Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của thù lao lao động mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động đã cống hiến. Tiền lương không chỉ đóng vai trò là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống của người lao động mà còn là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán chính xác, phân bổ đúng đắn chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) là đòn bẩy kinh tế quan trọng nhằm kích thích năng suất lao động, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tại Công ty TNHH Sơn Nam Anh, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã đạt được một số kết quả nhất định trong việc theo dõi và thanh toán thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy công tác này vẫn còn tồn tại những hạn chế cụ thể: cơ chế tính thưởng chưa thực sự hợp lý, chưa tạo được sự cân bằng giữa các cá nhân trong tập thể và chưa phản ánh chính xác mức độ đóng góp sức lực, trí lực của từng người; đồng thời doanh nghiệp chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên theo quy định. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sơn Nam Anh" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sơn Nam Anh.
  3. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sơn Nam Anh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sơn Nam Anh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sơn Nam Anh (Địa chỉ: Lô 19, 20, 21 Khu C thuộc dự án khu tổ hợp thương mại dịch vụ nhà ở chung cư, Phường Đông Hương, Thành phố Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp tập trung vào Quý IV năm 2020, kết hợp số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh so sánh giai đoạn năm 2019 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên tắc kế toán hiện hành và khung pháp lý áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Khung chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
  • Khái niệm và chức năng tiền lương: Tiền lương được xác định là giá cả sức lao động với 5 chức năng cơ bản: tái sản xuất sức lao động, kích thích sản xuất, thước đo giá trị, tích lũy và điều tiết lao động.
  • Các hình thức tiền lương: Hình thức trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn, thời gian có thưởng; tính theo tháng, tuần, ngày, giờ); hình thức trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp cá nhân, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm lũy tiến, sản phẩm có thưởng); các hình thức đãi ngộ và lương khoán (khoán khối lượng công việc, khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng, khoán quỹ lương).
  • Khung tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương áp dụng trong văn bản:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Trích 17,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm (trong đó 9,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, 8% trừ vào lương của người lao động).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Trích 4,5% (trong đó 3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1,5% trừ vào lương người lao động).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Trích 3% (trong đó 1% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% do Nhà nước hỗ trợ, 1% trừ vào lương người lao động).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Trích 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 334 (Phải trả người lao động - chi tiết TK 3341, TK 3348), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết TK 3381, 3382, 3383, 3384, 3385, 3387, 3388, 3389), TK 335 (Chi phí phải trả) và các tài khoản chi phí liên quan như TK 154, TK 6421, TK 6422.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu học thuật, nguyên tắc và quy định chế độ kế toán hiện hành.
  • Phương pháp điều tra: Thu thập thông tin từ các cán bộ quản lý và nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình vận hành sản xuất kinh doanh và các khâu xử lý chứng từ tại phòng kế toán.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính; sử dụng kỹ thuật thống kê, phân tích và so sánh số học.
  • Các phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Công ty TNHH Sơn Nam Anh, bao gồm bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, chứng từ ghi sổ, sổ cái và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 – 2020.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan đến công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau:

  • Nghiên cứu của Hà Thu Mai tại Công ty TNHH Hoàng Hoa: Chỉ ra hạn chế về đội ngũ kế toán trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế và cơ chế tính thưởng chưa đánh giá đúng mức độ đóng góp; đề xuất xây dựng định mức tiền lương và tìm kiếm cách tính thưởng phù hợp.
  • Nghiên cứu của Trịnh Đình Quân (2016) tại Công ty Cổ phần may Thanh Hóa: Nêu rõ hạn chế trong phân loại lao động chưa chặt chẽ, việc chi trả lương khối gián tiếp chưa gắn với kết quả sản xuất và việc thanh toán lương 1 lần/tháng gây khó khăn cho sinh hoạt của công nhân viên; đề xuất theo dõi công lao động theo giờ, lập phiếu báo làm thêm giờ và cơ cấu lại lao động.
  • Nghiên cứu của Lê Thị Hằng (2017) tại Công ty TNHH Cổng Vàng Vinh: Nhận diện tồn tại trong việc trả lương bình quân theo đội sản xuất làm giảm động lực cá nhân, công tác chấm công chưa phản ánh đúng thái độ làm việc; đề xuất áp dụng chính sách khoán lương theo kết quả và chuẩn hóa mẫu biểu tính lương.
  • Nghiên cứu của Đàm Thị Giang (2015) tại Công ty TNHH TS Vina: Đề xuất bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán, định kỳ đối chiếu chứng từ ghi sổ với sổ chi tiết và kiểm soát chặt chẽ thời gian luân chuyển chứng từ ban đầu từ công trường về phòng kế toán.

Từ việc tổng quan các công trình trên, tác giả xác định phương hướng tiếp cận cho đề tài gắn với đặc thù kinh doanh thương mại - dịch vụ của Công ty TNHH Sơn Nam Anh.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2 trình bày có hệ thống toàn bộ nền tảng lý luận chuyên ngành về kế toán lao động tiền lương:

  • Lý luận về bản chất, vai trò, ý nghĩa và 5 chức năng kinh tế của tiền lương trong quản lý doanh nghiệp.
  • Nội dung các hình thức trả lương: Lương theo thời gian (giản đơn, có thưởng; theo tháng, tuần, ngày, giờ), lương theo sản phẩm (trực tiếp cá nhân, gián tiếp, lũy tiến, có thưởng) và các hình thức khoán lương.
  • Khái niệm, nguồn hình thành và nguyên tắc trích lập các quỹ bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo chế độ kế toán quy định.
  • Hạch toán chi tiết lao động và tiền lương: Quy trình theo dõi số lượng lao động qua hợp đồng và quyết định nhân sự; theo dõi thời gian qua bảng chấm công; theo dõi kết quả lao động qua phiếu xác nhận hoàn thành công việc; lập bảng thanh toán tiền lương và bảng phân bổ tiền lương, BHXH.
  • Hệ thống chứng từ kế toán ban đầu gồm 11 biểu mẫu: Mẫu 01a-LĐTL, 01b-LĐTL, 02-LĐTL, 03-LĐTL, 04-LĐTL, 05-LĐTL, 06-LĐTL, 07-LĐTL, 08-LĐTL, 09-LĐTL, 10-LĐTL, 11-LĐTL.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp trên TK 334, TK 338, TK 335 và mối quan hệ đối ứng tài khoản với TK 154, TK 6421, TK 6422, TK 111, TK 112, TK 141, TK 333.
  • Phương pháp kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua TK 335.
  • Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Luân chuyển từ chứng từ gốc sang bảng tổng hợp chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 334/338, bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sơn Nam Anh

Chương 3 tập trung phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin chung về doanh nghiệp: Công ty TNHH Sơn Nam Anh thành lập và hoạt động theo giấy phép ngày 02/04/2018 (Mã số thuế: 2802649709) do bà Nguyễn Thị Thúy làm Giám đốc. Lĩnh vực kinh doanh: dịch vụ nhà hàng ăn uống, dịch vụ phục vụ đồ uống (cà phê, nước ép, rượu, bia, quầy bar), kinh doanh bất động sản, bán buôn và bán lẻ thực phẩm, rượu bia, thuốc lá.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn (Phòng Hành chính, Phòng Kế toán / Tài chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing).
  • Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu Mã số Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Tăng/giảm tuyệt đối (đồng) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 01 9.800 118,42
Doanh thu thuần 10 9.800 118,42
Giá vốn hàng bán 11 9.128 118,39
Lợi nhuận gộp về bán hàng 20 591.672 118,94
Doanh thu hoạt động tài chính 21 41.577 202,61
Chi phí quản lý kinh doanh 24 585.288 117,71
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 5.961 245,14
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 5.961 245,14
Chi phí thuế TNDN 51 1.592 245,14
Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 4.369 245,14

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị trong văn bản)

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu bán hàng, Kế toán hàng hóa vật tư, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
  • Tổ chức vận dụng chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; sử dụng hệ thống chứng từ lao động tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH); tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (sử dụng Chứng từ ghi sổ Mẫu số S02a-DNN, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Mẫu số S02b-DNN).
  • Thực trạng công tác kế toán tiền lương: Trình bày quy trình phân loại lao động, hạch toán số lượng, thời gian, kết quả lao động; quy trình tính lương, trợ cấp BHXH, trích nộp các quỹ bảo hiểm và ghi sổ kế toán.
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quản lý được quỹ lương cơ bản.
    • Nhược điểm: Việc tính thưởng chưa thực sự hợp lý, chưa phản ánh đúng mức độ đóng góp của từng cá nhân; doanh nghiệp chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên dẫn đến chi phí phát sinh không đồng đều giữa các kỳ.

Chương 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sơn Nam Anh

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ thực trạng tại đơn vị:

  • Định hướng phát triển của công ty: Mở rộng thị trường kinh doanh thương mại - dịch vụ, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện phương pháp tính lương và quy chế trả thưởng: Xây dựng tiêu chí đánh giá thưởng gắn liền với hiệu suất công việc và mức độ đóng góp thực tế của từng nhân viên, khắc phục tính cào bằng.
    2. Hoàn thiện công tác trích trước tiền lương nghỉ phép: Đề xuất kế toán áp dụng trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua TK 335 theo kế hoạch phân bổ để ổn định giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất kinh doanh giữa các tháng.
    3. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm kế toán nhằm nâng cao tốc độ xử lý số liệu, giảm tải khâu ghi chép thủ công.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đảm bảo sự chỉ đạo của ban lãnh đạo doanh nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ kế toán và chuẩn hóa quy chế nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích số liệu tài chính: Khóa luận chỉ ra sự tăng trưởng của Công ty TNHH Sơn Nam Anh trong giai đoạn 2019 – 2020: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 tăng 118,42% so với năm 2019; Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 tăng 245,14% so với năm 2019.
  • Đánh giá thực trạng hạch toán: Phản ánh chi tiết việc áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại công ty; hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH) và quy trình ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Mẫu S02a-DNN, S02b-DNN).
  • Nhận diện tồn tại: Xác định 2 điểm nghẽn chính trong công tác kế toán tại công ty là cơ chế tính thưởng chưa gắn với mức độ cống hiến thực tế và chưa trích trước tiền lương nghỉ phép qua tài khoản chi phí phải trả.
  • Đóng góp giải pháp: Đề xuất phương án cải tiến phương pháp phân phối tiền thưởng và quy trình hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép qua TK 335, giúp doanh nghiệp quản lý chi phí lao động khoa học và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi số liệu khảo sát thực tế của đề tài giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Sơn Nam Anh) trong khoảng thời gian tập trung vào Quý IV năm 2020. Nghiên cứu chủ yếu phản ánh công tác kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn của cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa toàn diện quy trình tính lương và trích nộp bảo hiểm; theo dõi đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi triển khai giải pháp trích trước lương nghỉ phép tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Khóa luận là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp hệ đại học, cách thức hệ thống hóa cơ sở lý luận và kỹ năng phân tích thực trạng kế toán tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về hệ thống biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương (từ Mẫu 01a-LĐTL đến 11-LĐTL), sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp hạch toán các tài khoản TK 334, TK 338, TK 335.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và do ai thực hiện?
Khóa luận do sinh viên Phạm Thị Phương (Lớp K20A - ĐH Kế toán, Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Hồng Đức) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Nhung, nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Sơn Nam Anh (Thành phố Thanh Hóa), hoàn thành vào tháng 06 năm 2021.

Công ty TNHH Sơn Nam Anh áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sử dụng hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ (sử dụng Chứng từ ghi sổ Mẫu S02a-DNN và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Mẫu S02b-DNN).

Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán tiền lương tại công ty?
Có 2 hạn chế cơ bản được tác giả nêu rõ: việc tính thưởng cho người lao động chưa hợp lý, chưa cân bằng giữa các cá nhân và chưa đánh giá đúng mức độ đóng góp về sức lực và trí lực; doanh nghiệp chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân viên.

Tỷ lệ trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ được tác giả trình bày trong phần cơ sở lý luận là bao nhiêu?
Theo văn bản, tỷ lệ trích gồm: BHXH là 17,5% (9,5% tính vào chi phí DN, 8% trừ lương NLĐ); BHYT là 4,5% (3% tính vào chi phí DN, 1,5% trừ lương NLĐ); BHTN là 3% (1% tính vào chi phí DN, 1% Nhà nước hỗ trợ, 1% trừ lương NLĐ); KPCĐ là 2% tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tình hình tài chính của Công ty TNHH Sơn Nam Anh trong giai đoạn 2019 – 2020 biến động như thế nào theo số liệu khóa luận?
Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được trình bày trong khóa luận, năm 2020 so với năm 2019: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 118,42%; Doanh thu thuần tăng 118,42%; Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 245,14%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty TNHH Sơn Nam Anh trong Quý IV năm 2020. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về cơ chế tính thưởng và công tác trích trước tiền lương nghỉ phép, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp.