CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CP SỮA QUỐC TẾ 1. Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần sữa Quốc tế Hiện nay công ty cổ phần Sữa quốc tế có 109 lao động. Trong đó - Nam giới: 68 người (chiếm 62,4 %) - Nữ giới: 41 người (chiếm 37,6 %) Biểu 1.1: Bảng thống kê nhân sự của công ty Trình độ Số người Tỷ lệ (%) Tổng số lao động 109 100,00 Kỹ sư 21 19,27 Cử nhân 06 5,50 Cao đẳng 15 13,76 Trung cấp 18 16,51 Công nhân kỹ thuật 12 11,01 Lái xe 03 2,75 Lao động phổ thông 34 31,19 (Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự của công ty) Nhìn chung chất lượng đội ngũ người lao động trong công ty tương đối cao so với các doanh nghiệp cùng nghành. Số lượng kỹ sư chiếm tỷ lệ tương đối cao là 19,27%, chủ yếu là cán bộ của phòng kỹ thuật có nhiệm vụ điều chỉnh, giám sát các dây chuyền sản xuất, nghiên cứu và xây dựng các đề án phát triển.
Do yêu cầu sản xuất mặt hàng sữa phải tuân thủ đúng các tiêu chuẩn về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, về chế độ dinh dưỡng trong mỗi sản phẩm hơn nữa lại chủ yếu sản xuất trên dây chuyền tự động hóa nên lực lượng lao động của Công ty cổ phần Sữa Quốc tế chủ yếu đã được qua đào Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền - Lớp Kế toán K43- ĐHKTQD 3 CĐ thực tập chuyên ngành Giảng viên hướng dẫn ThS: Lê Ngọc Thăng tạo cử nhân, cao đẳng, trung cấp. Một số lao động phổ thông (34 người chiếm 31,19%) chủ yếu được phân công trong công tác đóng gói, vận chuyển và bảo vệ. Độ tuổi bình quân của lao động trong công ty là 31 tuổi, người ít tuổi nhất là 21 tuổi và người cao tuổi nhất là 55 tuổi. Như vậy, với qui trình sản xuất có tính chuyên môn hóa cao thì lực lượng lao động còn trẻ, có sức khoẻ và nhiệt tình công tác, dễ tiếp thu là một yếu tố rất quan trọng góp phần vào sự phát triển của Công ty.
Số lượng lao động ngày một tăng theo qui mô mở rộng của công ty và nhu cầu sản xuất kinh doanh thực tế. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả công việc và chất lượng dịch vụ, Công ty căn cứ vào độ phức tạp của công việc để phân công cho phù hợp với trình độ tay nghề nghiệp vụ của người lao động. Đối tượng đóng bảo hiểm: toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty đều được đóng bảo hiểm. Do đó lao động của Công ty có tính chất ổn định.
Các hình thức trả lương của công ty Cổ phần sữa Quốc tế 1. Các hình thức trả lương tại công ty. Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương - Trả lương theo sản phẩm: áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất - Trả lương theo thời gian: áp dụng đối với cán bộ, công nhân viên làm việc gián tiếp. * Trả lương theo sản phẩm: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp tham gia vào quả trình sản xuất.
Đây là tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành. Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được phòng kế toán kết hợp với phòng kỹ thuật Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền - Lớp Kế toán K43- ĐHKTQD 4 CĐ thực tập chuyên ngành Giảng viên hướng dẫn ThS: Lê Ngọc Thăng căn cứ trên tình hình sản xuất thực tế lập bảng giá các công đoạn rồi trình giám đốc phê duyệt và làm căn cứ tính lương. Trong hình thức trả lương này, bộ phận kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm hoàn thành đóng vai trò quan trọng quyết định năng suất lao động thực tế hoàn thành của công nhân sản xuất, các sản phẩm sai hỏng, không đạt chất lượng sẽ không được nghiệm thu và kê năng suất. Do có nhiều loại sản phẩm khác nhau nên tiền lương được tính cho từng loại sản phẩm, tiền lương sản phẩm của từng loại sản phẩm được tính dựa vào số lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn và đơn giá sản phẩm do Công ty qui định.
TLSP1kho = SL * ĐGTL1SP TLSPkho: tiền lương sản phẩm 1 kho ĐGTL1S P : Đơn giá tiền lương một sản phẩm. SL : số sản phẩm thực tế đạt tiêu chuẩn của một kho Sau đó dựa vào cấp bậc và số công thực tế của từng công nhân trong kho để đánh giá công A,B,C và tiến hành tính ra tổng số tiền lương phải trả từng công nhân. * Trả lương theo thời gian: Áp dụng đối với cán bộ, công nhân viên làm ở bộ phận gián tiếp như nhân viên quản lý phân xưởng, nhân viên các phòng ban nghiệp vụ, nhân viên phục vụ trong tất cả các bộ phận. Cách tính lương như sau: - Đối với các phòng ban: Để đảm bảo lương gắn với kết quả lao động thì tiền lương của mỗi người của mỗi lao động được tính như sau.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền - Lớp Kế toán K43- ĐHKTQD 5 CĐ thực tập chuyên ngành Giảng viên hướng dẫn ThS: Lê Ngọc Thăng LCB x HS lương Lương chính = x NCtt + Phụ Cấp + Thưởng 26 ngày LCB: Lương cơ bản (đang được áp dụng là 2. NCtt: số ngày công làm việc thực tế. HS: hệ số. Chế độ tiền lương của Công ty Ngoài được hưởng lương theo chế độ tiền lương qui định và một số chế độ khác khi tính lương thì người lao động còn được hưởng một số khoản như: * Phụ cấp trách nhiệm: Được áp dụng cho cán bộ quản lý các phòng ban phân xưởng hoặc một số cá nhân làm những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao.
Phụ cấp trách nhiệm được tính như sau: Phụ cấp trách nhiệm = hệ số trách nhiệm x 2.000 Trong đó: Hệ số trách nhiệm được công ty quy định cho từng công việc. + Hệ số 0,5 đối với giám đốc Hệ số 0,4 đối với phó giám đốc Hệ số 0,3 đối với các trưởng phòng và quản đốc phân xưởng Hệ số 0,2 đối với các phó phòng, phụ trách bộ phận Hệ số 0,1 đối với các tổ trưởng sản xuất. Theo đặc điểm và tính chất của quy trình công nghệ của công ty và theo quy định mức lương của nhà nước, Công ty không có phụ cấp độc hại cho công nhân sản xuất. Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền - Lớp Kế toán K43- ĐHKTQD 6 CĐ thực tập chuyên ngành Giảng viên hướng dẫn ThS: Lê Ngọc Thăng * Thưởng: Thưởng được chia thành hai loại: Thưởng thường xuyên và thưởng không thường xuyên.
Trong đó: + Thưởng thường xuyên là thưởng do đi làm đều, đủ công trong tháng, làm có hiệu quả, có sáng kiến trong lao động sản xuất. + Thưởng không thường xuyên là do công ty thưởng bao gồm thưởng nhân dịp lễ tết, thưởng thi đua. Công ty thường xuyên xếp hạng thưởng. Hiện nay Công ty có hai cách xếp hạng thưởng.
- Xếp hạng thưởng theo ngày công. Ngày công để tính thưởng là ngày công thực tế người lao động đi làm, công ngày thứ 7 do Công ty huy động. Ví dụ xếp hạng ngày công. Xếp hạng A B C Ngày nghỉ công 0-1 công 2-3 công 4-5 công (ốm, con ốm tự xin nghỉ có lý do) Mức thưởng 100% 50% 0% Nếu có ca ba: Để khuyến khích và bồi dưỡng cho những người làm đêm làm ca ba theo sự điều hành của phân xưởng, thường vào các tháng hè và giáp hè như tháng 3,4,5 dương lịch thì công ty mới sắp xếp làm ca ba – Mức thưởng A,B,C như sau.
Xếp hạng A B C Ngày nghỉ công vào ca ba 0 công 1 công 2 công Mức thưởng 100% 50% 0% Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền - Lớp Kế toán K43- ĐHKTQD 7 CĐ thực tập chuyên ngành Giảng viên hướng dẫn ThS: Lê Ngọc Thăng - Xếp hạng theo chất lượng sản xuất công tác. Căn cứ vào việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, công tác. Công ty xếp hạng thưởng cho công nhân thứ tự A, B, C. Tuỳ theo mỗi phân xưởng có cách tính thưởng khác nhau (do quản đốc qui định).
VD: phân xưởng chế biến sữa xếp hạng theo chất lượng Công tác tính thưởng như sau. Xếp hạng chất lượng A B C Mức độ hoàn thành công việc Tốt Khá TB Mức thưởng 100% 50% 0% * Cách tính thưởng. - Với mỗi cán bộ, công nhân nếu trong tháng đạt công A sẽ thưởng 100% tương ứng với 300.000đ/1tháng công A. - Nếu đạt công B người lao động chỉ được thưởng 50% số tiền thưởng của công A (150.000đ/tháng) - Nếu đạt công C người lao động sẽ không được thưởng - Cuối năm tổng hợp số công A,B,C để tính thưởng.
Cuối năm ngoài tiền thưởng là 1 tháng lương cơ bản thì với mỗi công A cuối năm người lao động sẽ được nhận 200.000đ và với mỗi công B là 100.000đ * Phạt - Cán bộ, công nhân vi phạm quy định công nghệ, quy trình vận hành máy nội qua an toàn lao động gây ra tai nạn lao động vi phạm nội quy của Công ty thì bị phạt. Tuỳ theo từng trường hợp mà cách xử lý và mức độ phạt nặng nhẹ khác nhau. Sinh viên: Nguyễn Thị Thu Hiền - Lớp Kế toán K43- ĐHKTQD 8 CĐ thực tập chuyên ngành Giảng viên hướng dẫn ThS: Lê Ngọc Thăng - Những công nhân nghỉ không có lý do thì sẽ bị phạt và trừ vào số công thực tế. Cụ thể: + Nghỉ không có lý do từ 1đến 4 công thì cứ mỗi công nghỉ bị phạt 5 công thực tế.
+ Nghỉ không lý do từ 5 đến 9 công thì cứ mỗi công nghỉ bị phạt 5 công thực tế. + Nghỉ không lý do từ 10 công trở lên ngoài phạt không xét thưởng. + Nghỉ bù nghỉ luân phiên nghỉ công nào trừ công đó những vẫn giữ nguyên mức thưởng. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương Công ty Cổ phần sữa Quốc tế áp dụng quản lý quỹ BHXH theo quy định của nhà nước.
Toàn bộ chi phí trích lập được tổng hợp hàng tháng theo bảng lương thực tế và được nộp vào tài khoản của BHXH Huyện Chương Mỹ, liên đoàn lao động huyện Chương Mỹ. Cụ thể tình hình trích lập các quỹ như sau : 1.