ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Nền kinh tế của nƣớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nƣớc. Trong nền kinh tế đó, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp có quyền tổ chức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình một cách độc lập, tự chủ theo qui định của pháp luật. Họ phải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt động có lợi nhuận và phát triển lợi nhuận, từ đó nâng cao lợi ích của doanh nghiệp, của ngƣời lao động.
Đối với nhân viên, tiền lƣơng là khoản thù lao sẽ nhận đƣợc sau thời gian làm việc tại công ty. Còn đối với công ty, đây là phần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển. Một công ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hòa hai vấn đề này. Do vậy, việc hạch toán tiền lƣơng là một trong những công cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp.
Trong thực tế, mỗi công ty có đặc thù sản xuất kinh doanh và lao động riêng, nên cách thức hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau. Từ sự khác nhau này mà có sự khác biệt trong kết quả kinh doanh của mình. Tiền lƣơng là phần thù lao để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài tiền lƣơng để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài của ngƣời lao động, theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
Xác định đƣợc tầm quan trọng và vai trò của tiền lƣơng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Bộ lao động và thƣơng binh xã hội đã ban hành nhiều quyết định liên quan đến việc trả lƣơng và các chế độ khác khi tính lƣơng cho ngƣời lao động. Đồng thời Bộ tài chính cũng ban hành nhiều văn bản qui định cách hạch toán lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại các doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp cần phải vận dụng linh hoạt các quyết định, nghị định, văn bản quy định về tiền lƣơng của các cấp, các ban ngành liên quan (Bộ lao động và thƣơng 9 binh xã hội, Bộ tài chính…) vào hạch toán tiền lƣơng tại doanh nghiệp sao cho phù hợp với cơ cấu, chức năng, qui mô hoạt động của doanh nghiệp. Qua thời gian tìm hiểu thực tiễn tại Công ty cổ phần thƣơng mại Thiệu Yên Thanh Hoá, tôi nhận thấy việc tổ chức công tác kế toán tiền lƣơng tại công ty tƣơng đối phù hợp nhƣng vẫn còn một số hạn chế nhất định nhƣ: việc cập nhật thông tin về các chế độ mới còn chậm dẫn đến chƣa áp dụng đầy đủ các chính sách chế độ của nhà nƣớc đúng thời điểm; thời gian lao động của cán bộ trong công ty chƣa đƣợc giám sát chặt chẽ; công tác tiền lƣơng, tiền thƣởng trong công ty ở một số bộ phận có đôi lúc phân bổ chƣa đƣợc hợp lý, phản ánh chƣa đúng thực chất giá trị sức lao động của từng ngƣời mà còn mang tính cào bằng, chƣa khuyến khích đƣợc ngƣời lao động tích cực; tiền lƣơng của cán bộ công nhân viên bình quân nhìn chung chƣa cao, điều đó có thể không đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên đƣợc ổn định, từ đó phần nào làm giảm năng suất lao động của công nhân viên làm việc tại công ty.… Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn tìm hiểu về vấn đề tiền lƣơng và cách tích toán, tổ chức hợp lý chi phí này, tôi đã quyết định chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại Thiệu Yên Thanh Hoá” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu lý luận chung về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong các doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại. - Tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của công ty CPTM Thiệu Yên Thanh Hóa. - Đƣa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của công ty CPTM Thiệu Yên Thanh Hóa. Đối tƣợng nghiên cứu Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty cổ phần thƣơng mại Thiệu Yên Thanh Hóa.
Phạm vi nghiên cứu Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty cổ phần thƣơng mại Thiệu Yên Thanh Hóa quí I năm 2013. Phƣơng pháp nghiên cứu Để nghiên cứu đề tài này, tôi đã sử dụng kết hợp các phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Tham khảo các tài liệu, các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán hiện hành… - Phƣơng pháp kế toán: + Phƣơng pháp chứng từ kế toán: Dùng để thu thập thông tin. + Phƣơng pháp tài khoản kế toán: Dùng để hệ thống hoá thông tin. + Phƣơng pháp tổng hợp cân đối kế toán: Dùng để tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán để lập báo cáo kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán.
- Phƣơng pháp phân tích đánh giá: Tìm hiểu thực trạng của công ty để phân tích và đƣa ra những nhận xét đánh giá vê công ty. - Phƣơng pháp phỏng vấn: Thông qua quá trình tiếp xúc với cán bộ, công nhân viên trong đơn vị, đặc biệt là qua quá trình tiếp xúc với nhân viên kế toán của đơn vị để tìm hiểu và thu thập số liệu, thông tin phục vụ cho nghiên cứu. Kết cấu khóa luận Kết cấu của đề tài gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1. Những lý luận chung về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong các doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại.
Thực trạng kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty cổ phần thƣơng mại Thiệu Yên Thanh Hoá - Chƣơng 3. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty cổ phần thƣơng mại Thiệu Yên Thanh Hoá. 11 CHƢƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH THƢƠNG MẠI 1.1 Lao động và phân loại lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại.1 Vai trò của lao động sống trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngƣời, con ngƣời sử dụng tƣ liệu sản xuất nhằm tác động làm biến đổi các vật tự nhiên thành các vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của con ngƣời.
Trong mỗi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất là không thể tách rời lao động. Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngƣời, là yếu tố cơ bản có tác động quyết định trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngƣời, nếu thiếu lao động thì quá trình sản xuất không thể tiến hành đƣợc, cho dù khoa học có hiện đại đến mực nào thì vẫn cần đến con ngƣời. Trong doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại, lao động là một bộ phận của nguồn lực phát triển và là yếu tố không thể thiếu, đồng thời nó mang tính chất quyết định trong việc thực hiện các kế hoạch bán hàng, cung cấp dịch vụ, giúp bộ máy của doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Vì vậy, để quá trình kinh doanh đƣợc diễn ra một cách thƣờng xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết yếu đặt ra là phải tái sản xuất sức lao động. Nghĩa là, khi ngƣời lao động tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp thì yêu cầu doanh nghiệp phải trả thù lao xứng đáng cho họ. Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động đƣợc biểu hiện bằng thƣớc đo giá trị gọi là tiền lƣơng.2 Phân loại lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Phân loại theo vai trò 12 - Lao động trực tiếp kinh doanh thƣơng mại: gồm có nhân viên mua hàng, nhân viên bán hàng, nhân viên kho, vận chuyển, nhân viên bao gói, nhân viên thanh lý hàng hóa, nhân viên tiếp thị, quảng cáo…Bộ phận lao động này chiếm tỷ trọng lớn trong các doanh nghiệp thƣơng mại và giữ vị trí quan trọng trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và các mục tiêu đã xác định của doanh nghiệp.
- Lao động gián tiếp kinh doanh thƣơng mại: nhân viên hành chính, nhân viên kinh tế, kế toán, thống kê, nhân viên bảo vệ, … Phân loại theo thời gian - Lao động thƣờng xuyên: Là lao động do doanh nghiệp quản lý và chi trả lƣơng. - Lao động thời vụ: bao gồm số lao động làm tại đơn vị nhƣng công việc chỉ mang tính chất thời vụ, trong thời gian lao động dƣới 1 năm. Phân loại theo chức năng của lao động - Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị, nhân viên nghiên cứu thị trƣờng. - Lao động thực hiện chức năng quản lý: Nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
- Lao động thực hiện các chức năng khác: Nhân viên lái xe, bảo vệ,… 1.2 Tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong các doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại.1 Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương.1 Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương Theo quan điểm của Mác: Tiền lƣơng là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động. Theo Điều 55 – Bộ Luật Lao Động Việt Nam quy định: Tiền lƣơng của ngƣời lao động là do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động và đƣợc trả theo năng suất lao động, chất lƣợng và hiệu quả công việc. Bản chất của tiền lƣơng là giá cả sức lao động đƣợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngƣời có sức lao động và ngƣời sử dụng lao động. Khi hàng hoá sức lao động đƣợc đem ra trao đổi trên 13 thị trƣờng lao động thì sẽ chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu.
Do đó, giá cả sức lao động sẽ biến động theo các yếu tố thị trƣờng cũng nhƣ quan hệ cung cầu.