Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp được trao quyền tự chủ, độc lập trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính nhằm nâng cao lợi ích của đơn vị và người lao động. Đối với người lao động, tiền lương là khoản thù lao nhận được sau thời gian làm việc để bù đắp hao phí lao động và tái sản xuất sức lao động. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm hoặc chi phí kinh doanh. Bên cạnh tiền lương, các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn là chính sách xã hội bắt buộc theo quy định tài chính của Nhà nước, bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động.
Qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa, tác giả ghi nhận công tác kế toán tiền lương tại đơn vị tuy được tổ chức tương đối bài bản nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề:
- Việc cập nhật thông tin về các chế độ, chính sách mới còn chậm, dẫn đến việc chưa áp dụng kịp thời các văn bản quy định của Nhà nước.
- Thời gian lao động của cán bộ, nhân viên chưa được giám sát chặt chẽ.
- Việc phân bổ tiền lương, tiền thưởng ở một số bộ phận còn mang tính bình quân cào bằng, chưa phản ánh đúng giá trị sức lao động thực tế và chưa tạo động lực thi đua cá nhân.
- Mức lương bình quân của cán bộ công nhân viên nhìn chung chưa cao, chưa bảo đảm ổn định đời sống, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động.
Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Phạm Quỳnh Nga đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa” (năm 2013, dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Nhung).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa.
- Đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa (Thị trấn Quán Lào, Huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Trọng tâm số liệu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Quý I năm 2013; dữ liệu phân tích khái quát tình hình tài chính trong giai đoạn 2011 - 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:
- Bản chất tiền lương và các khoản trích: Tiếp cận khái niệm tiền lương theo quan điểm của Mác (biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động) và quy định tại Điều 55 Bộ Luật Lao động Việt Nam (thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc). Các khoản trích theo lương được làm rõ bản chất gồm Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT), Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN - theo Điều 102 Luật BHXH) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
- Khung pháp lý kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quy định tỷ lệ trích nộp các quỹ (thời điểm năm 2012 - 2013):
| Khoản trích nộp |
Tính vào chi phí kinh doanh |
Trừ vào lương người lao động |
Tổng tỷ lệ trích |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,0% |
7,0% |
24,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
23,0% |
9,5% |
32,5% |
Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa các nguyên tắc, chế độ tài chính và chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Sử dụng hệ thống biểu mẫu ban đầu (bảng chấm công, bảng kê thanh toán, phiếu chi, hợp đồng giao khoán) để thu thập dữ liệu nghiệp vụ phát sinh.
- Phương pháp tài khoản kế toán: Hệ thống hóa, phân loại các nghiệp vụ kinh tế vào các tài khoản kế toán phù hợp (TK 334, TK 338, TK 642).
- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Tổng hợp số liệu từ các chứng từ, bảng phân bổ để ghi sổ kế toán tổng hợp và lập bảng cân đối số phát sinh.
- Phương pháp phân tích đánh giá: So sánh số liệu cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu tài chính giữa hai năm 2011 và 2012.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ quản lý tại các phòng ban của công ty để thu thập thông tin quy trình.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu sơ cấp từ ghi nhận thực tế và số liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính năm 2011 - 2012, cùng hệ thống sổ sách kế toán quý I năm 2013 của Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về quản lý lao động, tiền lương và phương pháp hạch toán trong loại hình doanh nghiệp thương mại:
- Phân loại lao động: Phân chia theo vai trò (lao động trực tiếp kinh doanh thương mại như nhân viên bán hàng, mua hàng, kho, vận chuyển, tiếp thị; lao động gián tiếp như hành chính, kế toán, thống kê, bảo vệ); phân loại theo thời gian (lao động thường xuyên, lao động thời vụ dưới 1 năm); phân loại theo chức năng (bán hàng, quản lý, phục vụ).
- Chức năng và hình thức tiền lương: Xác định 4 chức năng cốt lõi của tiền lương: thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động, đòn bẩy kinh tế và tích lũy bảo hiểm. Trình bày công thức tính lương theo thời gian (lương tháng, lương ngày, lương giờ, lương thời gian có thưởng) và hình thức lương hợp đồng khoán ($TLSPK = ĐGK \times Q$).
- Quy định các khoản trích theo lương: Phân tích chế độ trợ cấp ốm đau (75% mức lương đóng bảo hiểm của tháng liền kề), chế độ thai sản (100% bình quân tiền lương 6 tháng liền kề cùng trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung), chế độ tai nạn lao động và trợ cấp thất nghiệp (60% mức bình quân 6 tháng liền kề).
- Quy trình kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Sử dụng TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (chi tiết 3382, 3383, 3384, 3389) và tài khoản chi phí TK 6421 (chi phí bán hàng), TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Hình thức tổ chức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ: Trình bày nguyên tắc luân chuyển chứng từ: căn cứ chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ để lập Chứng từ ghi sổ; ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái; song song ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết; cuối tháng đối chiếu giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết để lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPTM Thiệu Yên Thanh Hóa
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân thành lập vào tháng 6/1991 từ việc sáp nhập 3 đơn vị: Công ty Vật tư, Công ty Ngoại thương và Công ty XNK Thương nghiệp thành Công ty Thương mại Thiệu Yên. Đến ngày 01/10/2000, công ty chính thức cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành: phân bón, giống cây trồng, vật liệu xây dựng, hàng công nghệ, dịch vụ lưu trú, nhà hàng, xe máy, siêu thị. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc) và 3 phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán Tài chính, Phòng Kế hoạch Kinh doanh.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Kế toán Tài chính. Nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán thuế - hóa đơn chứng từ, Kế toán mua bán hàng hóa, và Thủ quỹ.
- Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích:
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), Bảng chi tiết tính lương (Biểu 2.4), Bảng thanh toán lương (Biểu 2.5), Bảng tổng hợp tiền lương (Biểu 2.6), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 2.7), Phiếu chi (Biểu 2.10).
- Hình thức tiền lương: Kết hợp trả lương theo thời gian cho khối quản lý và lương khoán theo khối lượng công việc, doanh số cho các bộ phận trực tiếp kinh doanh.
- Quy trình ghi sổ: Sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Dữ liệu từ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH được tập hợp để lập Chứng từ ghi sổ số 12, 13, 17, 18. Sau đó ghi vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 334 (Biểu 2.14), Sổ Cái TK 338 (Biểu 2.19), đồng thời vào các Sổ chi tiết TK 334, TK 3382, TK 3383.
- Đánh giá thực trạng: Hệ thống chứng từ được lập đầy đủ theo mẫu biểu của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, sổ sách theo dõi rõ ràng, chi trả lương đúng hạn. Tuy nhiên, việc giám sát ngày công chưa thực sự chặt chẽ, chế độ thưởng còn mang tính chia đều, thu nhập bình quân của người lao động chưa cao và việc cập nhật chính sách mới còn độ trễ.
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPTM Thiệu Yên Thanh Hóa
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả trình bày các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán tại doanh nghiệp:
- Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ trong nền kinh tế cạnh tranh, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động, việc hoàn thiện hạch toán lương phải tuân thủ chế độ tài chính kế toán hiện hành và phù hợp đặc điểm kinh doanh thương mại.
- Các giải pháp đề xuất:
- Nâng cao chất lượng hạch toán ban đầu về lao động: hoàn thiện công tác lập và duyệt Bảng chấm công, giám sát chặt chẽ giờ công lao động thực tế, chuẩn hóa nghiệm thu kết quả hợp đồng khoán.
- Đổi mới quy chế phân phối tiền lương và tiền thưởng: gắn thu nhập với năng suất lao động và kết quả doanh thu của từng trạm/cửa hàng; giảm thiểu tính chất bình quân, cào bằng trong đánh giá thi đua.
- Nâng cao mức lương cơ bản và trích nộp đầy đủ, đúng thời hạn các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đúng tỷ lệ luật định nhằm bảo đảm chế độ an sinh lâu dài cho nhân viên.
- Từng bước nâng cấp điều kiện trang bị kỹ thuật, nghiên cứu áp dụng phần mềm kế toán để giảm thiểu thao tác thủ công trong khâu lập chứng từ ghi sổ và vào sổ chi tiết.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các số liệu phân tích tài chính cụ thể về quy mô tài sản, nguồn vốn và năng lực tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 - 2012:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Chênh lệch |
Tỷ lệ tăng/giảm |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
97.234 đồng |
100.747 đồng |
+3.513 đồng |
+3,61% |
| - Tài sản ngắn hạn |
61.644 đồng |
63.884 đồng |
+2.240 đồng |
+3,63% |
| - Tài sản dài hạn |
35.590 đồng |
36.863 đồng |
+1.273 đồng |
+3,56% |
| - Nợ phải trả |
96.046 đồng |
97.136 đồng |
+1.090 đồng |
+1,13% |
| - Vốn chủ sở hữu |
15.188 đồng |
17.611 đồng |
+2.423 đồng |
+15,95% |
| Tỷ suất tài trợ (Vốn CSH / Tổng TS) |
16,73% |
18,73% |
+2,00% |
- |
| Tỷ suất đầu tư (TSDH / Tổng TS) |
26,45% |
26,44% |
-0,01% |
- |
| Khả năng thanh toán hiện hành (Lần) |
1,20 |
1,23 |
+0,03 |
- |
| Khả năng thanh toán nhanh (Lần) |
0,09 |
0,05 |
-0,04 |
- |
| Khả năng thanh toán ngắn hạn (Lần) |
0,88 |
0,90 |
+0,02 |
- |
(Ghi chú: Đơn vị tính số tiền trong báo cáo tài chính của khóa luận ghi là "đồng", phản ánh số liệu theo quy ước hiển thị tại đơn vị).
Các kết quả và đóng góp chính của khóa luận:
- Làm rõ toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán tổng hợp, chi tiết các khoản phải trả người lao động (TK 334) và các khoản trích theo lương (TK 338: 3382, 3383, 3384, 3389) theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Phản ánh đúng thực trạng trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ tổng cộng 32,5% (23% tính vào chi phí và 9,5% khấu trừ lương) áp dụng từ năm 2012.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế quản lý của Công ty CPTM Thiệu Yên, từ việc tổ chức chấm công, nghiệm thu khoán đến việc xây dựng tiêu chí phân phối tiền thưởng công bằng, góp phần hỗ trợ lãnh đạo doanh nghiệp điều hành quỹ tiền lương hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn và năng lực nghiên cứu ban đầu của sinh viên còn hạn chế nên đề tài chưa thể bao quát toàn bộ các khía cạnh chuyên sâu trong quản trị nhân lực và tiền lương.
- Phạm vi số liệu chi tiết về tiền lương mới tập trung khảo sát trong phạm vi hẹp là Quý I năm 2013, chưa đánh giá được biến động của quỹ lương qua đầy đủ các quý trong năm tài chính.
- Dữ liệu phân tích tài chính tổng hợp dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2012.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu tiền lương qua nhiều năm liên tục để đánh giá tính chu kỳ và biến động tiền lương gắn với biến động doanh thu thương mại.
- Đi sâu nghiên cứu việc chuyển đổi và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng cho phần hành tiền lương thay thế hình thức ghi chép thủ công.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về khóa luận tốt nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Nhân viên kế toán tại doanh nghiệp thương mại: Tham khảo cách thiết kế, lập và luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH), cũng như quy trình định khoản, vào sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 334, 338.
- Các nhà nghiên cứu về quản trị tiền lương: Tham khảo phương pháp phân tích mối quan hệ giữa chi phí lao động sống, kết cấu tài sản - nguồn vốn và năng lực thanh toán trong một công ty thương mại cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa có nguồn gốc hình thành như thế nào?
Công ty được thành lập vào tháng 6/1991 trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị: Công ty Vật tư, Công ty Ngoại thương và Công ty XNK Thương nghiệp để thích ứng với cơ chế thị trường. Đến ngày 01/10/2000, công ty chính thức chuyển đổi từ hình thức kinh doanh có sự quản lý của Nhà nước sang mô hình công ty cổ phần tự chủ tài chính.
2. Công ty áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức tổ chức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ" với bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại doanh nghiệp được phân bổ ra sao?
Hàng tháng, doanh nghiệp trích tổng cộng 32,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó: 23% được tính vào chi phí kinh doanh (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và 9,5% được khấu trừ trực tiếp vào tiền lương của người lao động (BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
4. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán chi phí lương và bảo hiểm?
Kế toán sử dụng TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết TK 3382: Kinh phí công đoàn, TK 3383: Bảo hiểm xã hội, TK 3384: Bảo hiểm y tế, TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp) đối ứng với các tài khoản chi phí gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
5. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác trả lương tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất là việc phân bổ tiền lương và tiền thưởng ở một số bộ phận còn mang tính bình quân cào bằng, chưa phản ánh đúng giá trị sức lao động cá nhân, công tác giám sát ngày công chưa chặt chẽ và mức thu nhập bình quân của người lao động nhìn chung chưa cao.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quỳnh Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Thiệu Yên Thanh Hóa, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Các giải pháp đề xuất về đổi mới cơ chế phân phối lương thưởng và tăng cường kiểm tra giờ công lao động có tính khả thi, hỗ trợ đơn vị nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ lương và bảo đảm an sinh cho người lao động.