003/QĐ-UB của UBND TP Hà Nội về định mức kinh tế kỹ thuật vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng của Xí nghiệp Xe điện Hà Nội qua các năm 2010–2013.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đánh giá cơ cấu lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật và kết quả hoạt động vận tải.
  • Phương pháp phân tích chỉ số biến động: Phân tích độ lệch tuyệt đối và tương đối của quỹ tiền lương, phân rã ảnh hưởng của 3 nhân tố (doanh thu, năng suất lao động, tiền lương bình quân) đến quỹ tiền lương theo công thức: $$\Delta QTL = \Delta QTL_{dt} + \Delta QTL_{wld} + \Delta QTL_{bq}$$
  • Mô hình phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị nhân lực của xí nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Điều độ, Phòng Nhân sự, Phòng Đào tạo - Kỹ thuật - Vật tư và Ban Gara thuộc Xí nghiệp Xe điện Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý tiền lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về tiền lương, chức năng, vai trò và quy trình quản lý tiền lương trong doanh nghiệp:

  • Vai trò của tiền lương: Đóng vai trò là nguồn thu nhập chính tái sản xuất sức lao động và là đòn bẩy kinh tế đối với người lao động; đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản mục chi phí cấu thành giá thành, thúc đẩy việc hoàn thiện tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Nội dung công tác quản lý tiền lương:
    • Lập kế hoạch quỹ lương: Xác định quỹ lương kế hoạch ($V_{kh}$) dựa trên lao động định biên ($L_{db}$), mức lương tối thiểu doanh nghiệp chọn ($TL_{min}^{DN}$), hệ số cấp bậc bình quân ($H_{cb}$), hệ số phụ cấp bình quân ($H_{pc}$) và quỹ lương bộ máy gián tiếp ($V_{gt}$): $$V_{kh} = [L_{db} \times TL_{min}^{DN} \times (H_{cb} + H_{pc}) + V_{gt}] \times 12\text{ tháng}$$ Quỹ lương báo cáo ($V_{bc}$) được xác định qua đơn giá tiền lương giao khoán ($V_{dg}$), chỉ tiêu sản xuất kinh doanh ($C_{sxkd}$), quỹ phụ cấp ($V_{pc}$), quỹ lương bổ sung ($V_{bs}$) và quỹ lương làm thêm giờ ($V_{tg}$).
    • Xác định đơn giá tiền lương: Khái quát 4 phương pháp xây dựng đơn giá (theo đơn vị sản phẩm, theo doanh thu, theo tổng thu trừ tổng chi, và theo lợi nhuận).
    • Xây dựng hệ thống thang bảng lương: Quy trình 4 bước gồm phân tích công việc, đánh giá giá trị công việc (chấm điểm theo các nhóm yếu tố kiến thức, kỹ năng, trách nhiệm, môi trường), phân ngạch công việc và thiết lập thang bảng lương.
    • Các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (giản đơn, có thưởng); trả lương theo sản phẩm (trực tiếp cá nhân, tập thể, gián tiếp, khoán, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến); chế độ trích lập các quỹ bảo hiểm xã hội (20%), bảo hiểm y tế (3%) và kinh phí công đoàn (2%).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 4 nhóm yếu tố chi phối gồm nhóm thuộc bản thân công việc, nhóm thuộc về nhân viên, nhóm thuộc môi trường doanh nghiệp và nhóm thuộc môi trường xã hội.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại Xí nghiệp Xe điện Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh hoạt động, đặc điểm nguồn nhân lực và thực trạng quản lý tiền lương tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Công ty Thổ địa Bắc Kỳ thành lập năm 1899. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, xí nghiệp trực thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội (Transerco). Mặt bằng trụ sở tại 69 Thụy Khuê với diện tích $2.387\text{ m}^2$. Đơn vị quản lý 14 tuyến xe buýt (các tuyến chính gồm tuyến 07, 22, 32, 34). Phương tiện gồm các dòng xe như Daewoo BS090 (60 chỗ, 91 xe, chiếm 31,4%), Combi (24 chỗ, 77 xe, chiếm 21%).
  • Tình hình sản xuất kinh doanh (2010–2012):
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số xe có Xe 280 287 285
Số xe hoạt động Xe 254 255 263
Tổng lượt xe Lượt 949.560 - -
Doanh thu tổng cộng Đồng 47.500.000.000 - 48.896.344.400
Chi phí Đồng 69.329.000.000 - -
Trợ giá Đồng 21.930.000.000 - -
  • Quy mô và cơ cấu lao động năm 2013: Tổng số 1.184 người (102 nữ, 1.082 nam). Cơ cấu phân bổ: Lao động gián tiếp (quản lý, nhân viên nghiệp vụ) 31 người; Lao động trực tiếp vận tải gồm 527 lái xe, 433 nhân viên bán vé, 41 thợ bảo dưỡng sửa chữa (BDSC); Lao động trực tiếp khác (tuyến trưởng, rửa xe, dồn xe, bảo vệ, thủ kho, thu ngân) 154 người.
  • Thực trạng quản lý tiền lương tại đơn vị:
    • Mức lương tối thiểu áp dụng: 502.000 đồng/tháng.
    • Hệ thống thang bảng lương: Cán bộ quản lý xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (hệ số từ 1,35 đến 2,07); thợ sửa chữa áp dụng bảng lương 7 bậc do xí nghiệp điều chỉnh (bậc 1: hệ số 1,80 đến bậc 7: hệ số 2,50).
    • Hình thức trả lương: Lái xe và nhân viên bán vé áp dụng hình thức kết hợp giữa lương cơ bản và lương khoán chất lượng phục vụ ($TL_{lx/bv} = TL_{cb} + TL_{kclpv}$); thợ bảo dưỡng sửa chữa trả lương theo thời gian dựa trên hệ số cấp bậc và phụ cấp ($TL_{bdsc} = (H_{cb} + H_{pc}) \times TL_{min}^{DN}$); lao động gián tiếp trả lương thời gian theo chức danh.
    • Chế độ làm thêm giờ: Định mức 176 giờ/tháng (tối đa không quá 300 giờ/năm); làm thêm ngày thường hưởng hệ số 1,5; làm thêm ngày lễ hưởng hệ số 3,0.
  • Đánh giá và phân tích quỹ tiền lương năm 2013:
    • Quỹ lương kế hoạch: 25.000 triệu đồng; Quỹ lương thực hiện: 27.000 triệu đồng; Quỹ lương điều chỉnh theo doanh thu ($K_{dc} = 0,8$): 28.860 triệu đồng.
    • Xí nghiệp tiết kiệm tương đối 320 triệu đồng so với quỹ điều chỉnh cho phép.
    • Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động quỹ lương: Doanh thu tăng 5,4% làm tăng quỹ lương 101.978 nghìn đồng; Năng suất lao động tăng 2,9% làm giảm áp lực quỹ lương 587.382 nghìn đồng; Tiền lương bình quân tăng 6,2% làm tăng quỹ lương 1.485.404 nghìn đồng.
    • Hạn chế tồn tại: Đơn giá tiền lương xây dựng chung trên doanh thu chưa phản ánh sự khác biệt giữa các tuyến và các tính chất công việc; việc trả lương thợ BDSC theo thời gian mang tính bình quân, chưa khuyến khích tăng năng suất và chất lượng sửa chữa; quỹ tiền lương lập chung chưa gắn chặt với hiệu quả của từng khối bộ phận.

Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Xí nghiệp Xe điện Hà Nội

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện cho năm 2014:

  • Phương pháp lập kế hoạch quỹ tiền lương trực tiếp năm 2014: Xác định quỹ lương kế hoạch tổng thể thông qua tổng hợp quỹ lương của 4 nhóm lao động riêng biệt: $$QTL_{kh} = QTL_{ql} + QTL_{lp} + QTL_{xscbd} + QTL_{ldk}$$
    • Quỹ lương khối quản lý ($QTL_{ql}$): Với 30 lao động định biên, $H_{cb} = 2,71$, $H_{pc} = 0,43$, $TL_{min}^{DN} = 502.000$ đồng, tổng quỹ lương là 567.800 nghìn đồng.
    • Quỹ lương thợ bảo dưỡng sửa chữa ($QTL_{xscbd}$): Tính trực tiếp theo định mức giờ công và số lần bảo dưỡng sửa chữa các cấp theo Quyết định 76/2003/QĐ-UB (Bảo dưỡng ngày: 52.620 lần, định mức 0,828 giờ/lần; Bảo dưỡng cấp I: 3.100 lần, 7,314 giờ/lần; Bảo dưỡng cấp II: 1.200 lần; Sửa chữa thường xuyên: 14.947 lần, 14,49 giờ/lần). Chi phí tiền lương giờ thợ sửa chữa xác định theo công thức với thời gian làm việc bình quân 161 giờ/tháng.
    • Quỹ lương lái phụ xe ($QTL_{lp}$): Xác định tách biệt giữa tiền lương cơ bản theo hệ số cấp bậc và tiền lương khoán chất lượng phục vụ theo lượt xe trên từng tuyến cụ thể.
    • Quỹ lương bộ phận lao động phụ khác ($QTL_{ldk}$): 154 lao động với $H_{cb} = 1,98$.
  • Cải tiến xác định đơn giá và hình thức trả lương:
    • Đối với lái xe và phụ xe: Xây dựng đơn giá khoán chất lượng phục vụ chi tiết theo từng tuyến (như Tuyến 07 có đơn giá lái xe 9.900 đồng/lượt, phụ xe tính tương ứng). Quỹ khoán chất lượng phục vụ xác định dựa trên số lượt xe thực hiện đảm bảo chất lượng, trừ đi quỹ lương cơ bản và tính thêm tiền ăn trưa (15.000 đồng/người/ngày).
    • Đối với thợ bảo dưỡng sửa chữa: Chuyển từ trả lương theo thời gian thuần túy sang gắn với khối lượng và cấp độ bảo dưỡng hoàn thành thực tế.
    • Đối với lao động quản lý và phục vụ: Trả lương kết hợp theo 2 kỳ: Kỳ 1 hưởng lương chức danh theo hệ số ($T_{i1} = TL_{min} \times (H_{cb} + H_{pc})$); Kỳ 2 ($T_{i2}$) chi trả dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ và kết quả sản xuất kinh doanh của toàn xí nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý tiền lương tại một doanh nghiệp vận tải công cộng quy mô 1.184 lao động, chỉ ra được các điểm bất cập trong việc áp dụng đơn giá tiền lương chung trên doanh thu và hình thức trả lương thời gian cho đội ngũ kỹ thuật.
  • Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của biến động doanh thu (+5,4%), năng suất lao động (+2,9%) và tiền lương bình quân (+6,2%) đến quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 của đơn vị.
  • Xây dựng thành công mô hình lập kế hoạch quỹ tiền lương năm 2014 theo phương pháp tính toán trực tiếp cho từng nhóm lao động ($QTL_{kh} = QTL_{ql} + QTL_{lp} + QTL_{xscbd} + QTL_{ldk}$), đảm bảo nguyên tắc tốc độ tăng năng suất lao động vượt tốc độ tăng tiền lương bình quân.

Giải pháp và kiến nghị

  • Hoàn thiện công tác lập quỹ lương: Chuyển đổi từ cách tính bình quân chung sang phương pháp trực tiếp bóc tách theo 4 khối: quản lý gián tiếp, lái phụ xe, thợ xưởng BDSC và lao động phụ trợ.
  • Đổi mới đơn giá khoán: Phân định đơn giá khoán chất lượng phục vụ cho lái xe và phụ xe chi tiết theo từng tuyến vận hành thay vì cào bằng giữa các tuyến có đặc điểm lộ trình khác nhau.
  • Hoàn thiện hình thức phân phối lương: Áp dụng cơ chế trả lương 2 kỳ gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh cho khối quản lý; gắn tiền lương thợ sửa chữa với cấp bảo dưỡng kỹ thuật và định mức giờ công theo Quyết định 76/2003/QĐ-UB.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài nghiên cứu tình huống điển hình tại một đơn vị thành viên là Xí nghiệp Xe điện Hà Nội thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội, do đó các thông số tính toán mang tính đặc thù cao cho mô hình vận tải hành khách công cộng có trợ giá tại khu vực đô thị Hà Nội.
  • Hạn chế về phương pháp tiếp cận: Các giải pháp mới dừng lại ở việc thiết lập công thức và lập kế hoạch quỹ lương dự kiến cho năm 2014, chưa có điều kiện theo dõi và đánh giá hiệu quả thực tế sau khi áp dụng phương án hoàn thiện tại doanh nghiệp qua nhiều năm tiếp theo.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ các đơn vị thành viên của Tổng công ty Transerco, hoặc nghiên cứu cơ chế đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) tích hợp vào đơn vị khoán chất lượng phục vụ xe buýt trong bối cảnh trợ giá công cộng có sự điều chỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ học tập, nghiên cứu chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động tại các trường khối kinh tế.
  • Đối với công tác thực tiễn: Cung cấp phương pháp luận và các bước tính toán chi tiết về việc xây dựng quỹ lương trực tiếp, xác định định mức giờ công kỹ thuật bảo dưỡng phương tiện cơ giới, và thiết lập cơ chế trả lương kết hợp (lương cơ bản + khoán chất lượng dịch vụ) cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành vận tải hành khách công cộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Xí nghiệp Xe điện Hà Nội trực thuộc đơn vị nào và có quy mô hoạt động ra sao?

Xí nghiệp Xe điện Hà Nội là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội (Transerco). Tại thời điểm nghiên cứu (2013), xí nghiệp quản lý vận hành 14 tuyến xe buýt (tiêu biểu như các tuyến 07, 22, 32, 34), sở hữu 285 xe buýt với cơ sở hạ tầng trụ sở và nhà xưởng rộng $2.387\text{ m}^2$ tại 69 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội.

2. Quy mô và cơ cấu lao động tại Xí nghiệp Xe điện Hà Nội năm 2013 được phân bổ như thế nào?

Tổng số lao động của xí nghiệp là 1.184 người (102 nữ, 1.082 nam), bao gồm:

  • Lao động gián tiếp (lãnh đạo và nhân viên nghiệp vụ): 31 người.
  • Lao động trực tiếp: 998 người (gồm 527 lái xe, 433 nhân viên bán vé, 41 thợ bảo dưỡng sửa chữa).
  • Lao động trực tiếp khác (tuyến trưởng, rửa xe, dồn xe, bảo vệ, thủ kho, thu ngân...): 154 người.

3. Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng và hệ số thang bảng lương của thợ sửa chữa được quy định thế nào?

Mức lương tối thiểu doanh nghiệp lựa chọn áp dụng trong tính toán là 502.000 đồng/tháng. Bảng hệ số lương của công nhân sửa chữa gồm 7 bậc kỹ thuật do xí nghiệp điều chỉnh: Bậc 1 (1,80); Bậc 2 (1,98); Bậc 3 (2,00); Bậc 4 (2,02); Bậc 5 (2,34); Bậc 6 (2,40); Bậc 7 (2,50).

4. Kết quả phân tích biến động quỹ tiền lương năm 2013 cho thấy điều gì?

Quỹ tiền lương thực hiện năm 2013 đạt 27.000 triệu đồng, cao hơn quỹ lương kế hoạch (25.000 triệu đồng) nhưng thấp hơn mức quỹ lương điều chỉnh theo doanh thu (28.860 triệu đồng), giúp doanh nghiệp tiết kiệm tương đối 320 triệu đồng. Trong đó, mức tăng doanh thu 5,4% làm tăng quỹ lương 101.978 nghìn đồng; năng suất lao động tăng 2,9% làm giảm quỹ lương 587.382 nghìn đồng; và mức tăng tiền lương bình quân 6,2% làm tăng quỹ lương 1.485.404 nghìn đồng.

5. Tác giả đề xuất cách tính quỹ tiền lương kế hoạch năm 2014 theo phương pháp nào?

Tác giả đề xuất phương pháp tính toán trực tiếp bóc tách theo 4 nhóm lao động riêng biệt thay vì áp chung theo doanh thu toàn doanh nghiệp: $$QTL_{kh} = QTL_{ql} + QTL_{lp} + QTL_{xscbd} + QTL_{ldk}$$ Trong đó tách biệt quỹ lương khối quản lý ($QTL_{ql}$), quỹ lương lái phụ xe ($QTL_{lp}$ gồm lương cơ bản và khoán chất lượng phục vụ), quỹ lương thợ xưởng bảo dưỡng sửa chữa ($QTL_{xscbd}$ tính theo định mức giờ công và số lần bảo dưỡng từng cấp kỹ thuật) và quỹ lương khối lao động phụ trợ ($QTL_{ldk}$).


Kết luận

Khóa luận "Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Xí nghiệp Xe điện Hà Nội" đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tiền lương tại một doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng đặc thù trên địa bàn Hà Nội. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các dữ liệu lao động, doanh thu và quỹ lương giai đoạn 2010–2013, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn trong phương pháp lập quỹ lương và hình thức phân phối thu nhập bình quân trước đây. Các giải pháp tính toán trực tiếp quỹ lương theo 4 nhóm lao động và xây dựng đơn giá khoán dịch vụ chi tiết cho năm 2014 có cơ sở khoa học rõ ràng, bám sát các quy định pháp luật hiện hành và điều kiện sản xuất thực tiễn của doanh nghiệp.