chương 1. Trả lương khoản Chế độ tiền lương này áp dụng cho những công việc nếu làm riêng từng chỉ tiết, từng bộ phận công việc theo thời gian thì không có lợi về mặt kinh tế và thời gian không đảm bảo, đồng thòdhi công việc đòi hỏi một tập hợp nhiều loại công việc khác nhau hoàn thành đúng thời hạn. Chế độ trả lương này áp dụng chủ yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp. Đơn giá khoán có thể tính theo đơn vị công việc cần hoàn thành hoặc theo cả khối lượng hay công trình.
Công tác quản lý tiền lương trong doanh nghiệp 1. Khái niệm quản lý tiền lương trong doanh nghiệp Có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản lý tiền lương trong doanh nghiệp nhưng suy cho cùng : Quản lý tiền lương trong doanh nghiệp là quá trình sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bằng chuỗi quy trình xây dựng hệ thống fmbảng lương, lập kế hoạch cho quỹ lương, xây dựng đơn giá tiền lương và các hình thức tiền lương, từ đó phân phối lợi nhuận cho người lao động một cách công bằng, chính xác nhất. Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quan lý tiền lương trong doanh nghiệp 2. Mục tiêu quản lý tiền lương trong doanh nghiệp - Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất cho người lao động Sức lao động là năng lực lao đông, là toàn bộ thể lực và trí lực của con người.
Sức lao động thể hiện ởdfm trạng thái thé lực và tinh thần trạng thái tâm, sinh lý thể hiện ở trình độ nhận thức, kỹ năng lao động. Sức lao động là một trong 3 SV: Nguyễn Thị Thắng 8 Lớp: Quản lý kinh tế 52A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp yếu tố của quá trình sản xuất, nó là yếu tố quan trọng nhất vì sức lao động có kha năng phát động và đưa các tư liệu lao động, đối tượng lao động và quá trình sản xuất. - Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao Tiền công là đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở quan trọng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do đó, tổ chức tiền lương phải đạt được yêu cầu là làm tăng năng suất lao động.
Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra với việc phát triển, nâng cao trình độ và khả năng của người lao động. - Phải đơn giản, rõ ràng, dé hiểu Quản lý tiền lương luôn là van đề phức tạp, tuy nhiên cần phải rõ ràng, dễ hiểu đề người lao động nhận thấy được sự công bằng, khách quan trong tiền lương. - Phải hợp pháp Quan lý tiền lương trong bat kỳ một doanh nghiệp nào trên lãnh thổ Việt nam cũng đều phải tuyệt đối chấp dmhành nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam. Bộ Luật Lao động nước ta cũng đã có một chương quy định về các vấn đề xung quanh công tác xây dựng và quản lý tiền lương trong các doanh nghiệp Nhà nước.
Tiêu chí đánh giá quản lý tiền lương trong doanh nghiệp. - Tính công bằng Tinh công bang trong quản lý tiền lương trong doanh nghiệp được thé hiện ở việc đánh giá đúng công việc, sức lao động và giá trị sức lao động của người lao động. Dựa vào phân chia công nghidmệp, kinh nghiệm, vị trí của người lao động để trả lương. Thưởng phạt rõ ràng, công băng.
~ Tính cân đối Cơ cấu lương tương đối đa dang và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, các khoản thưởng, các khoản trích từ lương cũng được tính toán sao cho phù hợp cân đối, lợi ích nhất cho người lao động. - Tính đa dạng Tiền lương được trả cho người lao động dưới các hình thức khác nhau, có thể là tiền mặt, cổ phần, cổ phiếu,.Hình thức trả có thể trực tiếp, thông qua tài khoản.Đánh giá quản lý tiền lương trong doanh nghiệp còn được thể hiện qua phương án trả lương sao cho thuận tiện cho người được trả lương, tối thiểu chỉ phí trả lương cho doanh nghiệp. Nguyên tắc quán lý tiền lương trong doanh nghiệp. Nguyên tắc cơ bản của quản lý tiền lương là cơ sở quan trọng nhất dé xây dựng được một cơ chế trả lương, quản lý tiên lương và chính sách thu nhập thích hợp.
Ở nước ta khi xây dựng một chế độ tiền lương và tỏ chức trả lương phải theo các nguyên tắc sau: SV: Nguyễn Thị Thắng 9 Lớp: Quản lý kinh tế 52A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3. Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động theo nguyên tắc này thì bất kỳ ai dù có khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ mà có đóng góp sức lao động như nhau thì được trả lương như nhau. Đối với công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức, phân biệt công bằng, chính xác trong trả lương. Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng trong trả lương, Điều này sẽ có sức khuyến khích rat lớn đối với người lao động.
Nguyên tắc 2: Bảo đảm NSLĐ tăng nhanh hơn tiền lương bình quân. Tức là có thé hiểu đơn giản như sau: Năng xuất lao động là sản phẩm, là cái được làm ra. Tiền lương là cái phải chi trả, đó là chi phí. Vậy để sản xuất có lợi nhuận, đạt hiệu quả cao thì cái làm ra phải lớn hơn tổng chỉ phí.
Tức là tốc độ tăng NSLD phải lớn hơn tiền lương. Nguyên tắc này dù xét trên phạm vi từng doanh nghiệp hoặc toàn xã hội đều thấy rõ tính khoa học hợp lý của nó phù hợp với tiến trình phát triển ngày càng đi lên của xã hội. Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nên kinh tế quốc dân (tức là phải trả lương khác nhau cho lao động khác nhau). Cơ sở của nguyên tắc này là: + Do trình độ lành nghề bìndh quân của người lao động ở các nghành khác nhau điều này cho thấy, cùng một bậc thợ như nhau ở các nghành nghề khác nhau thì trình độ lành nghề khác nhau.
Sự khác nhau này cần phải được phân biệt trong trả lương thông qua đó khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, trình độ. + Điều kiện lao động khác nhau. Các doanh nghiệp khác nhau thì có điều kiện lao động khác nhau ddmo đó dẫn đến NSLĐ khác nhau có nghĩa là tiêu hao hao phí sức lao động khác nhau do đó tiền lương phải khác nhau dé bù đắp hao phí sức lao động khác nhau đó. + Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân trong từng giai đoạn của sự phát triển kinh tế thì ứng với nó mỗi nghành có một vị trí quan trọng thì tiền lương cao dé thu hót lao động, tạo điều kiện tốt dé nghành đó phát triển + Sự phân bố theo khu vực sản xuất.
Giữa các vùng khác nhau thì tiền lương khác nhau do đó điều kiện khác nhau như khí hậu, điều kiện sinh hoạt. dẫn đến khả năng làm việc sức khoẻ con người, chỉ phí cho cuộc sống khác nhau do đó dé đảm bảo tái sản xuất lamo động như nhau thì tiền lương khác nhau và được thực hiện thông qua phụ cấp như phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp khu vực, và một số loại ưu đãi. Yêu cầu của tổ chức tiền lương Trong tổ chức tiền lương phải đảm bảo các yêu cầu sau: SV: Nguyễn Thị Thắng 10 Lớp: Quản lý kinh tế 52A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp + Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần cho người lao động. Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo đúng chức năng và vai trò của tiền lương trong đời sống xã hội.
+ Làm cho NSLD không ngừng nâng cao. Đây cũng là yêu cầu đối với việc phát triển nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao động. + Dam bao tính đơn giản, rõ ràng, di ụ. + Tiền lương là mối quan tâm hàng đầu của mọi người lao động.
Nội dung quản lý tiền lương trong doanh nghiệp.1 Lập kế hoạch quỹ lương * Cách xác định quỹ lương - Xác định quỹ lương kế hoạch: quỹ lương kế hoạch được xác định theo cong thức sau: py x (Hạ + Hạ) + Vụy]x 12 tháng >VKm = [La x Thin Trong đó: Vu Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch La Lao động định biên: được tính trên cơ sở định mức lao động tổng hop của sản phẩm dich vụ hoặc sản phâm dịch vụ quy đôi. TL»n py Mức lương tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp, do doanh nghiệp lựa chọn trong khu quy định Hep Hệ số cấp bậc công việc bình quân: được xác định căn cứ vào tô chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và định mức lao động. Hp Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tinh trong đơn giá tiền lương. Vie Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong định mức lao động tổng hợp.
- Xác định quỹ lương báo cáo: Quỹ lương báo cáo được xác định theo công thức: DVec = (Vosx Csxp)† Vụ, + Ves + Vie Trong đó: Vac Tổng quỹ tiền lương năm báo cáo 'Vpo. Don giá tiền lương do cơ quan có thầm quyền giao Csxkp Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hóa thực hiện hoặc doanh thu Vpc Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không tính trong đơn giá theo quy định, tính theo số lao động thực tế được hưởng với từng chế độ. SV: Nguyễn Thị Thắng 11 Lớp: Quản lý kinh tế 52A Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vas Quỹ tiền lương bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp được giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm. Quỹ này gồm: quỹ tiền lương nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc riêng, ngày lễ lớn, tết.
Vro Quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo số thực tế làm thêm nhưng không vượt quá quy định của Bộ luật lao động. Xác định đơn giá tiên lương * Việc xác định đơn giá tiền lương được tiến hành theo các bước: - Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá, doanh nghiệp có thé chọn chỉ tiêu tổng sản phẩm, tổng doanh thu, tổng lợi nhuận. - Xác định tông quỹ lương kế hoạch. - Xây dung đơn giá (lựa chọn phương pháp) * Các phương pháp xây dựng đơn giá: (4 phương pháp): - Đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm Vag = Vgiờ X Tsp Trong đó: Vais Tiền lương giờ Tsp Mức lao động của đơn vị sản phẩm.