Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và quá trình đổi mới quản lý công, lao động là yếu tố cốt lõi quyết định hiệu quả hoạt động của mọi tổ chức. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp dịch vụ công ích, tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính nhằm bù đắp hao phí sức lao động của cán bộ, công nhân viên (CBCNV) mà còn đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế kích thích tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng suất và chất lượng công việc. Đi liền với tiền lương, các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là các chính sách xã hội quan trọng nhằm bảo đảm an sinh cho người lao động khi gặp rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay mất việc làm.
Công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Môi trường và Dịch vụ đô thị Ngọc Hồi (huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum) giữ vị trí trung tâm trong quản trị tài chính nội bộ. Đơn vị vừa thực hiện các nhiệm vụ công ích (thu gom, xử lý rác thải, duy trì hệ thống cây xanh, quản lý chợ, bến xe), vừa phải thực hiện nghiêm ngặt các quy định tài chính của Nhà nước đối với đơn vị hành chính sự nghiệp có thu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Võ Thị Trúc Ly đã thực hiện báo cáo tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Môi trường và Dịch vụ đô thị Ngọc Hồi".
Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các đơn vị theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm Môi trường và Dịch vụ đô thị Ngọc Hồi qua chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế năm 2021.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và bảo đảm quyền lợi người lao động tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
- Phạm vi không gian: Trung tâm Môi trường và Dịch vụ đô thị Ngọc Hồi (Địa chỉ: Số 17 Hùng Vương, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung vào năm 2021, có liên hệ đánh giá kết quả hoạt động giai đoạn 2020–2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý áp dụng
Báo cáo dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Nhà nước ban hành:
- Chế độ Kế toán Hành chính, Sự nghiệp: Áp dụng theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống văn bản về an sinh xã hội: Luật Việc làm năm 2013, Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn về trích nộp kinh phí công đoàn.
- Tài khoản kế toán chủ yếu:
- Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (chi tiết TK 3341: Phải trả công chức, viên chức; TK 3348: Phải trả người lao động khác).
- Tài khoản 332 – Các khoản phải nộp theo lương (chi tiết TK 3321: Bảo hiểm xã hội; TK 3322: Bảo hiểm y tế; TK 3323: Kinh phí công đoàn; TK 3324: Bảo hiểm thất nghiệp).
- Các tài khoản chi phí và nguồn kinh phí đối ứng: TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang), TK 611 (Chi phí hoạt động thường xuyên), TK 642 (Chi phí quản lý), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi Kho bạc/Ngân hàng), TK 008 (Dự toán chi hoạt động).
| Khoản trích nộp |
Đơn vị sử dụng lao động tính vào chi phí |
Trừ vào tiền lương người lao động |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,5% |
8,0% |
25,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
1,0% (tại đơn vị) |
3,0% |
| Tổng cộng |
23,5% |
11,5% |
35,0% |
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực tiễn nhằm bảo đảm độ chính xác của thông tin:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp lý thuyết từ giáo trình kế toán, văn bản quy định của Bộ Tài chính và tài liệu nội bộ tại phòng Kế toán của đơn vị.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán tiền lương và cán bộ phụ trách nhân sự về quy trình lập bảng chấm công, luân chuyển chứng từ và thanh toán lương.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát cách thức tổ chức bộ máy, quy trình làm việc thực tế tại các bộ phận văn phòng, các tổ đội vệ sinh, cây xanh và thu ngân chợ.
- Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Tổng hợp số liệu từ các bảng thanh toán tiền lương, chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 334, TK 332 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Trung tâm môi trường và Dịch vụ đô thị Ngọc Hồi
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức tiền lương và kế toán tiền lương:
- Bản chất kinh tế của tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là khoản thù lao bù đắp hao phí sức lao động do người sử dụng lao động chi trả theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật. Tiền lương giữ 3 chức năng chính: đòn bẩy kích thích sản xuất, động lực gắn kết người lao động và tái sản xuất sức lao động.
- Phân loại tiền lương và hình thức trả lương:
- Phân loại: Lương chính (trả theo thời gian làm việc thực tế, cấp bậc, chức vụ) và lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, tết theo chế độ).
- Hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (tính theo ngày công chuẩn thực tế hoặc ngày công quy định cố định 24/26 ngày), trả lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến), trả lương khoán và trả lương theo doanh thu.
- Hệ thống chứng từ kế toán tiền lương theo Thông tư 107/2017/TT-BTC:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL / C01-HD).
- Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số C09-HD).
- Bảng thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương (Mẫu số 02-LĐTL / C02-HD).
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL).
- Bảng thanh toán trợ cấp BHXH (Mẫu số 04-LĐTL).
- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL), Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL / C05-HD), Hợp đồng lao động và Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL).
- Phương pháp hạch toán tổng hợp: Quy định cụ thể nguyên tắc phản ánh, kết cấu Nợ/Có của TK 334 và TK 332, quy trình trích các quỹ bảo hiểm tính vào chi phí hoặc trừ vào lương của người lao động.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm môi trường và Dịch vụ đô thị Ngọc Hồi
1. Tổng quan về đơn vị và tổ chức kế toán
- Thông tin đơn vị: Trung tâm Môi trường và Dịch vụ đô thị Ngọc Hồi thành lập vào tháng 11/2004 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh/Mã số thuế số
6100204047 do Chi cục Thuế huyện Ngọc Hồi cấp. Người đại diện theo pháp luật: Đỗ Thanh Hải. Tài khoản giao dịch mở tại Kho bạc Nhà nước huyện Ngọc Hồi (Số hiệu tài khoản: 37123101714, Mã quan hệ ngân sách: 1011714).
- Nhiệm vụ chính: Thu gom và xử lý rác thải; chăm sóc công viên, cây xanh đô thị; quản lý hệ thống điện chiếu sáng công cộng; quản lý, khai thác chợ và bến xe trung tâm huyện.
- Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán, Thủ kho kiêm thu ngân chợ, Ban quản lý chợ, Ban quản lý bến xe và các tổ đội nghiệp vụ (Đội quét rác, Đội lái xe, Đội thu gom rác, Đội cây xanh, Đội điện).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, và Kế toán tiền lương kiêm kế toán tài sản cố định (TSCĐ), vật tư.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng hệ thống chứng từ, tài khoản theo Thông tư 107/2017/TT-BTC; hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ kết hợp Sổ Nhật ký chung; phương tiện thực hiện ghi chép thủ công; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2021
Theo dữ liệu phòng Tài chính - Kế toán, hoạt động tài chính của Trung tâm duy trì ổn định:
- Doanh thu năm 2021 tăng 5,81% so với năm 2020.
- Chi phí năm 2021 tăng 4,66% (tăng 276.680 nghìn đồng), thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 6,24% (tương đương tăng 101.xxx nghìn đồng), bảo đảm khả năng chi trả tiền lương và cải thiện thu nhập cho người lao động.
3. Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Nguyên tắc trả lương: Đơn vị áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên hệ số lương ngạch bậc, mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (từ ngày 01/08/2021 là 1.490.000 đồng) và số ngày làm việc thực tế trong tháng (chuẩn 26 hoặc 27 ngày/tháng).
- Hệ số lương khởi điểm theo trình độ:
- Đại học:
2,34
- Cao đẳng:
1,80
- Trung cấp:
1,55
- Hệ thống phụ cấp áp dụng tại đơn vị:
- Phụ cấp khu vực:
0,5 (toàn thể CBCNV tại địa bàn).
- Phụ cấp độc hại:
0,1 đến 0,2 (áp dụng cho công nhân quét rác, cây xanh, thu gom rác).
- Phụ cấp chức vụ: Giám đốc (
0,3), Phó Giám đốc (0,2).
- Chế độ làm thêm giờ: Ngày thường tính tối thiểu 150%, ngày nghỉ hằng tuần tính tối thiểu 200%, ngày nghỉ Lễ, Tết tính tối thiểu 300% (chưa kể lương ngày nghỉ hưởng nguyên lương).
- Công thức tính lương và các khoản trích:
$$\text{Tiền lương tháng} = \frac{\text{Mức lương cơ sở} \times (\text{Hệ số lương} + \text{Phụ cấp KV} + \text{Phụ cấp độc hại})}{\text{Ngày công chuẩn}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
$$\text{Các khoản trích trừ lương} = (\text{Hệ số lương} + \text{Phụ cấp KV} + \text{Phụ cấp chức vụ}) \times \text{Mức lương cơ sở} \times 11,5%$$
- Số liệu minh họa thực tế tháng 12/2021:
- Ví dụ 1 (Bộ phận văn phòng): Bà Nguyễn Kiều Linh (Phòng Kinh doanh, mã ngạch 0.003, đi làm đủ 27 ngày, hệ số lương
2,67, phụ cấp khu vực 0,5).
- Lương thời gian: $2,67 \times 1.490.000 = 3.978.300$ đồng.
- Phụ cấp khu vực: $0,5 \times 1.490.000 = 745.000$ đồng.
- Tổng tiền lương: $4.723.300$ đồng.
- Tổng khấu trừ vào lương ($11,5%$): $377.505$ đồng (BHXH: $262.240$ đồng, BHYT: $49.170$ đồng, BHTN: $32.780$ đồng, KPCĐ: $33.315$ đồng).
- Lương thực nhận: $4.345.795$ đồng.
- Ví dụ 2 (Bộ phận công nhân): Bà Y Khăm (Đội Cây xanh, đi làm đủ 27 ngày, hệ số lương
1,96, phụ cấp khu vực 0,5, phụ cấp độc hại 0,1).
- Tổng tiền lương phát sinh: $3.814.400$ đồng.
- Tổng các khoản khấu trừ lương: $471.040$ đồng.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và chi trả:
- Hằng ngày tổ chức theo dõi chấm công tại các phòng ban/tổ đội (Mẫu C01-HD).
- Cuối tháng, kế toán tập hợp bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, lập Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu C02-HD).
- Kế toán trưởng kiểm tra, đối chiếu và ký duyệt bảng lương.
- Giám đốc Trung tâm xem xét, phê duyệt bảng lương.
- Đơn vị làm thủ tục rút dự toán hoặc lập Ủy nhiệm chi qua Kho bạc Nhà nước huyện Ngọc Hồi (tháng 12/2021 lập UNC chi lương văn phòng và UNC chi lương công nhân vào ngày 31/12/2021).
- Phát lương trực tiếp hoặc chuyển khoản cho CBCNV vào ngày 05 hằng tháng, người nhận ký nhận trên bảng lương.
- Đối với các khoản trích bảo hiểm: Lập Phiếu chi (ví dụ: Phiếu chi số
PC961 ngày 31/12/2021 nộp BHXH bắt buộc số tiền 52.482.000 đồng qua thủ quỹ Vũ Thị Huế).
- Hạch toán và vào sổ kế toán:
- Từ chứng từ gốc, kế toán lập Chứng từ ghi sổ TK 334 và TK 332.
- Định khoản ghi sổ: Phản ánh chi phí lương bộ phận văn phòng (Nợ TK 6111(A) / Có TK 334: 43.243.000 đồng), Đội điện (Nợ TK 6111(B) / Có TK 334: 22.720.000 đồng), Đội quét rác (Nợ TK 6111(C) / Có TK 334: 68.568.000 đồng), Đội lái xe (Nợ TK 6111(D) / Có TK 334: 19.880.000 đồng), Đội thu gom (Có TK 334: 19.600.000 đồng), Đội cây xanh (Có TK 334: 53.200.000 đồng).
- Khấu trừ bảo hiểm trừ vào lương (Nợ TK 334 / Có TK 3321, 3322, 3323, 3324: 29.211.000 đồng).
- Vào Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 332, Bảng cân đối phát sinh và lập Báo cáo tài chính.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trung tâm môi trường và Dịch vụ đô thị Ngọc Hồi
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Trung tâm tuân thủ đúng các chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành (Thông tư 107/2017/TT-BTC); thực hiện việc tính lương, các khoản phụ cấp và trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đầy đủ, kịp thời; thực hiện thanh toán chi trả lương rõ ràng qua Kho bạc Nhà nước, bảo đảm an sinh xã hội cho CBCNV.
- Hạn chế: Đơn vị vẫn chủ yếu hạch toán và ghi sổ kế toán bằng phương pháp thủ công, tốn nhiều thời gian tổng hợp chứng từ cuối kỳ; việc bố trí nhân sự còn mang tính kiêm nhiệm nhiều mảng (kế toán tiền lương kiêm theo dõi TSCĐ, vật tư; kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ) dẫn đến khối lượng công việc dồn ép; hình thức trả lương theo thời gian thuần túy chưa phản ánh hết mức độ đóng góp và năng suất của khối công nhân lao động trực tiếp ngoài hiện trường.
- Các giải pháp đề xuất:
- Ứng dụng phần mềm kế toán: Đưa phần mềm kế toán chuyên ngành vào quản lý nhằm tự động hóa quy trình tổng hợp bảng chấm công, lập bảng lương, tính trích các quỹ bảo hiểm và kết xuất sổ cái, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công.
- Cải tiến hình thức trả lương gắn với hiệu quả công việc: Kết hợp giữa lương thời gian và các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ (KPIs), khối lượng rác thu gom, diện tích chăm sóc cây xanh để tăng tính khuyến khích cho người lao động trực tiếp.
- Hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ phòng kế toán: Phân định rành mạch hơn giữa nhiệm vụ kế toán và thủ quỹ nhằm tăng cường tính kiểm soát nội bộ và bảo đảm an toàn quỹ tiền mặt.
- Cập nhật kịp thời chế độ, chính sách mới: Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kế toán về các quy định điều chỉnh mức lương cơ sở, tỷ lệ đóng bảo hiểm và luật thuế thu nhập cá nhân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh trung thực, có hệ thống bức tranh tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một đơn vị dịch vụ công ích cấp huyện miền núi.
- Cung cấp toàn bộ hệ thống số liệu, mẫu biểu thực tế tháng 12/2021 bao gồm: Bảng chấm công (Mẫu C01-HD), Bảng thanh toán lương văn phòng và công nhân (Mẫu C02-HD), Ủy nhiệm chi qua Kho bạc, Phiếu chi nộp bảo hiểm (
PC961 trị giá 52.482.000 đồng), Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản 334, 332.
- Làm rõ cấu trúc phân bổ chi phí lương tháng 12/2021 cho từng bộ phận nghiệp vụ của đơn vị:
| Bộ phận chuyên môn / Tổ đội |
Tài khoản hạch toán chi phí |
Chi phí lương phát sinh tháng 12/2021 (Đồng) |
| Bộ phận Văn phòng |
TK 6111(A) |
43.243.000 |
| Đội Quét rác |
TK 6111(C) |
68.568.000 |
| Đội Cây xanh |
TK 6111(F) |
53.200.000 |
| Đội Điện - Kiểm tra |
TK 6111(B) |
22.720.000 |
| Đội Lái xe |
TK 6111(D) |
19.880.000 |
| Đội Thu gom rác |
TK 6111 |
19.600.000 |
| Tổng số phát sinh Nợ TK 6111 / Có TK 334 |
|
227.211.000 |
Đóng góp của đề tài
- Giúp đơn vị có cái nhìn tổng quan về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách đối với phần hành tiền lương.
- Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao: tin học hóa công tác kế toán và hoàn thiện quy chế trả lương nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động tại Trung tâm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một đơn vị sự nghiệp dịch vụ công ích cụ thể tại huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum với số liệu khảo sát chi tiết trong năm 2021; chưa có điều kiện so sánh sâu với mô hình hạch toán tiền lương của các doanh nghiệp môi trường đô thị đã cổ phần hóa hoàn toàn hoặc các đơn vị tự chủ tài chính nhóm 1, nhóm 2.
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu cơ chế khoán quỹ lương và giao khoán khối lượng công việc gắn với định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành dịch vụ công ích đô thị; nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị tiền lương khi đơn vị chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính theo các nghị định mới của Chính phủ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính công: Dùng làm mẫu tham khảo khi thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong đơn vị hành chính sự nghiệp có thu.
- Người làm công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công ích: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công, lên bảng lương, hạch toán TK 334, TK 332, lập chứng từ ghi sổ, sổ cái và phương thức rút dự toán chi lương qua Kho bạc Nhà nước theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Trung tâm Môi trường và Dịch vụ đô thị Ngọc Hồi áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ nào?
Trung tâm áp dụng Chế độ Kế toán Hành chính, Sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ kết hợp Sổ Nhật ký chung, ghi chép theo phương pháp thủ công và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
2. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và KPCĐ tại đơn vị được quy định như thế nào?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 35,0% (tính trên quỹ lương cơ bản và phụ cấp đủ điều kiện trích nộp), trong đó:
- Đơn vị sử dụng lao động chịu 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) tính vào chi phí hoạt động.
- Người lao động chịu 11,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, KPCĐ 1% tại đơn vị) trừ trực tiếp vào tiền lương hằng tháng.
3. Hệ số lương khởi điểm theo trình độ tại đơn vị năm 2021 là bao nhiêu?
Theo quy định áp dụng tại Trung tâm năm 2021:
- Trình độ Đại học: Hệ số
2,34
- Trình độ Cao đẳng: Hệ số
1,80
- Trình độ Trung cấp: Hệ số
1,55
Mức lương cơ sở áp dụng làm căn cứ tính từ 01/08/2021 là 1.490.000 đồng/tháng.
4. Quy trình tính và chi trả tiền lương tại Trung tâm diễn ra như thế nào?
Quy trình gồm 7 bước: Chấm công hằng ngày $\rightarrow$ Kế toán tập hợp bảng chấm công và chứng từ liên quan cuối tháng $\rightarrow$ Lập Bảng thanh toán lương (Mẫu C02-HD) $\rightarrow$ Kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt $\rightarrow$ Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Kế toán lập Ủy nhiệm chi/rút dự toán Kho bạc $\rightarrow$ Chi trả tiền lương cho CBCNV vào ngày 05 của tháng tiếp theo và ký nhận.
5. Số tiền chi nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc tháng 12/2021 của đơn vị là bao nhiêu?
Theo Phiếu chi số PC961 lập ngày 31/12/2021 của đơn vị, số tiền chi nộp BHXH bắt buộc cho cơ quan Bảo hiểm xã hội là 52.482.000 đồng (người nhận tiền nộp: Vũ Thị Huế, Phòng Tài chính - Kế toán).
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Trúc Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Trung tâm Môi trường và Dịch vụ đô thị Ngọc Hồi theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Qua các dữ liệu và chứng từ thực tế tháng 12/2021, công trình đã làm rõ toàn bộ quy trình từ chấm công, phân bổ chi phí lương cho từng tổ đội đến thanh toán qua Kho bạc và trích nộp bảo hiểm bắt buộc. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp tin học hóa, cải tiến hình thức trả lương được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tài chính tại đơn vị.