Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được hưởng nhằm bù đắp hao phí sức lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất để tái sản xuất sức lao động. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, mà còn là yếu tố cấu thành chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Gắn liền với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ), giữ vai trò là công cụ bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc mất việc làm. Đối với loại hình doanh nghiệp xây lắp—vốn có đặc thù địa bàn thi công phân tán, chu kỳ sản xuất kéo dài, lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và biến động liên tục—việc tính đúng, tính đủ tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa quyết định đến việc kiểm soát chi phí công trình và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Thúy Hồng (lớp QT1105K, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty cổ phần xây dựng số 15".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các hình thức trả lương, quỹ tiền lương cũng như phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán lao động, thanh toán tiền lương và trích nộp các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn tại Công ty cổ phần xây dựng số 15 (VINACONEX 15).
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị và đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác này, góp phần quản lý chặt chẽ quỹ lương và bảo đảm quyền lợi người lao động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần xây dựng số 15 (trụ sở tại số 53 đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế tập trung vào niên độ kế toán 2009 - 2010, trọng tâm là kỳ kế toán tháng 11 năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp. Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. Hệ thống báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN), Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN).
- Khung khái niệm và tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 334 ("Phải trả người lao động"): Theo dõi các khoản phải trả, đã trả và còn phải trả cho cán bộ công nhân viên về lương, thưởng, phụ cấp và các khoản thu nhập khác.
- Tài khoản 338 ("Phải trả, phải nộp khác"): Chi tiết TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3389 (BHTN/các khoản phải trả khác).
- Tài khoản 335 ("Chi phí phải trả"): Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Các tài khoản tập hợp chi phí: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Các tài khoản liên quan: TK 111, TK 112, TK 138, TK 141, TK 333, TK 353, TK 241.
- Chế độ trích nộp các khoản theo lương được tác giả tổng hợp theo quy định:
- BHXH: 22% tính trên lương cơ bản (doanh nghiệp chịu 16% tính vào chi phí, người lao động chịu 6% trừ vào lương).
- BHYT: 4,5% tính trên lương cơ bản (doanh nghiệp chịu 3% tính vào chi phí, người lao động chịu 1,5% trừ vào lương).
- KPCĐ: 2% tính trên tổng quỹ lương phải trả (doanh nghiệp chịu 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh; phân bổ 1% nộp cấp trên, 1% giữ lại cơ sở).
- BHTN: 2% tính trên tiền lương (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%; ngoài ra ngân sách nhà nước hỗ trợ 1%). Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân lương đóng BHTN của 6 tháng liền kề.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp lý luận hệ thống, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và phân tích kinh tế trên cơ sở tư duy lý luận gắn với điều tra, thu thập số liệu thực tiễn tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính các năm 2009 - 2010, báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2010, hệ thống bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hợp đồng giao khoán công việc tại Đội xây dựng số 1 và Phòng Kế toán của Công ty cổ phần xây dựng số 15.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về tiền lương, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận về lao động, tiền lương và công tác hạch toán chi phí nhân công trong doanh nghiệp:
- Bản chất và chức năng của tiền lương: Tiền lương là đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động nâng cao năng suất, chấp hành kỷ luật lao động; đồng thời là căn cứ xác định giá thành sản phẩm và nghĩa vụ thuế thu nhập, trích nộp bảo hiểm với Nhà nước. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được phân định rõ thành tiền lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính theo cấp bậc) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, hội họp theo chế độ).
- Các hình thức trả lương:
- Lương thời gian: Tính theo thời gian làm việc thực tế, thang bảng lương và cấp bậc kỹ thuật:
$$\text{Lương tháng} = \frac{\text{Mức lương tối thiểu} \times \text{Hệ số lương} + \text{Phụ cấp}}{\text{Số ngày làm việc quy định trong tháng}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
- Lương sản phẩm: Trả theo khối lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành (áp dụng theo sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến).
- Hệ thống chứng từ hạch toán lao động tiền lương: Bao gồm Bảng chấm công (mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (mẫu 02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu 05-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu 06-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán công việc (mẫu 08-LĐTL), Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu 09-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH và Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Bảng phân bổ số 1).
- Trình tự kế toán tổng hợp: Tác giả khái quát sơ đồ hạch toán tổng hợp tài khoản 334 và tài khoản 338, quy trình trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất (qua TK 335), các bút toán ghi nhận chi phí nhân công vào các tài khoản chi phí tương ứng (TK 622, 627, 641, 642) và các khoản khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động (thuế thu nhập cá nhân TK 3335, tạm ứng TK 141, bảo hiểm TK 338).
Chương 2: Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng số 15
Chương này đi sâu vào thực tiễn tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 15 (VINACONEX 15):
- Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty xây dựng số 10 thuộc Sở Xây dựng Hải Phòng, thành lập ngày 06/11/1978; năm 1999 gia nhập Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam (VINACONEX). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001081 cấp lần đầu ngày 19/01/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 29/09/2009. Vốn điều lệ là 60.000.000.000 đồng (60 tỷ đồng). Người đại diện theo pháp luật là ông Trương Hải Triều – Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính: thi công xây lắp dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị; sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện đúc sẵn; kinh doanh bất động sản.
- Kết quả kinh doanh: Năm 2009, doanh thu thuần đạt 207.272 triệu đồng, giá vốn hàng bán 182.029 triệu đồng, lợi nhuận gộp 25.657 triệu đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp 5.408 triệu đồng, tổng lợi nhuận trước thuế đạt 21.653 triệu đồng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và lao động: Công ty có 10 đội xây dựng, 01 đội lắp đặt điện nước, 01 đội nội thất hoàn thiện, Ban điều hành trực thuộc và 2 chi nhánh tại Hà Nội, Quảng Ninh. Tính đến ngày 01/07/2010, tổng số lao động là 1.035 người (nam chiếm 87,44%, nữ chiếm 12,56%).
| Phân loại theo tính chất lao động |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Lao động quản lý |
120 |
11,59 |
| Lao động gián tiếp (không gồm quản lý) |
28 |
2,70 |
| Lao động trực tiếp |
887 |
85,71 |
| Tổng cộng |
1.035 |
100,00 |
| Phân loại theo trình độ chuyên môn |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Trình độ đại học và trên đại học |
115 |
11,11 |
| Trình độ trung cấp và sơ cấp |
33 |
3,18 |
| Thợ kỹ thuật bậc 4 - 6/7 |
254 |
24,55 |
| Thợ kỹ thuật bậc 2 - 3/7 |
556 |
53,72 |
| Lao động phổ thông |
77 |
7,44 |
| Tổng cộng |
1.035 |
100,00 |
Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2010 ghi nhận: đầu kỳ có 667 người, trong kỳ tăng 310 người, giảm 72 người (nghỉ hưu 7, sa thải kỷ luật 30, thôi việc/mất việc 35), cuối kỳ có mặt 905 người (583 hợp đồng không xác định thời hạn, 284 hợp đồng từ 1-3 năm, 38 hợp đồng thời vụ dưới 1 năm).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán. Các đội sản xuất phụ thuộc cử nhân viên kinh tế theo dõi chứng từ chuyển về phòng kế toán chứ không tổ chức kế toán riêng. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán máy tính.
- Thực tế hạch toán tiền lương tại Công ty:
- Lương thời gian (áp dụng cho khối gián tiếp, văn phòng, phòng ban): Tính dựa trên mức lương tối thiểu Nhà nước quy định (730.000 đồng/tháng), hệ số lương cấp bậc, phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, chuyên cần, thâm niên và số ngày công thực tế (quy định 26 ngày công/tháng). Ví dụ thực tế tại Phòng Kế toán (tháng 11/2010): Phó phòng Trương Thị Hải Yến có hệ số lương cơ bản 4,51, phụ cấp trách nhiệm 1.000.000 đồng, chức vụ 960.000 đồng, chuyên cần 250.000 đồng, thâm niên 1.000.000 đồng, làm việc 26 ngày công. Lương thực tế đạt 6.502.300 đồng; trích nộp bảo hiểm trừ vào lương gồm BHXH 6%, BHYT 1,5%, BHTN 1% trên mức lương cơ bản (3.292.300 đồng); trừ tạm ứng kỳ I là 2.000.000 đồng, số tiền thực lĩnh kỳ II là 4.774.000 đồng (làm tròn số). Bảng thanh toán lương tháng 11/2010 của phòng gồm 11 cán bộ, nhân viên: Vũ Hồng Khanh (Trưởng phòng), Trương Thị Hải Yến, Nguyễn Tuấn Dũng, Phạm Minh Hạnh, Vũ Minh Hương, Đào Thị Nga, Bùi Thị Diễm Chinh, Trần Tuyết Nhung (Thủ quỹ), Lưu Đức Vịnh, Chu Đình Tung, Vũ Thị Hiền.
- Lương khoán (áp dụng cho khối công nhân trực tiếp sản xuất tại các đội thi công): Công ty thực hiện cơ chế ký Hợp đồng giao khoán công việc (mẫu 08-LĐTL). Điển hình tại Đội Xây dựng số 1, hợp đồng ký ngày 01/11/2010 với giá trị giao khoán trọn gói là 80.000.000 đồng cho tổ thi công 16 người, thời gian thực hiện từ 01/11 đến 28/11/2010. Hệ số tiền lương ca kíp quy định: Ca 1 tính hệ số 1,0; Ca 2 tính gấp 1,5 lần Ca 1; Ca 3 tính gấp 1,3 lần Ca 2 (tương đương hệ số 1,95 so với Ca 1).
- Cách tính quy đổi công khoán: Mỗi công nhân làm 8 công Ca 1, 8 giờ Ca 2, 8 giờ Ca 3 quy đổi thành 35,6 công khoán:
$$8 + (8 \times 1,5) + (8 \times 1,5 \times 1,3) = 35,6 \text{ công}$$
- Đơn giá 1 công khoán của tổ:
$$\frac{80.000.000 \text{ đồng}}{16 \text{ người} \times 35,6 \text{ công}} = 140.449,438 \text{ đồng/công}$$
Tổ trưởng làm tròn thành 140.500 đồng/công và điều chỉnh giảm thu nhập của một số cá nhân (như công nhân Phan Thanh Tú có đơn giá 140.100 đồng/công) để cân đối tổng số tiền thanh toán đúng 80.000.000 đồng. Bảng thanh toán lương Đội xây dựng số 1 thể hiện rõ các cột tiền lương Ca 1, làm thêm giờ Ca 2, Ca 3, tổng thu nhập và các khoản trích nộp BHXH (8,5%), KPCĐ (1%).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng số 15
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng ở Chương 2, chương này đề xuất các định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương tại doanh nghiệp:
- Khắc phục tình trạng quản lý lao động thủ công: Đề xuất mã hóa danh mục nhân viên và hồ sơ lao động đồng bộ trên hệ thống phần mềm kế toán, tránh việc quản lý phân tán trên sổ sách giấy tờ gây mất thời gian và nhầm lẫn khi đối chiếu.
- Chuẩn hóa quy trình giao khoán và phân bổ lương khoán: Hoàn thiện phương pháp xác định đơn giá công khoán tại các đội xây dựng, hạn chế việc tổ trưởng tự ý làm tròn và phân chia chênh lệch thiếu cơ sở định mức khoa học.
- Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn gửi bảng chấm công, phiếu giao khoán từ các công trường xa (Hà Nội, Quảng Ninh) về phòng kế toán trung tâm, bảo đảm tính kịp thời trong lập bảng thanh toán lương và trích nộp bảo hiểm hàng tháng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả hạch toán thực tế: Khóa luận phản ánh chi tiết, minh bạch quy trình tính toán và hạch toán kế toán tiền lương của hai khối lao động có tính chất hoàn toàn khác nhau trong một doanh nghiệp xây lắp quy mô 1.035 người: khối gián tiếp văn phòng áp dụng lương thời gian gắn với hệ số lương và mức lương cơ sở 730.000 đồng; khối công nhân công trường áp dụng lương khoán theo khối lượng công việc với hệ số làm thêm ca kíp (Ca 1 hệ số 1,0; Ca 2 hệ số 1,5; Ca 3 hệ số 1,95).
- Phát hiện hạn chế thực tiễn: Tác giả chỉ ra công tác quản lý lao động tại đơn vị chưa được tin học hóa triệt để, việc lập bảng chấm công và chứng từ giao khoán ở các đội xây dựng vẫn phụ thuộc vào ghi chép thủ công; phương thức phân chia đơn giá công khoán của tổ trưởng mang tính bình quân, tự điều chỉnh làm tròn để khớp quỹ khoán (80.000.000 đồng) mà chưa có tiêu chí đánh giá tay nghề rõ ràng giữa các bậc thợ.
- Đóng góp khoa học: Công trình cung cấp bức tranh thực tế về sự vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và hình thức kế toán Nhật ký chung trong lĩnh vực xây lắp, đưa ra các dẫn chứng số liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán tập trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhận định do thời gian nghiên cứu và nguồn lực có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Dữ liệu thực tế phân tích chuyên sâu mới chỉ tập trung vào một số bộ phận điển hình (Phòng Kế toán đối với lương thời gian và Đội Xây dựng số 1 đối với lương khoán) trong kỳ kế toán tháng 11 năm 2010, chưa bao quát toàn bộ 10 đội xây lắp và các chi nhánh ngoại tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các công trường, dự án đặc thù khác của Tổng công ty VINACONEX; nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) nhằm liên kết tự động giữa mô-đun quản trị nhân sự, chấm công máy tính/vân tay tại công trường với phân hệ kế toán tiền lương và chi phí giá thành công trình.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị nhân lực, Kinh tế xây dựng khi nghiên cứu chuyên đề về kế toán lao động tiền lương và tính giá thành công trình xây lắp. Đồng thời, tài liệu cung cấp nguồn tư liệu thực tế cho các cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thi công xây dựng đang tìm kiếm mô hình phân bổ chi phí khoán nhân công.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp quy đổi công khoán theo 3 ca làm việc và kỹ thuật lập bảng thanh toán lương khoán chi tiết theo từng hợp đồng công việc (Hợp đồng mẫu 08-LĐTL).
- Quy trình tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tiền lương (mẫu biểu theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và sơ đồ luân chuyển chứng từ trong mô hình kế toán tập trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại thời điểm tháng 07/2010, cơ cấu lao động của Công ty cổ phần xây dựng số 15 có đặc điểm gì nổi trội?
Tổng số lao động của công ty là 1.035 người, mang tính chất đặc thù của ngành xây dựng: lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối với 905 người (87,44%), lao động nữ là 130 người (12,56%). Về phân loại công việc, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 887 người (85,71%), lao động quản lý có 120 người (11,59%) và lao động gián tiếp có 28 người (2,70%). Về trình độ nghề nghiệp, thợ kỹ thuật bậc 2-3/7 chiếm đa số với 556 người (53,72%), thợ bậc 4-6/7 có 254 người (24,55%), lao động phổ thông có 77 người (7,44%), cán bộ có trình độ đại học và trên đại học có 115 người (11,11%).
2. Khối lao động gián tiếp tại văn phòng công ty được tính lương theo phương pháp nào và công thức cụ thể ra sao?
Khối lao động gián tiếp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế, căn cứ vào hệ số lương cấp bậc, các khoản phụ cấp và mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định (730.000 đồng/tháng), với số ngày công quy định là 26 ngày/tháng. Công thức áp dụng:
$$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương thực tế}}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
Trong đó: $\text{Lương thực tế} = \text{Hệ số lương} \times 730.000 + \text{Các khoản phụ cấp}$ (chức vụ, trách nhiệm, chuyên cần, thâm niên).
3. Cơ chế quy đổi công và hệ số làm thêm ca kíp đối với lương khoán tại Đội Xây dựng số 1 được quy định như thế nào?
Theo quy định giao khoán của công ty, mức lương ca kíp được xác định theo hệ số: Ca 1 tính hệ số 1,0; Ca 2 gấp 1,5 lần Ca 1; Ca 3 gấp 1,3 lần Ca 2 (tương đương hệ số 1,95). Tại hợp đồng giao khoán công việc ngày 01/11/2010 giá trị 80.000.000 đồng, một công nhân hoàn thành 8 công Ca 1, 8 giờ Ca 2 và 8 giờ Ca 3 được quy đổi thành 35,6 công khoán [$8 + (8 \times 1,5) + (8 \times 1,5 \times 1,3)$]. Tổng số 16 công nhân trong tổ chia đều tổng quỹ khoán để tính ra đơn giá trung bình là 140.449,438 đồng/công, làm tròn thành 140.500 đồng/công.
4. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo cơ sở lý luận trong văn bản được phân chia giữa doanh nghiệp và người lao động như thế nào?
Theo văn bản, tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương được quy định như sau: Quỹ BHXH trích 22% (doanh nghiệp chịu 16% tính vào chi phí, người lao động chịu 6% trừ vào lương); Quỹ BHYT trích 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động chịu 1,5%); Quỹ KPCĐ trích 2% tính toàn bộ vào chi phí của doanh nghiệp; Quỹ BHTN do người lao động đóng 1%, doanh nghiệp đóng 1% và ngân sách nhà nước hỗ trợ 1%.
5. Bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ kế toán của Công ty cổ phần xây dựng số 15 được tổ chức theo hình thức nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Phòng Tài chính Kế toán; các đội thi công trực thuộc không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kinh tế tập hợp chứng từ gửi về công ty. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán máy tính, tuân thủ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thúy Hồng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 15 (VINACONEX 15). Thông qua các số liệu và chứng từ kế toán thực tế của niên độ 2009 - 2010, công trình làm rõ nét tính đặc thù trong công tác tổ chức lao động, cách thức tính lương thời gian cho khối văn phòng và phương pháp phân bổ lương khoán ca kíp cho khối thợ thi công xây lắp. Các nhận xét về hạn chế trong quản lý lao động thủ công và định hướng hoàn thiện được trình bày sát với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây dựng.