CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU DHA 1. Đặc điểm lao động của Công ty TNHH May xuất khẩu DHA Chi phí về lao động là một trong các yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm về chi phí lao động sống, do đó góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, là điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, người lao động trong doanh nghiệp. Công ty TNHH May xuất khẩu DHA là công ty sản xuất hàng may mặc đã thu hút người lao động, giải quyết việc làm cho hàng trăm hộ gia đình tại xã Bích hòa và các xã lân cận như: Cao Viên, Thanh Cao, Bình Minh, Ninh Dương, Tam Hưng, Thanh Mai… Đi đôi với đẩy mạnh sản xuất kinh doanh hiệu quả Công ty cũng thường xuyên chăm lo, đảm bảo quyền lợi, cải thiện đời sống, đảm bảo thu nhập cho người lao động.
Công ty có 10 dây chuyền sản xuất với đội ngũ thợ lành nghề, mỗi dây chuyền trung bình có từ 40-45 lao động. Công ty tổ chức các lớp dạy nghề miễn phí thường xuyên dành cho công nhân chưa có tay nghề, hoặc tay nghề còn yếu kém. Sau thời gian học nghề, Công ty giải quyết việc làm tại chỗ cho công nhân có nhu cầu làm việc tại Công ty. Công ty tham gia đóng BHYT, BHXH, BHTN cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty sau khi hết thời gian thử việc.
+ Với công nhân thời gian thử việc sẽ là 1 tháng. Nguyễn Ngọc Thanh –FNE 11A Page 10 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS.Vũ Thị Lan Hương +Với các bộ phận yêu cầu bằng cấp như phòng kỹ thuật, bộ phận kiểm hàng, phòng kế toán, phòng xuất nhập khẩu….thời gian thử việc sẽ là 2 tháng. Trình độ học vấn: - Đại học và trên Đại học: hơn 20 người - Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: hơn 50 người - Còn lại là THPT Do đặc điểm kinh doanh của công ty nên không yêu cầu toàn bộ nhân viên phải có trình độ đại học, cao đẳng mà chỉ bắt buộc trưởng phòng, nhân viên kế toán. Hơn nữa, lĩnh vực kinh doanh là hàng may mặc nên số lượng nhân viên nữ chiếm đa số.
Nguyễn Ngọc Thanh –FNE 11A Page 11 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS.Vũ Thị Lan Hương NĂM 2015 NĂM 2016 PHÂN LOẠI SỐ LƯỢNG TỶ LỆ SỐ LƯỢNG TỶ LỆ (Người) (%) (Người) (%) TỔNG SỐ LAO ĐỘNG 650 100 660 100 1. Theo giới tính Nam 120 18. Theo trình độ học vấn Đại học và trên đại học 20 3 22 3 Cao đẳng và TCCN 50 8 60 9 THPT 580 89 578 88 3. Theo tính chất công việc Gián tiếp 250 38.1: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2015-2016 1.
Các hình thức trả lương của Công ty 1. Chế độ tiền lương Hoạt động trong lĩnh vực may mặc hàng xuất khẩu, số lượng lao động phổ thông chiếm tương đương đối lớn nên việc lựa chọn hình thức tiền lương phù hợp để thu hút người lao động luôn là vẫn đề được lãnh đạo Công ty quan tâm. Tương ứng với mỗi bộ phận lao động có tính chất công việc khác nhau Công ty áp dụng chế độ tiền lương khác nhau. Hiện tại Công ty đang áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc và chế độ tiền lương theo chức vụ.
Nguyễn Ngọc Thanh –FNE 11A Page 12 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS.Vũ Thị Lan Hương Chế độ tiền lương cấp bậc: Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân. Tiền lương cấp bậc được xây dựng dựa trên số lượng và chất lượng lao động. Có thể nói rằng chế độ tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh chất lượng lao động trong các ngành nghề khác nhau và trong từng ngành nghề. Đồng thời nó có thể so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao động bình thường.
Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng rất tích cực nó điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý, nó cũng giảm bớt được tính chất bình quân trong việc trả lương thực hiện triệt để quan điểm phân phối theo lao động. Chế độ tiền lương do Nhà Nước ban hành, doanh nghiệp dựa vào đó để vận dụng vào thực tế tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: thang lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật. - Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ.
Mỗi thang lương gồm một số các bậc lương và các hệ số phù hợp với bậc lương đó. Hệ số này Nhà Nước xây dựng và ban hành. - Mức lương là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương. Chỉ lương bậc 1 được quy định rõ còn các lương bậc cao thì được tính bằng cách lấy mức lương bậc nhân với hệ số lương bậc phải tìm, mức lương bậc 1 theo quy định phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu.
Nguyễn Ngọc Thanh –FNE 11A Page 13 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS.Vũ Thị Lan Hương Lương Tối Ghi Chú Mã Bậc Hệ Số Lương thiếu Vùng I 3. Hệ số lương cơ bản Ví dụ 1.1: DHA thuộc vùng I mức lương tối thiếu vùng I năm 2016 là : 3.000đồng, mã bậc công nhân lao động phổ thông là 11 tương ứng 1. Vậy lương cơ bản tối thiểu là : 3.000đ - Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biết những gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành. Cấp bậc kỹ thuật phản ánh yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của người công nhân. Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động tạo ra sản phẩm trực tiếp. Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản Nguyễn Ngọc Thanh –FNE 11A Page 14 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS.Vũ Thị Lan Hương phẩm như cán bộ quản lý nhân viên văn phòng. thì áp dụng chế độ lương theo chức vụ.
Chế độ lương theo chức vụ: Chế độ này chỉ được thực hiện thông qua bảng lương do Nhà Nước ban hành. Trong bảng lương này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định trả lương cho từng nhóm. Mức lương theo chế độ lương chức vụ được xác định bằng cách lấy mức lương bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện lao động của bậc đó so với bậc 1. Trong đó mức lương bậc 1 bằng mức lương tối thiểu nhân với hệ số mức lương bậc 1 so với mức lương tối thiểu.
Hệ số này, là tích số của hệ số phức tạp với hệ số điều kiện. Theo nguyên tắc phân phối theo việc tính tiền lương trong doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh. Bản thân Nhà Nước chỉ khống chế mức lương tối thiểu chứ không khống chế mức lương tối đa mà nhà nước điều tiết bằng thuế thu nhập. Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanh nghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm.
Tùy theo đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lương cho phù hợp. Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điêm và nhược điểm riêng nên hầu hết các doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên. Nguyễn Ngọc Thanh –FNE 11A Page 15 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS.Vũ Thị Lan Hương 1. Các hình thức trả lương tại Công ty Công ty TNHH May xuất khẩu DHA hiện nay đang áp dụng song song hai phương pháp trả lương đó là hình thức trả lương theo thời gian hoàn toàn và hình thức trả lương theo sản phẩm dựa trên thời gian, cụ thể là : * Hình thức trả lương theo thời gian: - Đối tượng áp dụng: Trả lương theo thời gian lao động ở công ty TNHH may xuất khẩu DHA áp dụng cho bộ phận lao động gián tiếp không trực tiếp sản xuất như nhân viên làm văn phòng, phòng kỹ thuật, tổ cắt, tổ hoàn thiện, tổ Kcs, kho……… - Nội dung: Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động.
* Hình thức trả lương theo sản phẩm dựa trên thời gian: - Đối tượng áp dụng: Trả lương theo sản phẩm dựa trên thời gian được công ty áp dụng với công nhân may trực tiếp sản xuất ra sản phẩm. - Nội dung: Công ty trả lương cho công nhân may theo sản phẩm dựa trên sản lượng công nhân ghi chép hàng ngày. Số lượng hàng hóa đó được sự xác nhận của tổ trưởng để tránh sự ghi chép gian lận của công nhân. Các chế độ phụ cấp lương, chế độ thưởng Công ty đang áp dụng Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ phụ cấp lương như sau: Nguyễn Ngọc Thanh –FNE 11A Page 16 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS.Vũ Thị Lan Hương - Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, kế toán trưởng, tổ trưởng các bộ phận( trừ tổ trưởng tổ may) STT ĐỐI TƯỢNG MỨC PHỤ CẤP GHI CHÚ 1 Giám đốc 7.000 2 Phó giám đốc 5.000 3 Trưởng phòng 3.000 4 Phó phòng 2.000 5 Kế toán trưởng 2.000 6 Tổ trưởng 3.000 7 Nhóm trưởng 500.3: Chế độ phụ cấp lương Tuy nhiên mức phụ cấp trên chỉ là tương đối, trên thực tế mức phụ cấp trách thay đổi theo từng khả năng làm việc và sự thỏa thuận giữa lãnh đạo công ty với người lao động.
- Phụ cấp ăn trưa áp dụng với toàn nhân viên trong công ty bao gồm lao động gián tiếp và lao động trực tiếp là: 20.000 VNĐ/ bữa trưa. Phụ cấp tăng ca, làm thêm giờ sau 19h00 hỗ trợ bữa ăn ca 15.