Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam" do sinh viên Nguyễn Thị Linh Chi (chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Thăng Long) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đào Diệu Hằng vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong quản trị nguồn nhân lực hiện đại, yếu tố con người được coi là tài sản quan trọng tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tiền lương vừa là chi phí đầu vào cấu thành nên giá thành dịch vụ, vừa là công cụ kinh tế kích thích năng suất lao động và gắn kết người lao động với mục tiêu của tổ chức. Tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư cho đối tác ngoại quốc, công tác quản trị và hạch toán tiền lương phải đáp ứng đồng thời yêu cầu pháp lý của nước sở tại và tính đặc thù trong cơ cấu nhân sự đa quốc gia. Nhận thức được vai trò đó, đề tài tập trung khảo sát thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam nhằm tìm ra giải pháp tối ưu hóa chi phí và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam (địa chỉ tại Khu Thanh Sơn, Phường Vũ Ninh, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu kế toán phát sinh trong năm 2023, trong đó đi sâu vào hồ sơ, chứng từ và sổ sách chi tiết của tháng 03 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Bộ luật Lao động năm 2019 (đặc biệt là Điều 90 về khái niệm tiền lương, Điều 113 về chế độ nghỉ phép năm từ 12 đến 16 ngày làm việc hưởng nguyên lương).
  • Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và giờ đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH năm 2017 của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam quy định quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung) và biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.

Khóa luận làm rõ các khái niệm kế toán chuyên ngành: quỹ tiền lương (bao gồm lương chính và lương phụ), tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế, tiền lương cơ bản, tiền lương cơ sở và quỹ tiền thưởng (thưởng thường xuyên và thưởng định kỳ). Các công thức tính toán làm thêm giờ theo quy định pháp luật được hệ thống hóa: làm thêm ngày thường tính ít nhất 150%, ngày nghỉ hằng tuần tính ít nhất 200%, ngày lễ/tết tính ít nhất 300%; làm việc ban đêm được cộng thêm ít nhất 30% và làm thêm giờ vào ban đêm được hưởng thêm 20% so với đơn giá ngày làm việc bình thường.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp ba phương pháp chủ đạo:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Tìm kiếm, tập hợp các số liệu, tài liệu và chứng từ phát sinh liên quan đến tiền lương và bảo hiểm lưu trữ tại phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
  • Phương pháp định lượng: Phân tích, tính toán các chỉ tiêu số học trên bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng kê trích nộp bảo hiểm và biểu tính thuế thu nhập cá nhân để làm rõ cơ cấu chi phí lao động thực tế.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp với các chuẩn mực lý luận và quy định pháp lý, từ đó tổng hợp ưu nhược điểm và xây dựng các giải pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ gốc năm 2023 của Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11-LĐTL), ủy nhiệm chi ngân hàng, giấy cam kết thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 02/CK-TNCN), sổ chi tiết tài khoản 334, 338 và các báo cáo xuất từ phần mềm kế toán MISA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích ba hình thức trả lương cơ bản: trả lương theo sản phẩm ($TL_{sp} = ĐG \times Q$), trả lương theo thời gian ($TL_{TG} = ML \times TLVTT$) và trả lương khoán ($TL_{GK} = ĐGK \times Q_K$).

Về các khoản trích theo lương, tác giả phân định rõ tỷ lệ đóng góp giữa người lao động và người sử dụng lao động theo quy định hiện hành:

Khoản trích nộp Tỷ lệ trích trừ vào lương NLĐ Tỷ lệ tính vào chi phí DN (NSDLĐ) Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 8,0% 17,5% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 1,5% 3,0% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 0,0% 2,0% 2,0%
Tổng cộng 10,5% 23,5% 34,0%

Tác giả trình bày hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động): phản ánh tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản thu nhập khác cho người lao động. Bên Nợ ghi các khoản đã thanh toán, đã ứng trước hoặc khấu trừ vào lương; Bên Có ghi các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả; Số dư bên Có thể hiện số tiền còn phải trả người lao động.
  • Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác): mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 gồm TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT) và TK 3385 (BHTN).
  • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 111, 112 (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng), TK 3335 (Thuế TNCN), TK 335 (Chi phí phải trả trích trước tiền lương nghỉ phép) và TK 353 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi).

Chương 1 cũng mô tả chi tiết hai hình thức tổ chức sổ kế toán: hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính, làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ đến việc lên Sổ Cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam

Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động và thực tiễn hạch toán tại đơn vị thực tập. Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 05/09/2018 (mã số thuế 0108423402), do bà Nguyễn Thị Thu Nga làm Giám đốc kiêm đại diện pháp luật, hợp tác cùng ông Tsui Chin-Chuan. Lĩnh vực hoạt động chính là tư vấn xúc tiến đầu tư kinh doanh và tư vấn quản lý doanh nghiệp cho các nhà đầu tư nước ngoài (chủ yếu là Đài Loan và các doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam). Công ty có quy mô nhỏ với hơn 10 nhân sự. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo quý, niên độ từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán trên phần mềm MISA.

Về phương pháp tính lương, do đặc thù công ty dịch vụ nên ITRUST áp dụng hình thức trả lương theo thời gian với quy định số ngày công tiêu chuẩn trong tháng là 27 ngày công (làm việc nửa ngày tính 0,5 công). Lương cơ bản ghi trong hợp đồng là căn cứ đóng bảo hiểm. Công thức tính toán cụ thể: $$\text{Tiền lương thực nhận} = \text{Tiền lương phải trả theo ngày} + \text{Các khoản thưởng} - \text{Các khoản giảm trừ}$$ $$\text{Tiền lương phải trả theo ngày} = \frac{\text{Mức lương cơ bản} + \text{Các khoản phụ cấp}}{27} \times \text{Số ngày công thực tế}$$ $$\text{Tiền lương tăng ca} = \frac{\text{Mức lương cơ bản}}{27 \times 8} \times \text{Số giờ tăng ca} \times \text{Hệ số tăng ca}$$

Doanh nghiệp duy trì các chế độ phụ cấp: phụ cấp ngôn ngữ (500.000 đồng/tháng), phụ cấp chuyên môn, phụ cấp thâm niên (xét sau mỗi năm làm việc), phụ cấp ăn trưa (2.000.000 đồng/tháng), phụ cấp đi lại (500.000 đồng/tháng cho nhân sự Việt Nam; 200 USD/tháng cho nhân sự Đài Loan), phụ cấp điện thoại (40 USD/tháng cho nhân sự Đài Loan). Chế độ thưởng gồm: thưởng chuyên cần (500.000 đồng cho nhân sự Việt Nam; 14 USD cho nhân sự Đài Loan nếu đi làm đủ công không nghỉ phép), thưởng năng suất, thưởng KPI, thưởng hoàn thành xuất sắc công việc và thưởng lương tháng thứ 13. Doanh nghiệp áp dụng mức phạt đi làm muộn 100.000 đồng/lần trừ vào lương thực lĩnh.

Tác giả minh họa thực trạng tính lương thông qua 4 trường hợp điển hình trong tháng 03/2023:

Chỉ tiêu tính lương Vũ Xuân Quang (Thử việc) Trịnh Thị Huyền (Chính thức) Li YunHua (Nhân sự Đài Loan) Nguyễn Thu Huyền (Thực tập sinh)
Vị trí công tác Phòng Kinh doanh Phòng Tài chính - Kế toán Phòng Kinh doanh Thực tập sinh
Lương cơ bản / Mức hỗ trợ 6.000.000 VND (hưởng 85%) 6.000.000 VND 389 USD 100.000 VND/ngày
Phụ cấp tính theo lương Ăn trưa: 2.000.000 VND Tổng phụ cấp: 5.000.000 VND Tổng phụ cấp: 640 USD Không có
Ngày công thực tế tính lương 17 / 27 ngày 27 / 27 ngày (26,5 công + 0,5 phép) 27 / 27 ngày Theo ngày làm thực tế
Lương theo ngày công 3.822.222 VND 11.000.000 VND 1.029 USD 1.800.000 VND
Thu nhập tăng ca / Thưởng Tăng ca 27,4h: 970.417 VND Tăng ca 32h + Chuyên cần + Năng suất + Hoàn thành việc Tăng ca 9h: 24,31 USD; Chuyên cần: 14 USD; KPI: 233,4 USD Thưởng hoàn thành việc: 200.000 VND
Trích nộp bảo hiểm (trừ lương) 0 VND (hợp đồng thử việc) 630.000 VND (10,5% lương CB) 36,96 USD (9,5% lương CB quy đổi) 0 VND
Khấu trừ thuế TNCN 0 VND (làm Cam kết 02/CK) 960.037 VND 78,22 USD (quy đổi từ 1.846.035 VND) 0 VND (làm Cam kết 02/CK)
Lương thực lĩnh 4.898.xxx VND 15.038.xxx VND 1.185,54 USD 2.000.000 VND

Quy trình hạch toán và ghi sổ tại ITRUST Việt Nam: Kế toán tổng hợp thu thập Bảng chấm công (Hình 2), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), lập Bảng kê trích nộp các khoản theo lương và Ủy nhiệm chi ngân hàng chuyển tiền lương, nộp bảo hiểm xã hội. Dữ liệu chứng từ được nhập vào phần mềm MISA để ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338 và các sổ chi tiết TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3385 (BHTN).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam

Chương 3 trình bày các đánh giá về ưu điểm, nhược điểm trong thực tiễn hạch toán tiền lương tại doanh nghiệp. Ưu điểm nổi bật là công ty duy trì hệ thống lương rõ ràng, thực hiện trích nộp bảo hiểm xã hội và thuế TNCN đầy đủ cho người lao động, đồng thời ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu việc ghi sổ thủ công. Tuy nhiên, tác giả nêu rõ một số nhược điểm như quy trình chấm công và tính lương tăng ca còn phụ thuộc vào bảng tính rời rạc; việc quản lý hồ sơ cam kết thuế TNCN của nhân sự thời vụ và thử việc cần được chặt chẽ hơn; các khoản phụ cấp và tiền thưởng giữa nhân sự trong nước và nước ngoài cần quy chế chuẩn hóa để đảm bảo tính hợp lý khi cơ quan thuế thanh tra chi phí được trừ. Trên cơ sở đó, chương 3 đề xuất các phương án hoàn thiện việc lập chứng từ, quy chế lương thưởng và tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình tính lương và hạch toán tại một doanh nghiệp tư vấn dịch vụ có nhân sự hỗn hợp (lao động Việt Nam và lao động nước ngoài):

  • Minh họa chi tiết quy trình tính bảo hiểm và thuế TNCN cho nhân viên mang quốc tịch Đài Loan (ông Li YunHua): sử dụng mức lương cơ bản bằng đồng đô la Mỹ (389 USD) quy đổi theo tỷ giá thực tế tại thời điểm tính toán (23.600 VND/USD) để làm căn cứ đóng BHXH (8%) và BHYT (1,5%), xác định người lao động nước ngoài không thuộc đối tượng đóng BHTN (0%); tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần bằng tiền đồng sau đó quy đổi ngược lại ngoại tệ (78,22 USD) để thanh toán lương thực lĩnh bằng USD.
  • Chứng minh việc xử lý thuế TNCN đối với hợp đồng thử việc và thực tập sinh (trường hợp ông Vũ Xuân Quang và bà Nguyễn Thu Huyền): công ty không khấu trừ 10% tại nguồn do người lao động đã nộp bản Cam kết 02/CK-TNCN theo quy định của pháp luật thuế.
  • Hệ thống hóa toàn bộ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương từ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương, Sổ chi tiết các tài khoản bảo hiểm (TK 3383, 3384, 3385) đến Sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Về mặt đóng góp, tác giả đã cung cấp một bộ hồ sơ nghiên cứu thực tế về kế toán tiền lương mang tính đặc thù cho loại hình công ty TNHH tư vấn đầu tư - nơi áp dụng cơ cấu trả lương song tệ (VND và USD) và có chế độ đãi ngộ chi tiết về phụ cấp ngoại ngữ, công tác phí và thưởng KPI.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh của tháng 03 năm 2023, chưa phản ánh biến động tổng thể của quỹ tiền lương qua các mùa cao điểm hoặc toàn bộ chu kỳ niên độ tài chính cả năm.
  • Quy mô đối tượng nghiên cứu thuộc doanh nghiệp dịch vụ tư vấn quy mô nhỏ (hơn 10 nhân sự), bộ máy kế toán tinh gọn (3 người) nên chưa thể hiện được các nghiệp vụ kế toán tiền lương phức tạp của các doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn (như trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất trên TK 335, hạch toán chi phí nhân công trực tiếp trên TK 154 chi tiết theo phân xưởng).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ biến động quỹ lương cả năm tài chính, hoặc nghiên cứu mô hình tích hợp dữ liệu chấm công điện tử trực tiếp với phân hệ tính lương của phần mềm ERP nhằm tối ưu hóa kiểm soát nội bộ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp dịch vụ tư vấn đầu tư FDI có nhu cầu tham khảo cách thức xây dựng quy chế phụ cấp, xử lý tính lương tăng ca, trích đóng bảo hiểm và khấu trừ thuế TNCN cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với 4 bài toán tính lương thực tế (nhân viên chính thức, nhân viên thử việc, chuyên gia nước ngoài nhận lương USD và thực tập sinh) đi kèm biểu mẫu chứng từ, tỷ giá hạch toán và sơ đồ tổ chức sổ kế toán trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức lương làm căn cứ trích đóng bảo hiểm bắt buộc tại Công ty ITRUST Việt Nam được xác định như thế nào? Tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam, mức lương đóng bảo hiểm là mức lương cơ bản theo cấp bậc chức vụ được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động (không bao gồm các khoản phụ cấp). Mức lương này tuân thủ nguyên tắc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP và không vượt quá 20 lần mức lương cơ sở. Ví dụ, nhân sự Trịnh Thị Huyền đóng bảo hiểm trên mức lương cơ bản 6.000.000 VND.

2. Quy trình trích nộp bảo hiểm và thuế TNCN cho nhân viên người nước ngoài (ông Li YunHua) có điểm gì đặc thù? Nhân sự Li YunHua hưởng mức lương cơ bản 389 USD. Kế toán quy đổi mức lương này sang VND theo tỷ giá 23.600 VND/USD để làm căn cứ đóng bảo hiểm. Về tỷ lệ trích trừ vào lương, ông Li chỉ đóng BHXH (8%) và BHYT (1,5%), không phải đóng BHTN (0%) do là lao động nước ngoài. Khoản thuế TNCN được tính theo biểu lũy tiến từng phần bằng tiền đồng (1.846.035 VND), sau đó quy đổi ra ngoại tệ (78,22 USD) để trừ vào thu nhập thực lĩnh bằng USD (1.185,54 USD).

3. Tại sao nhân viên thử việc và thực tập sinh có thu nhập trên 2.000.000 đồng/tháng tại công ty không bị khấu trừ 10% thuế TNCN? Theo quy định pháp luật thuế, cá nhân ký hợp đồng thử việc hoặc cộng tác viên có thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả. Tuy nhiên, tại ITRUST Việt Nam, nhân sự thử việc Vũ Xuân Quang và thực tập sinh Nguyễn Thu Huyền đã có mã số thuế cá nhân và nộp bản Cam kết mẫu 02/CK-TNCN (cam kết ước tính tổng mức thu nhập trong năm chưa đến mức phải nộp thuế), do đó kế toán công ty tạm thời không khấu trừ 10% thuế TNCN vào lương thực lĩnh.

4. Công thức và hệ số tính tiền lương tăng ca tại công ty được áp dụng ra sao? Tiền lương tăng ca được tính theo công thức: $$\text{Tiền lương tăng ca} = \frac{\text{Mức lương cơ bản}}{27 \text{ ngày công} \times 8 \text{ giờ/ngày}} \times \text{Số giờ tăng ca} \times \text{Hệ số tăng ca}$$ Trong đó, hệ số tăng ca tuân thủ Bộ luật Lao động 2019: hệ số 1,5 áp dụng cho giờ làm thêm vào ngày làm việc bình thường; hệ số 2 áp dụng cho ngày nghỉ hằng tuần; hệ số 3 áp dụng cho ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ có hưởng lương.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Linh Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán chi phí lao động, bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam trong năm 2023 thông qua các dẫn chứng số liệu và chứng từ kế toán chi tiết. Các nội dung phân tích làm nổi bật tính đặc thù trong việc quản lý và tính lương cho cả lao động trong nước lẫn nhân sự nước ngoài bằng hai loại tiền tệ. Đề tài cung cấp những cứ liệu thực tiễn có giá trị tham khảo học thuật cao cho sinh viên kế toán và các kế toán viên làm việc tại doanh nghiệp dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài.