Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam" do sinh viên Phạm Thị Ánh Tiên (MSSV: 050608200621, Lớp: HQ8-GE09, Ngành: Kế toán, Mã số: 7340301) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lương Xuân Minh tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh năm 2024.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ việc nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tìm hiểu, mở rộng thị trường và quản lý tài chính hiệu quả. Trong những năm gần đây, mức lương tối thiểu vùng liên tục điều chỉnh tăng, làm gia tăng áp lực lên tổng chi phí tiền lương của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí và sản xuất giá kệ chứa hàng, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, việc theo dõi, hạch toán chính xác và kiểm soát chi phí tiền lương là giải pháp trọng yếu giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam.
    3. Đánh giá thực trạng, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kế toán tiền lương tại đơn vị.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam diễn ra như thế nào?
  2. Ưu điểm và hạn chế của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam là gì? Những nguyên nhân nào dẫn đến các hạn chế đó?
  3. Những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam (địa chỉ: 144/3M ấp Tân Thới 2, Xã Tân Hiệp, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận học thuật kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam và quốc tế liên quan đến lao động, tiền lương và kế toán:

  • Khái niệm và bản chất tiền lương: Tiếp cận theo Công ước số 95 về bảo vệ tiền lương năm 1949 (Điều 1), Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Khoản 1, Điều 90), quan điểm của C. Mác về giá cả sức lao động, và định nghĩa trong "Giáo trình Kế toán tài chính" (Nguyễn Quỳnh Hoa, NXB Tài chính, 2020).
  • Chức năng của tiền lương: Khái quát 4 chức năng cốt lõi gồm chức năng thước đo giá trị, chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng kích thích sản xuất và chức năng tích lũy.
  • Hình thức tiền lương và quỹ lương: Hệ thống hóa các hình thức trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn, thời gian có thưởng), trả lương theo sản phẩm (sản phẩm cá nhân, sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến), trả lương khoán và hình thức trả lương hỗn hợp; phân loại quỹ tiền lương thành lương chính và lương phụ phục vụ phân bổ chi phí.
  • Căn cứ pháp lý về các khoản trích theo lương:
    • Luật Bảo hiểm xã hội 2014 số 58/2014/QH13 (Điều 3, 4, 86, 89).
    • Luật Bảo hiểm y tế 2008 số 25/2008/QH12 (Điều 12, 13, 15).
    • Luật Việc làm 2013 số 38/2013/QH13 (Điều 3, 57).
    • Luật Công đoàn 2012 số 12/2012/QH13 (Khoản 2, Điều 26) và Nghị định 191/2013/NĐ-CP (Điều 5, 6).
    • Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2023.
    • Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH về tiền lương tháng đóng BHXH.
    • Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định các khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (quy định hạch toán TK 334, TK 338, hệ thống biểu mẫu và sổ kế toán).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp theo dõi, quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình thực hiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương từ khâu thu thập, lập chứng từ, ghi sổ đến lập báo cáo tài chính tại phòng kế toán công ty.
  2. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản từ giáo trình và nghiên cứu trước để phân tích, đối chiếu với thực tế thực hiện tại đơn vị.
  3. Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu, số liệu kế toán thực tế phát sinh năm 2023 (bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng thanh toán lương, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản).
  4. Phương pháp mô tả: Mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán nghiệp vụ kế toán tiền lương.
  5. Phương pháp so sánh: Đối chiếu quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành với quy trình xử lý thực tế tại doanh nghiệp để nhận diện khoảng cách và bất cập.
  6. Phương pháp khảo sát: Lập phiếu khảo sát lấy ý kiến của nhân sự tại Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật & Sản xuất nhằm đánh giá tính chính xác, kịp thời và mức độ hài lòng về công tác tiền lương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận về lao động, tiền lương và kế toán tiền lương trong doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Các hình thức trả lương và công thức tính toán:

    • Lương thời gian: Tính trên số ngày công thực tế, đơn giá ngày và hệ số phụ cấp theo công thức: $$\text{Tiền lương tháng} = \frac{\text{Tiền lương tối thiểu} \times (\text{Hệ số lương} + \text{Hệ số phụ cấp})}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$
    • Lương thời gian đơn giản: $L_{dg} = L_{CB} \times T$.
    • Lương thời gian có thưởng: $L_{th} = L_{dg} + \text{Tiền thưởng}$.
    • Lương sản phẩm cá nhân: $L_t = Đ_g \times Q_t$ (với $Đ_g = \frac{L_0}{Q}$ hoặc $Đ_g = L_0 \times T$).
    • Lương sản phẩm tập thể, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng và sản phẩm lũy tiến: Xác định dựa trên mức sản lượng hoàn thành, tỷ lệ thưởng và đơn giá lũy tiến theo từng định mức.
    • Lương khoán và lương hỗn hợp: Kết hợp phần cố định bảo đảm đời sống và phần biến đổi theo kết quả lao động.
  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng cho doanh nghiệp và người lao động:

Khoản trích nộp Doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí) Người lao động chịu (trừ vào lương) Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
- Ốm đau, thai sản 3,0% - 3,0%
- Tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp 1,0% - 1,0%
- Hưu trí, tử tuất 14,0% 8,0% 22,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% - 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%
  • Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán áp dụng:
    • Chứng từ: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL), Giấy đi đường (04-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm/khối lượng hoàn thành (05-LĐTL), Bảng kê trích nộp bảo hiểm (10-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-LĐTL).
    • Tài khoản kế toán chủ yếu:
      • TK 334 – Phải trả người lao động (phản ánh tổng thu nhập phải trả và các khoản đã thanh toán/khấu trừ).
      • TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (gồm TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3385 - BHTN).
      • Các tài khoản chi phí liên quan: TK 154 (Chi phí SXKD dở dang), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh: 6421, 6422).
    • Sổ sách: Sổ kế toán chi tiết tài khoản (Mẫu S19-DNN), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DNN).
  • Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính: Hướng dẫn ghi nhận tiền lương và các khoản trích theo lương trên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu Phải trả người lao động, Phải trả ngắn hạn khác), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (chi phí quản lý kinh doanh), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (chỉ tiêu Tiền chi trả cho người lao động, Tiền chi khác cho HĐKD) và Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế vận hành phần hành kế toán tiền lương tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:

    • Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam (VUONG NAM CO.).
    • Trụ sở: 144/3M ấp Tân Thới 2, Xã Tân Hiệp, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh.
    • Người đại diện theo pháp luật: Lê Vĩnh Lộc. Mã số thuế: 0302982306 (Giấy phép cấp ngày 11/06/2003).
    • Quá trình phát triển: Khởi đầu năm 2003 từ xưởng cơ khí quy mô 10 người sản xuất nông cụ nhỏ (cuốc, xẻng, xe bò...), sau hơn 20 năm đã phát triển thành doanh nghiệp có trên 50 lao động, chuyên tư vấn thiết kế và sản xuất các loại giá kệ chứa hàng công nghiệp (pallet sắt, kệ selective, kệ drive-in, kệ trung tải, kệ trưng bày, kệ siêu thị...).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:

    • Bộ máy quản lý: Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 4 bộ phận gồm Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật sản xuất.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán thuế - tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ kiêm thủ kho.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán DNN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hàng tồn kho hạch toán theo giá gốc.
  • Thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

    • Công ty phân loại lao động và chi trả phụ cấp theo chức danh, bộ phận. Căn cứ bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lượng công việc, bảng tạm ứng lương, kế toán thuế - tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL).
    • Hạch toán chi phí lương: Ghi Nợ TK 154 (bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp kệ sắt), Nợ TK 642 (bộ phận văn phòng, bán hàng, quản lý) / Có TK 334.
    • Hạch toán trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Trích theo đúng tỷ lệ 23,5% vào chi phí (Nợ TK 154, 642 / Có TK 3382, 3383, 3384, 3385) và khấu trừ 10,5% vào lương người lao động (Nợ TK 334 / Có TK 3383, 3384, 3385).
    • Thanh toán và ghi sổ: Lập phiếu chi/ủy nhiệm chi thanh toán lương qua tiền mặt (TK 111) hoặc ngân hàng (TK 112), ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 334, TK 3382, TK 3383...).
    • Tác giả thực hiện khảo sát ý kiến tại Phòng Kế toán và Phòng Kỹ thuật & Sản xuất để đối chiếu tính hiệu quả và sự phù hợp của quy trình thực tế.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả thực hiện đánh giá tổng hợp và đề xuất các giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty áp dụng đúng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện trích nộp đầy đủ các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho kế toán tiền lương.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Khâu thu thập, luân chuyển và kiểm soát chứng từ ban đầu (chấm công, nghiệm thu công việc, giấy tạm ứng) giữa phân xưởng sản xuất và phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời; công tác lưu trữ chứng từ cần chặt chẽ hơn; việc quản lý chi phí tiền lương trực tiếp trong giá thành sản phẩm cần được kiểm soát sâu sát nhằm hạ giá thành kệ sắt trước áp lực tăng lương tối thiểu vùng.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu thu thập, phê duyệt, xử lý đến lưu trữ hồ sơ lương theo đúng quy định và phù hợp với hoạt động sản xuất gia công cơ khí.
    2. Nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát chi phí nhân công trong cơ cấu giá thành sản phẩm kệ sắt.
    3. Hoàn thiện công tác hạch toán, đối chiếu số liệu trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí quy mô trên 50 lao động áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, các công thức tính lương theo thời gian, sản phẩm, khoán, hỗn hợp và bảng tỷ lệ trích nộp 34% (doanh nghiệp 23,5%, người lao động 10,5%).
  • Minh họa rõ ràng quy trình xử lý kế toán từ chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tạm ứng) đến ghi sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 334, 3382, Sổ Cái) và phản ánh lên Báo cáo tài chính.

Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước

Khóa luận đã tổng quan và đối chiếu với 5 công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong cùng lĩnh vực:

  1. Đỗ Hoàng Hà (2020), Học viện Tài chính: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Thăng Long, đề xuất 7 giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương.
  2. Trần Thanh Thảo (2020), Trường Đại học Phenikaa: Phân tích thực trạng kế toán tiền lương giai đoạn 2017-2019 tại Công ty Cổ phần TCT Việt Nam.
  3. Lường Thị Hương Giang (2021), Trường Đại học Phenikaa: Nghiên cứu quản lý lao động tiền lương tại Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Nam Hải.
  4. Đào Thị Minh Phương (2022), Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM: Đánh giá kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại Thép không gỉ Nam Phát.
  5. Phạm Thị Thùy Ngân (2022), Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM: Nghiên cứu kế toán tiền lương tại đơn vị hành chính sự nghiệp (Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Krông Bông, Đắk Lắk).

So với các đề tài trên, công trình của Phạm Thị Ánh Tiên mang tính cập nhật văn bản pháp lý mới (áp dụng Nghị định 38/2022/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng, Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH), đồng thời giải quyết bài toán kế toán chi phí tiền lương đặc thù của một doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp sản xuất cơ khí giá kệ chứa hàng và thương mại dịch vụ tại địa bàn Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp sản xuất cơ khí cùng ngành trên địa bàn.
  • Khung chế độ kế toán: Dữ liệu và giải pháp gắn liền với Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đánh giá tác động khi doanh nghiệp mở rộng quy mô áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thời gian thu thập: Số liệu khảo sát và minh chứng nghiệp vụ chủ yếu tập trung trong năm tài chính 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát đa doanh nghiệp trong ngành cơ khí - gia công giá kệ chứa hàng tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu và số hóa quy trình chấm công, tính lương tự động nhằm giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa thời gian luân chuyển chứng từ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm vững phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực tế về phần hành tiền lương; tham khảo cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán TK 334, TK 338 và biểu mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Vận dụng hệ thống bảng biểu (bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tổng hợp chấm công, bảng thanh toán tiền lương), công thức tính lương và quy trình trích nộp các khoản bảo hiểm, KPCĐ đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
    • Hệ thống công thức chi tiết các hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm, khoán, hỗn hợp) ở Chương 1.
    • Sơ đồ hạch toán và quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Bảng tổng hợp mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và các quy định về thu nhập không chịu đóng bảo hiểm bắt buộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam áp dụng chế độ kế toán nào và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình gì?

Theo khóa luận, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam, thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán thuế - tiền lương, Kế toán công nợ và Thủ quỹ kiêm thủ kho.

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định và phân bổ như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm xã hội, gồm:

  • Doanh nghiệp chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (23,5%): BHXH 17,5% (ốm đau thai sản 3%, TNLĐ-BNN 1%, hưu trí tử tuất 14%), BHYT 3%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 2%.
  • Người lao động chịu khấu trừ trực tiếp vào lương (10,5%): BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.

3. Công thức tính lương thời gian theo tháng được xác định ra sao trong khóa luận?

Công thức tính lương tháng của người lao động được xác định dựa trên số ngày làm việc quy định trong tháng là 26 ngày: $$\text{Tiền lương tháng} = \frac{\text{Tiền lương tối thiểu} \times (\text{Hệ số lương} + \text{Hệ số phụ cấp})}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$

4. Các tài khoản và chứng từ kế toán chính được sử dụng để hạch toán tiền lương trong bài là gì?

  • Tài khoản chính: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác với các tài khoản cấp 2: 3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT, 3385 - BHTN), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang - công nhân sản xuất), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).
  • Chứng từ chính: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng làm thêm giờ (01b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (03-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-LĐTL), Phiếu chi, Giấy báo Nợ ngân hàng.

5. Những khoản thu nhập nào của người lao động không phải tính đóng BHXH bắt buộc theo văn bản viện dẫn?

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH được trích dẫn trong khóa luận, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như: tiền thưởng theo Điều 104 Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, kết hôn, sinh nhật; trợ cấp khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ khác được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Ánh Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý hiện hành về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và trích nộp bảo hiểm tại Công ty TNHH Thương Mại Sản Xuất Xây Dựng Vương Nam trong năm 2023 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các phân tích ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất bám sát đặc thù sản xuất gia công cơ khí của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho học tập và thực hành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.