lời mở đầu và kết luận, khóa luận chia làm 3 chƣơng chính: Chƣơng 1. Chƣơng 2 ổ chức kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty cổ phầ 15. Chƣơng 3: Một số ằm hoàn thiệ ế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty cổ phầ 15. Do thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài này không tránh khỏi thiếu sót và khiếm khuyết.
Vì thế em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp và xem xét của các chú, các cô trong Công ty cổ phầ 15 và các thầy cô giáo để đề tài nghiên cứu của em ngày càng đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn ! Nguyễn Thúy Hồng 2 QT1105K Trường ĐH DL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỂ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƢƠNG, HẠCH TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 1.1 Tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.1 Tiền lƣơng Tiền lƣơng là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng để bù đắp hao phí sức lao động của mình bỏ ra trong quá trình sản xuất để tái sản xuất sức lao động. Ngoài tiền lƣơng ngƣời lao động còn đƣợc hƣởng các khoản tiền khác nhƣ tiền thƣởng phát huy sáng kiến, tăng năng suất lao động … ơng - Tiền lƣơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động. - Giúp cho ngƣời quản lý và doanh nghiệp đi sâu vào nền nếp, thúc đẩy ngƣời lao động tăng cƣờng kỷ luật lao động, tăng hiệu quả công tác.
- Hạch toán tiền lƣơng đúng đắn làm cơ sở cho doanh nghiệp quản lý đúng quỹ lƣơng của mình. Giúp cho việc tính bảo xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đúng mục đích, đúng chế độ. Giúp cho ngƣời lao động tích cực làm việc. - Giúp cho việc tính giá thành của sản phẩm đƣợc chính xác.
- Mặt khác tiền lƣơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động kích thích và tạo mối quan tâm của ngƣời lao động đến kết quả công việc. Tiền lƣơng là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Hạch toán lao động và kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng không chỉ liên quan đến quyền lợi của ngƣời lao động mà còn liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình thực hiện chính sách lao động tiền lƣơng của Nhà nƣớc. Nguyễn Thúy Hồng 3 QT1105K Trường ĐH DL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau: - Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ số lƣợng, chất lƣợng thời gian và kết quả lao động, tính đúng chính xác kịp thời đầy đủ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng và các khoản khác liên quan.
- Giúp cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ đúng chế độ nghỉ phép ban đầu về lao động tiền lƣơng, mở sổ thẻ kế toán chi tiết, hạch toán lao động tiền lƣơng đúng chế độ và đúng phƣơng pháp. - Phản ánh đầy đủ nhanh chóng kịp thời và kết quả lao động của ngƣời lao động tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lƣơng và các khoản liên quan khác cho ngƣời lao động , quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi tiêu quỹ lƣơng. - Tính toán phân bổ chính xác chi phí về tiền lƣơng và các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tƣợng sử dụng liên quan. - Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lƣơng, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.2 Các khoản trích theo lƣơng Ngoài tiền lƣơng (tiền công) để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài, bảo vệ sức khỏe và đời sống tinh thần của ngƣời lao động, theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Vậy các khoản trích theo lƣơng là khoản căn cứ vào tiền lƣơng tính một tỷ lệ phần trăm để đƣa vào các quỹ phục vụ cho sau này nhƣ: về hƣu, chữa bệnh,… và hoạt động tổ chức công đoàn nhằm bảo vệ quyền lợi của ngƣời lao động. Các khoản trích theo lƣơng là phƣơng tiện hữu ích để kích thích ngƣời lao động gắn bó với doanh nghiệp, tăng năng suất lao động. Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, một mặt kích thích ngƣời lao động quan tâm đến thời gian, kết quả lao động, mặt khác góp phần tính đúng, đủ chi phí và giá thành sản phẩm hay chi phí của hoạt động. Nguyễn Thúy Hồng 4 QT1105K Trường ĐH DL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp a.
Bảo hiểm xã hội * Khái niệm Bảo hiểm xã hội là khoản tiền mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng trong trƣờng hợp đƣợc nghỉ việc do đau ốm, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản,…Để đƣợc hƣởng khoản trợ cấp này, ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động trong quá trình tham gia sản xuất kinh doanh tại đơn vị phải đóng vào quỹ BHXH theo quy định. * Ý nghĩa BHXH góp phần nâng cao việc đảm bảo vật chất từ đó đảm bảo đời sống cho ngƣời lao động và gia đình họ trong những trƣờng hợp ngƣời lao động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, gặp rủi ro và các khó khăn khác… * Nội dung BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của ngƣời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH. Từ đó hình thành lên quỹ BHXH. Quỹ BHXH đƣợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khoản chi phí về bảo hiểm theo quy định của Nhà nƣớc.
Quỹ BHXH đƣợc tạo ra bằng cách trích lập theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lƣơng phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ vào tiền lƣơng công nhân. Theo quy định hiện nay thì tỷ lệ này là 22% lƣơng cơ bản của ngƣời lao động. Trong đó: - Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 16% - Công nhân phải chịu 6% Tỷ lệ tính BHXH tính vào chi phí sản xuất đƣợc quy định 16% DN phải nộp cho cơ quan quản lý để chi cho hai nội dung: hƣu trí và tử tuất, còn 6% đƣợc dùng để chi cho 3 nội dung: ốm đau, thai sản, và tai nạn lao động. Khoản chi này có thể cho Nguyễn Thúy Hồng 5 QT1105K Trường ĐH DL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp phép doanh nghiệp để lại để chi trả (thay lƣơng) cho ngƣời lao động khi có phát sinh thực tế, số thừa, thiếu sẽ đƣợc thanh toán với cơ quan quản lý.
Nếu chi thiếu sẽ đƣợc cấp bù, chi không hết sẽ phải nộp lên, hoặc nộp hết 6% này cho cơ quan quản lý, khi có phát sinh thực tế sẽ do cơ quan quản lý thực hiện chi trả cho ngƣời lao động căn cứ vào các chứng từ chứng minh. Nhƣ vậy, nếu DN đƣợc phép để lại 6% khoản chi BHXH thì chỉ phải nộp 16% còn nếu DN không đƣợc phép thực hiện trực tiếp chi thì phải nộp hết 22% cho cơ quan quản lý. Quỹ BHXH đƣợc hình thành nhằm tạo nguồn chi trả cho công nhân viên trong trƣờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hƣu,…Tùy theo cơ chế tài chính quy định cụ thể mà việc xử lý và sử dụng quỹ BHXH có thể ở cơ quan quản lý quỹ (cơ quan chuyên môn chuyên trách) hay có thể ở tại doanh nghiệp. Theo cơ chế hiện hành, nguồn quỹ BHXH do cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý và chi trả các trƣờng hợp cho CNV nghỉ hƣu, nghỉ mất sức… Còn ở tại DN, sau khi tạo nguồn quỹ BHXH phải nộp toàn bộ số quỹ BHXH đó lên cơ quan quản lý quỹ và đƣợc phân cấp chi trả một số trƣờng hợp nhƣ: ốm đau, thai sản,…cuối tháng (hoặc quý) tổng hợp chứng từ chi tiêu để quyết toán với cơ quan chuyên môn chuyên trách (theo hình thức thu đủ, chi đủ).
Bảo hiểm y tế * Khái niệm Bảo hiểm y tế (BHYT) là khoản tiền hàng tháng của ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động đóng cho các cơ quan BHXH để đƣợc đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh. * Ý nghĩa BHYT có ý nghĩa rất lớn trong cuộc sống hàng ngày khi ngƣời lao động gặp những vấn đề khó khăn trong việc khám chữa bệnh. Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, ngƣời lao động đƣợc hƣởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản về viện phí, thuốc men… khi ốm đau. * Nội dung Nguyễn Thúy Hồng 6 QT1105K Trường ĐH DL Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Quỹ BHYT đƣợc trích theo tỷ lệ 4,5% trên tiền lƣơng phải thanh toán cho CNV, trong đó: - Ngƣời sử dụng lao động nộp 3% trên tổng quỹ lƣơng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh - Khấu trừ vào lƣơng công nhân 1,5%.
Kinh phí công đoàn * Khái niệm Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là khoản tiền để duy trì các hoạt động của tổ chức công đoàn đơn vị và công đoàn cấp trên. Các tổ chức này hoạt động vì quyền lợi và nâng cao đời sống của ngƣời lao động. * Ý nghĩa Để phục vụ chi tiêu cho các hoạt động văn hóa, các sinh hoạt tập thể của công đoàn nhằm chăm lo bảo vệ quyền lợi cho ngƣời lao động. * Nội dung Quỹ KPCĐ đƣợc hình thành bằng cách trích 2% trên tổng số lƣơng phải trả cho ngƣời lao động và đƣợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Quỹ này do cơ quan công đoàn quản lý. Quỹ KPCĐ đƣợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo đúng chế độ quy định: 1% dành cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1% dành cho hoạt động công đoàn cấp trên. Khoản chi cho hoạt động của công đoàn cơ sở có thể đƣợc thể hiện trên sổ sách kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của DN hoặc không.