Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và chịu sự chi phối trực tiếp của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung - cầu. Trong hoạt động của doanh nghiệp, lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh. Để duy trì và phát triển hoạt động, doanh nghiệp phải thường xuyên tái sản xuất sức lao động thông qua việc chi trả thù lao tương xứng với hao phí lao động của cán bộ công nhân viên.

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu phục vụ đời sống của người lao động, đồng thời giữ vai trò đòn bẩy kinh tế và tài chính kích thích nâng cao năng suất, chất lượng công việc. Đối với doanh nghiệp, chi phí lao động và các khoản trích theo lương là một yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ. Việc quản lý, hạch toán chính xác và chi trả kịp thời các khoản thù lao không chỉ bảo đảm quyền lợi cho người lao động mà còn hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm và gia tăng lợi nhuận. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty TNHH Hoàng Vinh Phát (Công ty TNHH Nội thất Hoàng Vinh Phát) – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến đồ gỗ nội thất tại tỉnh Bình Dương, tác giả Nguyễn Thị Kim Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hoàng Vinh Phát.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích hiện trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hoàng Vinh Phát.
    3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Khóa luận giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Hoàng Vinh Phát được thực hiện như thế nào?
  2. Đánh giá về công tác hạch toán kế toán tiền lương của công ty và những đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hoàng Vinh Phát (địa chỉ tại khu phố Bình Phú, Phường Bình Chuẩn, Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và cơ cấu lao động giai đoạn 2021 – 2022, kết hợp phân tích các chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2022; đề tài hoàn thành vào năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế và chuẩn mực kế toán hiện hành:

  • Khái niệm và bản chất tiền lương: Tiếp cận theo quan điểm của Karl Marx (tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động) và quan điểm kinh tế học hiện đại (tiền lương là giá cả của lao động được xác định thông qua quan hệ cung cầu trên thị trường lao động và thỏa thuận hợp pháp giữa người lao động và người sử dụng lao động).
  • Các hình thức tính và trả lương: Khóa luận hệ thống hóa 6 hình thức trả lương cơ bản: trả lương theo thời gian (giờ, ngày, tuần, tháng; lương thời gian giản đơn và có thưởng), trả lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, theo nhóm, theo sản phẩm lũy tiến, theo khối lượng công việc hoàn thành), trả lương theo phương pháp 3P (Position - Vị trí, Person - Năng lực cá nhân, Performance - Kết quả công việc), trả lương theo doanh thu (kết hợp lương cơ bản và tỷ lệ hoa hồng doanh số), trả lương khoán và trả lương theo năng lực.
  • Khung pháp lý và hệ thống tài khoản kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, đồng thời đối chiếu với các nguyên tắc quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm gồm:
    • Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: Gồm TK 3341 (Phải trả công nhân viên) và TK 3348 (Phải trả người lao động khác).
    • Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác: Gồm các tài khoản cấp hai như TK 3382 (Kinh phí công đoàn - KPCĐ), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội - BHXH), TK 3384 (Bảo hiểm y tế - BHYT), TK 3385/3386 (Bảo hiểm thất nghiệp - BHTN), TK 3381, TK 3387, TK 3388.
    • Các tài khoản chi phí và đối ứng: TK 154, TK 6421, TK 6422 (theo Thông tư 133); TK 622, TK 627, TK 641, TK 642 (theo Thông tư 200); cùng các tài khoản tiền tệ (TK 111, TK 112) và thuế (TK 3335).
  • Quy định tỷ lệ trích các quỹ theo lương: Cập nhật các mức trích lập kinh phí công đoàn (2% tính vào chi phí doanh nghiệp) và các quỹ bảo hiểm qua các giai đoạn trong năm 2022 (từ 01/01/2022 đến 30/06/2022; từ 01/07/2022 đến 30/09/2022; và từ 01/10/2022 trở đi với tổng tỷ lệ 32% gồm 21,5% do người sử dụng lao động chịu và 10,5% khấu trừ vào lương người lao động).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu: Thu thập hồ sơ pháp lý, số liệu báo cáo, bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc và hệ thống chứng từ kế toán tiền lương thực tế tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp khảo sát nội bộ: Tìm hiểu và trao đổi với cán bộ, công nhân viên và các nhân viên phụ trách bộ phận kế toán để nắm bắt quy trình làm việc thực tế.
  • Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp, đối chiếu - so sánh: Thống kê cơ cấu lao động, so sánh các chỉ tiêu nhân sự qua các năm 2021 – 2022; đối chiếu số liệu giữa chứng từ ban đầu, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương với sổ sách kế toán tổng hợp.

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả tổng hợp qua các công trình tiêu biểu:

  • Nghiên cứu của Đỗ Thị Hiền (2010) tại Công ty TNHH May và Thời trang Tân Việt về quản trị chi phí thông qua hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Nghiên cứu của Vũ Hồng Phong (2011) về thực trạng tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội, chỉ ra sự thiếu đồng bộ trong tiêu chí đánh giá hiệu quả lao động.
  • Nghiên cứu của Lê Phúc Hiếu (2016) về chính sách tiền lương trong các bệnh viện công lập tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương này tập trung hệ thống hóa các nguyên lý lý thuyết, nguyên tắc hạch toán và quy định pháp lý điều chỉnh phần hành kế toán tiền lương:

  • Trình bày khái niệm tiền lương, phân loại quỹ tiền lương thành tiền lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, ngừng sản xuất theo chế độ).
  • Chi tiết hóa các hình thức trả lương và công thức tính toán tương ứng (lương thời gian, lương sản phẩm trực tiếp, lương sản phẩm gián tiếp, lương khoán, lương 3P, lương doanh thu).
  • Quy định về tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật lao động và bảo hiểm tại Việt Nam trong năm 2022:
Giai đoạn áp dụng Tỷ lệ trích tính vào chi phí DN (NSDLĐ) Tỷ lệ trích khấu trừ vào lương (NLĐ) Tổng tỷ lệ trích nộp bảo hiểm
01/01/2022 – 30/06/2022 20,0% (14% Hưu trí tử tuất; 3% BHYT; 3% Ốm đau thai sản) 10,5% (8% Hưu trí tử tuất; 1,5% BHYT; 1% BHTN) 30,5%
01/07/2022 – 30/09/2022 20,5% (Bổ sung 0,5% TNLĐ-BNN) 10,5% 31,0%
Từ ngày 01/10/2022 21,5% (Bổ sung 1% BHTN của NSDLĐ) 10,5% 32,0%

(Lưu ý: Kinh phí công đoàn 2% tính riêng vào chi phí của người sử dụng lao động, nâng tổng mức trích lập toàn bộ lên 34%).

  • Hệ thống hóa danh mục chứng từ ban đầu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành, Hợp đồng lao động, Bảng thanh toán lương và phụ cấp, Bảng tạm ứng lương, Báo cáo quyết toán thuế TNCN.
  • Trình bày quy trình định khoản kế toán tổng hợp, kết cấu nợ - có của TK 334 và TK 338, phương pháp hạch toán chi phí lương vào các tài khoản chi phí bộ phận tương ứng và trích nộp bảo hiểm qua ngân hàng/tiền mặt.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Hoàng Vinh Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn ghi nhận nghiệp vụ kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Nội thất Hoàng Vinh Phát (MST: 0312035784) thành lập ngày 02/11/2012 tại Thành phố Thuận An, Tỉnh Bình Dương. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm từ gỗ, phôi gỗ cao su sấy, ván ghép, giường, tủ, bàn ghế; thị trường xuất khẩu chính là Mỹ và Châu Âu, kết hợp tiêu thụ phôi gỗ tại thị trường nội địa (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Đứng đầu là Giám đốc, các phân xưởng sản xuất (phân xưởng gỗ, phân xưởng sản xuất bao bì, phân xưởng sản xuất nội thất) và các phòng ban chức năng gồm Phòng Kế hoạch vật tư và sản xuất, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại một phòng duy nhất, gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tiền lương và Thủ kho. Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
  • Tình hình lao động tại công ty qua hai năm 2021 và 2022:
Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Số lượng) Năm 2021 (Tỷ trọng %) Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Tỷ trọng %)
Tổng số lao động 154 100,00 161 100,00
Theo giới tính:
- Nam 101 65,58 111 68,94
- Nữ 53 34,42 50 31,06
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học và trên Đại học 67 43,50 81 50,31
- Cao đẳng 17 11,04 14 8,70
- Trung cấp 22 14,28 22 13,67
- Lao động phổ thông 48 31,18 44 27,32
  • Thực trạng quy trình chứng từ: Sử dụng Bảng chấm công (theo dõi ngày công làm việc 8 giờ/ngày, chấm công làm thêm, nghỉ hưởng BHXH), Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (lập 02 liên có chữ ký của người giao, người nhận, kiểm tra chất lượng và người duyệt), Bảng thanh toán tiền lương từng phòng ban, Bảng tạm ứng lương kỳ I, Phiếu chi và Giấy đề nghị tạm ứng.
  • Hình thức ghi sổ kế toán và tài khoản sử dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ – ghi sổ. Hàng tháng, kế toán căn cứ bảng thanh toán lương lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, lập các Chứng từ ghi sổ (từ số 1 đến số 5), vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, ghi Sổ Cái TK 334, Sổ Cái TK 338, lập Bảng kê phân loại Có TK 334, TK 338, Bảng kê chi phí Có TK 622, TK 627 và Nhật ký chứng từ số 7. Khóa luận đưa ra ví dụ minh họa phân bổ chi phí lương tháng 12 năm 2022 cho bộ phận kinh doanh và các bộ phận liên quan.

Chương 3: Một số kiến nghị để hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Nội thất Hoàng Vinh Phát

Chương 3 tổng kết các đánh giá chuyên môn về thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể; việc theo dõi chấm công và luân chuyển chứng từ thanh toán lương được thực hiện định kỳ; đảm bảo việc tính toán các khoản chi trả thu nhập và tạm ứng cho cán bộ công nhân viên; bảo đảm hạch toán và nộp bảo hiểm theo quy định.
  • Nhược điểm:
    • Quy trình quản lý hồ sơ chứng từ đôi lúc còn trùng lặp; công tác chấm công và ghi nhận sản phẩm hoàn thành tại các phân xưởng sản xuất còn phụ thuộc vào thủ công, dễ dẫn đến chậm trễ số liệu.
    • Trong tổ chức tài khoản kế toán, công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC nhưng trên thực tế hệ thống chứng từ và sổ sách vẫn còn sử dụng đồng thời các tài khoản chi phí của Thông tư 200 (như TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 - Chi phí sản xuất chung) song song với TK 154 và TK 642, gây ra sự thiếu thống nhất trong việc hạch toán kế toán chi phí giá thành.
    • Việc phân bổ lương và trích nộp các khoản bảo hiểm đôi lúc chưa bám sát kịp thời các mốc thay đổi tỷ lệ trích theo quy định mới trong năm.
  • Đề xuất và kiến nghị: Hoàn thiện biểu mẫu chứng từ và quy trình kiểm soát khối lượng công việc hoàn thành; thống nhất việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC; cập nhật chính xác tỷ lệ và thời hạn trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; nâng cao trình độ ứng dụng tin học và phần mềm trong khâu lập bảng lương và phân bổ chi phí.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực kết quả phân tích số liệu thực tế tại Công ty TNHH Nội thất Hoàng Vinh Phát:

  • Dữ liệu thực tế về nhân sự và lao động: Làm rõ sự tăng trưởng quy mô lao động từ 154 người (năm 2021) lên 161 người (năm 2022), tương ứng mức tăng 7 người. Trong đó, chất lượng nguồn nhân lực chuyển biến rõ rệt: lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 67 người (chiếm 43,5%) lên 81 người (chiếm 50,31%); lao động phổ thông giảm từ 48 người xuống 44 người, thể hiện xu hướng đầu tư máy móc thiết bị và cơ giới hóa sản xuất của doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa quy trình chứng từ và hạch toán: Phản ánh toàn diện quy trình hạch toán kế toán tiền lương thực tế theo hình thức Chứng từ – ghi sổ, gắn liền với các mẫu chứng từ và sổ kế toán: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương tháng 12/2022, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Chứng từ ghi sổ số 1, 2, 3, 4, 5, Sổ Cái TK 334, TK 338, Bảng kê phân loại TK 622, TK 627, TK 334, TK 338 và Nhật ký chứng từ số 7.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng công ty:
    • Chuẩn hóa hệ thống tài khoản kế toán để khắc phục tình trạng hạch toán đan xen giữa Thông tư 133 (sử dụng TK 154) và Thông tư 200 (sử dụng TK 622, TK 627).
    • Tối ưu hóa việc luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng sản xuất (phân xưởng gỗ, phân xưởng bao bì, phân xưởng nội thất) về phòng kế toán nhằm bảo đảm tính kịp thời trong lập bảng phân bổ lương.
    • Hoàn thiện chế độ trích lập các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo đúng tỷ lệ điều chỉnh năm 2022 (tổng tỷ lệ 32% từ ngày 01/10/2022) và trích đủ 2% KPCĐ vào chi phí doanh nghiệp.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp tài liệu mô tả chi tiết một trường hợp điển hình (case study) về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất chế biến gỗ xuất khẩu tại Bình Dương. Đề tài làm rõ khoảng cách giữa lý luận chế độ kế toán ban hành và việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số điểm hạn chế do giới hạn tiếp cận và thời gian nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Nội thất Hoàng Vinh Phát) với thời gian thực tập 3 tháng của sinh viên; nguồn dữ liệu minh chứng chuyên sâu tập trung vào số liệu nhân sự 2021 – 2022 và mẫu chứng từ kế toán tháng 12 năm 2022, chưa bao quát chuỗi số liệu của nhiều năm liên tiếp sau giai đoạn dịch bệnh.
  • Hạn chế về tính thống nhất của số liệu: Một số ví dụ minh họa chứng từ trong văn bản thể hiện số liệu mẫu mang tính phân bổ cục bộ, chưa phản ánh đầy đủ báo cáo tài chính tổng thể của toàn doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tiền lương trên các phần mềm kế toán chuyên dụng; khảo sát tính tuân thủ quy định đóng bảo hiểm xã hội và chính sách tiền lương tối thiểu vùng mới tại các doanh nghiệp ngành chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu minh họa trực quan cho chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức Chứng từ – ghi sổ.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp mẫu biểu và trình tự lập các chứng từ ban đầu (Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sản phẩm, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH) cũng như quy trình hạch toán ghi sổ đối ứng giữa TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí.
  • Nội dung tham khảo giá trị nhất: Phần đối chiếu và phản ánh thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, bảng tổng hợp cơ cấu lao động và hệ thống bảng kê phân loại chi phí nhân công tại đơn vị sản xuất đồ gỗ nội thất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hoàng Vinh Phát áp dụng chế độ kế toán nào và lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán gì?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, với niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. Về sổ sách, công ty tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ – ghi sổ, sử dụng các Chứng từ ghi sổ định kỳ để vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.

2. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Nội thất Hoàng Vinh Phát biến động như thế nào giữa năm 2021 và năm 2022?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 154 người (năm 2021) lên 161 người (năm 2022). Trong đó, lao động nam tăng từ 101 lên 111 người (tỷ trọng tăng từ 65,58% lên 68,94%), lao động nữ giảm từ 53 xuống 50 người. Về trình độ, lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 67 lên 81 người (tỷ trọng tăng từ 43,5% lên 50,31%), trình độ cao đẳng giảm từ 17 xuống 14 người, trung cấp giữ nguyên 22 người và lao động phổ thông giảm từ 48 xuống 44 người.

3. Khóa luận ghi nhận những tồn tại gì trong việc vận dụng hệ thống tài khoản chi phí tiền lương tại công ty?
Mặc dù đăng ký áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (vốn quy định tập hợp chi phí sản xuất vào TK 154 và chi phí quản lý/bán hàng vào TK 642), hệ thống sổ sách thực tế tại công ty vẫn sử dụng các tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC như TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) và TK 627 (Chi phí sản xuất chung), dẫn đến sự thiếu nhất quán trong việc tổ chức tài khoản kế toán.

4. Mức trích lập các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp từ ngày 01/10/2022 được văn bản nêu ra như thế nào?
Theo số liệu tổng hợp trong khóa luận, từ ngày 01/10/2022, tỷ lệ trích các quỹ bảo hiểm đối với lao động Việt Nam là 32%, gồm: Người sử dụng lao động đóng 21,5% (BHXH 17,5% gồm 14% hưu trí tử tuất, 3% ốm đau thai sản, 0,5% tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; BHTN 1%; BHYT 3%) và Người lao động đóng 10,5% (BHXH 8%; BHTN 1%; BHYT 1,5%). Ngoài ra, doanh nghiệp chịu 2% kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Nội thất Hoàng Vinh Phát. Thông qua việc phân tích dữ liệu lao động giai đoạn 2021 – 2022 và hệ thống chứng từ thực tế tháng 12 năm 2022, nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm cũng như các bất cập trong việc áp dụng hệ thống tài khoản kế toán chi phí. Những đề xuất và kiến nghị trong khóa luận có giá trị thực tiễn nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý lao động, chuẩn hóa quy trình kế toán và bảo đảm việc thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm cho người lao động.