Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo thông tư 133/2016/TT- BTC. Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Tư vấn Toàn cầu ITRUST Việt Nam. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THEO THÔNG TƯ 133/2016/ TT-BTC 1.
Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1. Khái niệm cơ bản về tiền lương và các khoản trích theo lương a) Khái niệm tiền lương Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiền lương là giá cả của sức lao động, được thống nhất dựa trên sự thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng bằng văn bản. Tiền lương được ngưởi sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên trong khoảng thời gian trong hợp đồng lao động để thực hiện một khối lượng công việc. Cơ sở để xác định tiền lương của người lao động sẽ được căn cứ vào yếu tố số lượng và chất lượng của mỗi lao động khi họ đóng góp cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Do đó, tiền lương là bộ phận cơ bản trong thu nhập của người lao động và cũng là chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh. Theo Điều 90, Bộ Luật lao động 2019 cũng có quy định “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.” b) Khái niệm các khoản trích theo lương • Các khoản bảo hiểm bắt buộc Các khoản bảo hiểm bắt buộc (bao gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp) là các khoản tiền được trích ra từ mức lương tháng đóng bảo hiểm của người lao động để nộp cho Cơ quan Bảo hiểm xã hội tại nơi doanh nghiệp có trụ sở hoạt động. Theo bộ Luật bảo hiểm xã hội, các khoản này được quy định mức tỷ lệ đóng cụ thể cho người lao động và người sử dụng lao động. • Kinh phí công đoàn Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn do doanh nghiệp đóng trong hoạt động của đơn vị mình theo mức trích tỷ lệ quy định từ quỹ tiền lương căn cứ đóng bảo hiểm của người lao động.
Chi phí này được doanh nghiệp nộp cho nhân viên vào tài khoản của Liên đoàn Lao động tại địa phương doanh nghiệp có trụ sở. • Thuế thu nhập cá nhân Thuế thu nhập cá nhân là một khoản thuế trực thu, được trích từ thu nhập của người nộp thuế theo tỷ lệ quy định khi đã trừ đi các khoản thu nhập được tính miễn thuế và các khoản giảm trừ. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước cho các lao động phải nộp thuế. 1 Thư viện ĐH Thăng Long 1.
Một vài khái niệm khác liên quan đến tiền lương a) Tiền lương cơ sở Mức lương cơ sở được Nhà nước quy định sẵn để đảm bảo đời sống của mọi người. Hiện nay, tính đến năm 2023, mức lương cơ sở được quy định là 1. Tiền lương cơ sở cũng là mức lương thấp nhất, chưa bao gồm khen thưởng, phụ cấp. Các đối tượng áp dụng mức lương cơ sở là các viên chức, cán bộ, công chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,…Mức lương này không được áp dụng cho doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước.
b) Tiền lương tối thiểu Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động được xác lập theo vùng nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Mức lương này được tính theo tháng hoặc theo giờ, áp dụng cho các đơn vị sử dụng lao động và người lao động theo hợp đồng lao động của bộ luật 2019. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. Mức lương tối thiểu tháng Mức lương tối thiểu giờ Vùng (Đơn vị: đồng/tháng) (Đơn vị: đồng/giờ) Vùng I 4.
Quy định mức lương tối thiểu tháng và giờ trích nghị định 38/2022/NĐ- CP c) Tiền lương cơ bản Tiền lương cơ bản là mức lương thấp nhất mà người lao động được nhận khi làm việc được xác lập tại một tổ chức, cơ quan. Lương cơ bản sẽ được ghi rõ trong hợp đồng lao động, đã được sự đồng ý giữa người lao động và người sử dụng lao động. Mức lương cơ bản không bao gồm các khoản phúc lợi như phụ cấp, tiền thưởng,… nên trong hầu hết trường hợp, lương cơ bản không phải mức lương thực nhận của người lao động. Lương cơ bản có thể thay đổi dựa trên các yếu tố như: mức lương tối thiểu, hệ số lương, lương cơ sở,…Đối với cán bộ, công nhân viên chức thuộc khu vực Nhà nước, mức lương cơ bản sẽ được tính dựa trên mức lương cơ sở nhân với hệ số lương.
Còn đối với các 2 doanh nghiệp, tổ chức ngoài khu vực Nhà nước, mức lương cơ bản được xác định dựa trên mức lương tối thiểu vùng. Mức lương này được áp dụng cho tất cả các đơn vị sử dụng lao động và người lao động. d) Tiền lương danh nghĩa Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp. Tiền lương danh nghĩa sẽ bao gồm tiền lương cơ bản, tiền lương làm việc ngày nghỉ, tiền làm thêm giờ, tiền thưởng, tiền phép năm và chưa tính thuế TNCN, các khoản khấu trừ, trợ cấp, phụ cấp khác.
Nhìn chung, mức lương danh nghĩa được thể hiện trên hợp đồng lao động, được pháp luật công nhận và chưa xét đến các yếu tố như lạm phát, biến động thị trường,… e) Tiền lương thực tế Theo nghiên cứu học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin, tiền lương thực tế được định nghĩa là “giá cả hàng hoá sức lao động”. Tiền lương thực tế được biểu hiện dựa trên số lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng mà người lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa. Qua đó, tiền lương thực tế có thể thể hiện được chính xác mức sống của công nhân viên. Nếu tiền lương danh nghĩa không thay đổi nhưng giá cả dịch vụ, tư liệu tiêu dùng tăng thì tiền lương thực tế sẽ giảm xuống và ngược lại.
Vì thế, đây chính là căn cứ để người sử dụng lao động xem xét điều chỉnh mức lương danh nghĩa đảm bảo mức sống cho người lao động. f) Tiền lương nghỉ phép Khi người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì họ sẽ được nghỉ phép năm hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Nếu người lao động làm không đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động, thì số ngày nghỉ phép năm sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Do đó, người lao động sẽ được hưởng tiền lương nghỉ phép khi nghỉ phép hoặc khi mất việc, thôi việc mà còn thừa những ngày chưa nghỉ.
Theo Điều 113, Bộ luật Lao động 2019, người lao động thường sẽ có từ 12 đến 16 ngày phép thường niên. Cụ thể như sau: - Người làm công việc trong điều kiện lao động bình thường: 12 ngày - Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lao động khuyết tật, lao động chưa thành niên: 14 ngày - Người lao động làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 16 ngày 1. Ý nghĩa và chức năng của tiền lương 3 Thư viện ĐH Thăng Long a) Ý nghĩa tiền lương đối với người sử dụng lao động và người lao động Về bản chất, tiền lương thường biến động xoay quanh giá trị sức lao động. Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương chịu ảnh hưởng bởi quy luật cung cầu.
Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động, tiền lương có xu hướng giảm xuống và ngược lại. Hơn nữa, tiền lương cũng biến đổi dựa trên giá cả của tư liệu sinh hoạt (chi phí nuôi con cái, ăn uống, nhà ở,…). Vì vậy, khi trình độ văn minh và kinh tế - xã hội chung phát triển, tiền lương cũng có xu hướng tăng lên. Trong khi mục đích của các nhà kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp là lợi nhuận thì mục đích của người lao động lại là tiền lương.
Do đó, tiền lương không chỉ đóng vai trò là hao phí sản xuất kinh doanh mà còn là công cụ để tạo ra các giá trị mới như là sức sáng tạo, sức sản xuất,… Đối với người sử dụng lao động, tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng giúp doanh nghiệp thúc đẩy năng suất lao động. Hơn hết, đây cũng là một khoản chi phí cấu thành lên chi phí để sản xuất kinh doanh ra dịch vụ, thành phẩm. Vì vậy, đối với người sử dụng lao động, đây là một khoản tiền cần phải quản lý chặt chẽ. Một mức lương hợp lý đối với doanh nghiệp là khi vừa tối ưu hoá được chi phí, vừa đạt được mục đích thoả mãn và khuyến khích được người lao động tăng năng suất cho công ty.
Đối với người lao động, tiền lương đóng vai trò thoả mãn hầu hết các nhu cầu về mặt tinh thần và vật chất. Về mặt vật chất, nó giúp người lao động gia tăng mức sống, trang trải các chi phí thường ngày,… Về mặt tinh thần, đây cũng là một thước đo phản ánh năng suất và địa vị của họ ở trong công ty cũng như trong xã hội. Do đó, mức lương càng cao sẽ càng góp phần kích thích tinh thần người lao động, giúp họ có động lực đóng góp nhiều hơn cho công ty. Người lao động Người sử dụng lao động Cung cấp: Trao đổi: - Năng suất lao động - Lương cơ bản - Thời gian lao động - Bảo hiểm xã hội - Phụ cấp - Phụ cấp - Thưởng Sơ đồ 1.
Mối quan hệ trao đổi giữa NLĐ và người sử dụng lao động Có thể hiểu, tiền lương là giá cả phát sinh khi người lao động và người sử dụng lao động trao đổi mặt hàng hoá “Sức lao động”.