Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng kế toán thuế GTGT và thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Hitec" do sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Trinh (Lớp K48B Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Quốc Tú vào tháng 04 năm 2018.

Trong nền kinh tế thị trường, thuế giữ vai trò là công cụ chủ yếu nhằm huy động nguồn lực tài chính tập trung cho ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua việc định hướng sản xuất kinh doanh và cơ cấu ngành nghề. Đối với doanh nghiệp, thuế vừa là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc vừa gắn liền trực tiếp với lợi nhuận hoạt động. Việc nắm bắt kịp thời các chính sách thuế, xác định chính xác số thuế phải nộp giúp đơn vị chủ động kế hoạch tài chính, hạn chế các rủi ro pháp lý như nộp chậm, nộp thiếu dẫn đến chi phí phạt phát sinh. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán thuế trong quản trị doanh nghiệp và định hướng nghề nghiệp chuyên môn, tác giả lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Hitec – một doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Huế trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ thiết bị giáo dục.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Hitec.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hitec (địa chỉ: số 200 Phan Bội Châu, phường Trường An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và sử dụng dữ liệu về tổ chức nhân sự, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2017 và số liệu kế toán phát sinh quý I năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp do Nhà nước và Bộ Tài chính ban hành, có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; Nghị định 209/2013/NĐ-CP; Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT; Thông tư 119/2014/TT-BTC; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế; Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn về quản lý thuế.
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12; Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 78/2014/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và lộ trình chuyển đổi áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC từ năm tài chính 2018.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm 3 nhóm phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế - tài chính trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm 2015, 2016 và 2017 nhằm đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và kế toán viên tại Công ty TNHH Hitec để nắm bắt thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép, hệ thống tài khoản và hình thức kế toán máy đang vận hành.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, hệ thống hóa các văn bản luật, nghị định, thông tư của ngành thuế và chế độ kế toán; tham khảo các giáo trình, tài liệu chuyên ngành tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế làm cơ sở luận chứng cho đề tài.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DNN, Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu B09-DNN, Bảng cân đối tài khoản mẫu F01-DNN), số liệu lao động do Phòng Kinh doanh cung cấp, cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty TNHH Hitec.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế

Chương 1 trình bày có hệ thống các quy định pháp luật và chuẩn mực nghiệp vụ về hai sắc thuế chính:

  1. Lý luận về thuế GTGT:
  • Bản chất và đặc trưng: Là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, có tính trung lập kinh tế cao, là thuế gián thu và có tính chất lũy thoái so với thu nhập người tiêu dùng.
  • Đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Luật thuế GTGT.
  • Căn cứ và phương pháp tính thuế: Thuế suất áp dụng gồm 0%, 5% và 10%. Hai phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (áp dụng cho kinh doanh vàng bạc đá quý hoặc nhân tỷ lệ % theo doanh thu: 1% đối với phân phối hàng hóa; 5% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; 3% đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; 2% đối với hoạt động kinh doanh khác).
  • Điều kiện khấu trừ đầu vào: Có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã có thuế).
  • Kê khai và hoàn thuế: Khai theo quý đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng (nộp chậm nhất ngày 30 của quý tiếp theo); khai theo tháng đối với doanh thu trên 50 tỷ đồng (nộp chậm nhất ngày 20 của tháng sau).
  1. Lý luận về thuế TNDN:
  • Căn cứ tính thuế: Thu nhập tính thuế và thuế suất phổ thông là 20% (áp dụng từ ngày 01/01/2016).
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định). Trong đó, Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý được trừ + Thu nhập khác.
  • Chi phí không được trừ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC: Phần trích khấu hao ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt nguyên giá 1,6 tỷ đồng (trừ xe chuyên kinh doanh vận tải, du lịch); chi trang phục vượt 5 triệu đồng/người/năm; chi trả lãi vay của đối tượng không phải tổ chức tín dụng vượt 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố; quỹ dự phòng tiền lương vượt quá 17% quỹ lương thực hiện; các khoản chi không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Nguyên tắc kết chuyển lỗ: Chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập những năm sau, thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm liên tục kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
  • Kê khai, quyết toán: Hàng quý doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính mà tự tính để tạm nộp chậm nhất ngày 30 của quý sau. Trường hợp tổng số thuế tạm nộp 4 quý thấp hơn số quyết toán từ 20% trở lên thì phải nộp tiền phạt chậm nộp tính từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp thuế quý 4. Quyết toán năm nộp tờ khai mẫu 03/TNDN chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính.
  1. Kế toán các sắc thuế:
  • Tài khoản sử dụng cho thuế GTGT: TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331, TK 1332) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Tài khoản sử dụng cho thuế TNDN: TK 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và TK 8211 "Chi phí thuế TNDN hiện hành" kết chuyển sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại công ty Hitec

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán và phân tích số liệu tài chính của đơn vị:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Hitec:
  • Thành lập ngày 05/12/2005, vốn đầu tư ban đầu 500.000.000 đồng, mã số thuế và giấy phép kinh doanh số 3300383140, trụ sở tại 200 Phan Bội Châu, phường Trường An, TP. Huế. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
  • Ngành nghề: Mua bán, tư vấn, lắp đặt thiết bị trường học, tin học, viễn thông, thiết bị nghe nhìn, hệ thống phòng hiclass, bảng tương tác thông minh Activboard, thiết bị phòng bộ môn, hóa chất thí nghiệm và dịch vụ sửa chữa thiết bị.
  • Mô hình quản lý: Tổ chức theo kiểu tham mưu trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 bộ phận chuyên trách: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Bộ phận Kho.
  1. Tổ chức công tác kế toán:
  • Bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự. Kế toán trưởng phụ trách tổ chức chế độ, tổng hợp báo cáo tài chính, kê khai thuế, thanh toán lương và BHXH; Kế toán viên thứ nhất theo dõi xuất nhập kho, quản lý hàng tồn kho và hóa đơn đầu vào - đầu ra; Kế toán viên thứ hai theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi và công nợ khách hàng, nhà cung cấp.
  • Chính sách kế toán: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (bắt đầu chuyển sang Thông tư 133/2016/TT-BTC từ năm 2018); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức kế toán: Sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" phiên bản 10.6, tổ chức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính.
  1. Phân tích thực trạng lao động và tài chính (2015 - 2017):
  • Tình hình lao động: Tổng lao động tăng từ 20 người (2015) lên 22 người (2016) và đạt 25 người (2017). Trong đó, lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng chủ đạo (65% năm 2015, 59% năm 2016, 60% năm 2017); năm 2017 có thêm 1 nhân sự trình độ trên đại học (chiếm 4%). Lao động ký hợp đồng dài hạn chiếm từ 77,27% đến 85%.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm trên 89% - 92% tổng tài sản. Tổng tài sản năm 2016 đạt 9.347.496.450 đồng (tăng 4,91% so với năm 2015 là 8.909.753.463 đồng), đến năm 2017 giảm 14,50% xuống còn 7.992.485.341 đồng do sụt giảm các khoản phải thu ngắn hạn và tiền tệ. Nguồn vốn chủ yếu là nợ phải trả (chiếm trên 92% năm 2015 với 8.210.761.950 đồng, trong đó nợ ngắn hạn là 7.710.761.950 đồng và nợ dài hạn là 500.000.000 đồng); vốn chủ sở hữu năm 2015 chỉ chiếm 7,85% tương ứng 698.991.513 đồng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Hitec

Căn cứ vào danh mục mục lục khóa luận, nội dung Chương 3 được tác giả thiết kế nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  • Nhận xét và đánh giá: Tổng kết các mặt ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ pháp luật thuế, thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp ngân sách tại đơn vị; chỉ ra các hạn chế, nhược điểm trong khâu xử lý chứng từ, theo dõi hạch toán và đối chiếu sổ sách kế toán thuế.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Xây dựng nhóm giải pháp cụ thể đối với nội bộ Công ty TNHH Hitec (về luân chuyển chứng từ, kiểm soát chi phí hợp lý, nâng cấp khai thác phần mềm kế toán) và các kiến nghị đối với chính sách, thủ tục hành chính thuế của Nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được thực trạng hoạt động cũng như cơ cấu nguồn lực của Công ty TNHH Hitec qua các bảng dữ liệu:

Chỉ tiêu lao động Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 So sánh 2017/2016
Tổng số lao động (người) 20 22 25 +2 (+10%) +3 (+13,64%)
- Trình độ Trên đại học 0 0 1 0 +1
- Trình độ Đại học 13 13 15 0 +2 (+15,38%)
- Trình độ Cao đẳng, trung cấp 6 8 8 +2 (+33,33%) 0
- Sơ cấp, công nhân kỹ thuật 1 1 1 0 0
- Hợp đồng dài hạn 17 17 20 0 +3 (+17,65%)
- Hợp đồng ngắn hạn 3 5 5 +2 (+66,67%) 0

Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Hitec

Chỉ tiêu tài sản (VNĐ) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tỷ trọng 2015 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 7.948.817.604 8.605.401.132 7.210.481.595 89,21%
- Tiền và tương đương tiền 265.481.577 Tăng 216,7% Giảm 36,70% 2,98%
- Phải thu ngắn hạn 4.742.931.077 Giảm dần Giảm 27,55% 53,23%
- Hàng tồn kho 2.924.412.300 3.452.192.500 3.532.486.342 32,82%
- Tài sản ngắn hạn khác 15.992.650 - - 0,18%
B. Tài sản dài hạn 960.935.859 - - 10,79%
- Tài sản cố định 920.785.488 - - 10,33%
- Tài sản dài hạn khác 40.150.371 - - 0,45%
Tổng cộng tài sản 8.909.753.463 9.347.496.450 7.992.485.341 100,00%

Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH Hitec

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đạt được các điểm sau:

  • Hệ thống hóa đầy đủ khung cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo các thông tư mới ban hành trong giai đoạn cải cách thủ tục thuế (Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC).
  • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức kế toán máy tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thiết bị giáo dục, minh họa cụ thể việc kết hợp giữa phần mềm kế toán chuyên dụng với biểu mẫu báo cáo theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phân tích chi tiết mối quan hệ giữa biến động tài sản ngắn hạn (đặc biệt là khoản mục nợ phải thu và hàng tồn kho) đối với chính sách luân chuyển vốn và việc đáp ứng các nghĩa vụ ngân sách nhà nước của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên nội dung văn bản và phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào 2 sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Hitec) trong giai đoạn 2015 – 2017 và quý I năm 2018; chưa mở rộng đánh giá các sắc thuế khác như thuế thu nhập cá nhân hay thuế nhà thầu.
  • Văn bản khóa luận cung cấp bị gián đoạn tại trang 42 (thuộc nội dung phân tích tài chính Chương 2), các tiểu mục chi tiết về số liệu hạch toán thực tế nghiệp vụ thuế GTGT, thuế TNDN và các giải pháp cụ thể ở Chương 3 chưa được thể hiện trọn vẹn trong bản lưu trữ này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát quy trình quản lý rủi ro hóa đơn điện tử, tối ưu hóa chi phí thuế hợp lý và nghiên cứu so sánh thực tiễn kế toán thuế giữa các doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh giản (3 nhân sự), phương pháp phân công nhiệm vụ và trình tự hạch toán kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người nghiên cứu có thể tham khảo phương pháp thu thập, phân tích số liệu biến động tài sản, nguồn vốn và lao động phục vụ việc đánh giá thực trạng tài chính tổng quát của doanh nghiệp trước khi đi sâu vào nghiệp vụ kế toán chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hitec áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và chuyển giao sang Thông tư 133/2016/TT-BTC từ năm 2018. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam phiên bản 10.6 theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính.

2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Hitec gồm bao nhiêu nhân sự và được phân công công việc như thế nào?
Phòng kế toán của công ty gồm 3 người: Kế toán trưởng phụ trách tổ chức chế độ kế toán, lập báo cáo tài chính, kê khai quyết toán thuế, thanh toán lương và BHXH; Kế toán viên thứ nhất quản lý hóa đơn đầu vào - đầu ra, theo dõi xuất nhập kho và hàng tồn kho; Kế toán viên thứ hai theo dõi các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tiền gửi và công nợ với khách hàng, nhà cung cấp.

3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng từ 20 triệu đồng trở lên được quy định ra sao?
Theo các văn bản quy phạm pháp luật được tác giả hệ thống hóa, hóa đơn mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Tài khoản ngân hàng bên mua và bên bán phải đăng ký hợp lệ với cơ quan thuế.

4. Quy định về mức phạt chậm nộp khi tạm nộp thuế TNDN theo quý thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán năm là gì?
Căn cứ Thông tư 151/2014/TT-BTC, nếu tổng số thuế TNDN tạm nộp của 4 quý thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm từ 20% trở lên, doanh nghiệp phải nộp tiền phạt chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên đó, tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4.

5. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Hitec trong giai đoạn 2015 – 2017 có đặc trưng gì?
Tài sản của công ty tập trung chủ yếu ở nhóm Tài sản ngắn hạn, chiếm tỷ trọng từ 89,21% (năm 2015) đến 92,06% (năm 2016) và 90,22% (năm 2017). Trong đó, khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là các khoản phải thu ngắn hạn (chiếm 53,23% tổng tài sản năm 2015) và hàng tồn kho (chiếm 32,82% năm 2015, tiếp tục gia tăng về giá trị tuyệt đối qua các năm 2016 và 2017).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý thực thi hai sắc thuế cốt lõi là thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Thông qua phương pháp so sánh và nghiên cứu tài liệu thực tế, tác giả đã làm rõ cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán, chính sách hạch toán và bức tranh tài sản - nguồn vốn của Công ty TNHH Hitec trong giai đoạn 2015 – 2017. Mặc dù văn bản lưu trữ bị giới hạn ở phần phân tích nghiệp vụ hạch toán chi tiết, công trình vẫn mang giá trị tham khảo thiết thực về phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại kỹ thuật.