Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ luôn kéo theo sự dịch chuyển của các dòng giá trị và làm phát sinh các mối quan hệ thanh toán công nợ. Doanh nghiệp với nguồn vốn chủ sở hữu có hạn không thể chi trả ngay lập tức toàn bộ các chi phí trong chu trình vận hành, dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn hợp pháp lẫn nhau giữa người mua và người bán. Trong cơ cấu tài chính, các khoản nợ phải thu từ khách hàng đại diện cho nguồn tiền tương lai để duy trì hoạt động kinh doanh, trong khi nợ phải trả người bán phản ánh nghĩa vụ tài chính cần thu xếp thanh toán nhằm bảo đảm uy tín thương mại. Nếu không quản lý và hạch toán chặt chẽ, tình trạng bị chiếm dụng vốn kéo dài hoặc chậm trễ thanh toán cho nhà cung cấp sẽ gây suy giảm khả năng thanh khoản, làm gián đoạn chu trình kinh doanh liên tục.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Dịch vụ và Thương mại Tín Phát – một đơn vị hoạt động chuyên biệt trong lĩnh vực cung cấp nhân công thời vụ cho các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp FDI tại Hải Phòng, việc quản lý và hạch toán các khoản thanh toán công nợ đóng vai trò quyết định đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Đề tài khóa luận được giao thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán công nợ tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ khoa học:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Dịch vụ và Thương mại Tín Phát trong niên độ kế toán thực tế.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán công nợ, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (nợ phải thu) và người bán (nợ phải trả), bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, trình tự hạch toán, sổ sách kế toán và công tác đối chiếu công nợ.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Dịch vụ và Thương mại Tín Phát (địa chỉ: Thôn Phác Xuyên, Xã Bạch Đằng, Huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2023. Đề tài được giao thực hiện từ ngày 15/01/2024 và hoàn thành nghiệm thu ngày 18/05/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính về quản lý tài chính doanh nghiệp, trọng tâm là:
- Luật Kế toán Việt Nam.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí, nợ phải thu, nợ phải trả và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Về mặt lý luận, khóa luận xác định kế toán thanh toán công nợ là việc theo dõi, ghi chép và kiểm soát toàn bộ các khoản phải thu của khách hàng (Tài khoản 131) và các khoản phải trả cho người bán (Tài khoản 331). Hệ thống nguyên tắc kế toán cốt lõi được tác giả tổng hợp gồm:
- Nguyên tắc theo dõi chi tiết: Hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung, từng lần thanh toán và phân loại rõ theo thời hạn thu hồi/chi trả (ngắn hạn hoặc dài hạn).
- Nguyên tắc không bù trừ tùy tiện: Tuyệt đối không được bù trừ số dư hai bên Nợ và Có của Tài khoản 131 và Tài khoản 331 khi tổng hợp số liệu để lập Báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính), mà phải căn cứ vào số dư chi tiết từng đối tượng để phản ánh riêng rẽ vào phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn".
- Nguyên tắc kế toán ngoại tệ: Các giao dịch bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng tiền hạch toán (VND) theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh; cuối kỳ kế toán phải đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế do cơ quan có thẩm quyền công bố, chênh lệch được hạch toán qua Tài khoản 413, 515 hoặc 635.
Khóa luận phân tích 4 hình thức ghi sổ kế toán cơ bản được quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:
| Hình thức ghi sổ |
Chứng từ / Sổ tổng hợp trung tâm |
Ưu điểm chính |
Nhược điểm chính |
| Nhật ký chung |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái |
Mẫu sổ đơn giản, rõ ràng, dễ phân công công việc, thuận tiện cho tin học hóa. |
Khối lượng ghi chép lớn, dễ trùng lặp nếu mở nhiều sổ chuyên dùng. |
| Chứng từ ghi sổ |
Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái |
Tách biệt rõ trình tự thời gian và nội dung kinh tế, phân công lao động thuận lợi. |
Ghi chép nhiều, việc kiểm tra đối chiếu thường dồn vào cuối kỳ nên cung cấp thông tin chậm. |
| Nhật ký – Sổ cái |
Sổ Nhật ký – Sổ cái (duy nhất) |
Số lượng sổ kế toán ít, quy trình đối chiếu số liệu đơn giản, thực hiện thường xuyên. |
Khó phân công nhiều nhân viên kế toán cùng ghi chép, không phù hợp đơn vị quy mô vừa và lớn. |
| Kế toán máy |
Phần mềm xử lý tự động từ chứng từ nhập liệu |
Tự động hóa kết chuyển, in ấn sổ sách và lập báo cáo nhanh chóng, chính xác. |
Đòi hỏi đầu tư hạ tầng công nghệ, quy trình nhập liệu ban đầu phải chuẩn xác tuyệt đối. |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, quy chế quản trị nội bộ, chứng từ kế toán gốc và sổ sách kế toán liên quan đến công nợ tại công ty.
- Phương pháp kế toán thực hành: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép tài khoản đối ứng, trình tự vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ chi tiết.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số liệu giữa chứng từ với sổ sách kế toán, đối chiếu giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết công nợ nhằm đánh giá mức độ chính xác và tính tuân thủ quy định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hoạt động thanh toán, bản chất của phương thức thanh toán trả ngay (bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng đổi hàng) và thanh toán trả chậm. Về hình thức thanh toán, chương này phân biệt rõ giữa thanh toán dùng tiền mặt (thích hợp với giao dịch nhỏ lẻ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện qua tài khoản ngân hàng thông qua ủy nhiệm chi, lệnh chi, nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ hoặc thư tín dụng L/C).
Chương 1 đi sâu vào các nghiệp vụ hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Kết cấu tài khoản có tính chất lưỡng tính. Tác giả lập sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: ghi nhận doanh thu bán hàng chưa thu tiền (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331), khách hàng trả nợ hoặc trả trước tiền hàng (Nợ TK 111, 112 / Có TK 131), chiết khấu thanh toán chấp nhận cho người mua (Nợ TK 635 / Có TK 131), giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại (Nợ TK 521, Nợ TK 3331 / Có TK 131), và xử lý nợ khó đòi xóa sổ (Nợ TK 1592, TK 642 / Có TK 131).
- Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Hạch toán mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định chưa thanh toán (Nợ TK 152, 153, 156, 211, Nợ TK 133 / Có TK 331), thanh toán tiền nợ hoặc ứng trước cho nhà cung cấp (Nợ TK 331 / Có TK 111, 112), hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán trước hạn (Nợ TK 331 / Có TK 515), và xử lý các khoản nợ không tìm được chủ nợ (Nợ TK 331 / Có TK 711).
- Nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Tác giả phân loại tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất quỹ và tỷ giá ghi nhận nợ. Chương này chỉ rõ nguyên tắc phản ánh chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối niên độ đối với các khoản mục công nợ có gốc ngoại tệ qua Tài khoản 413, 515 và 635.
- Trình tự ghi sổ kế toán: Mô tả chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo 4 hình thức kế toán được phép áp dụng trong Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Dịch vụ và Thương mại Tín Phát
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Dịch vụ và Thương mại Tín Phát thành lập ngày 29/03/2017, mã số thuế 0201778368, trụ sở chính tại Thôn Phác Xuyên, Xã Bạch Đằng, Huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng, trực thuộc sự quản lý thuế của Chi cục Thuế khu vực Vĩnh Bảo - Tiên Lãng. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là cung ứng dịch vụ lao động thời vụ cho các doanh nghiệp, hỗ trợ đưa đón nhân sự từ các huyện, tỉnh lân cận (Tiên Lãng, Thủy Nguyên, Thái Bình, Hải Dương) đến các nhà máy.
- Tổ chức bộ máy: Ban điều hành gồm Giám đốc, chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất; hỗ trợ có Phòng Nhân sự (chấm công, tuyển dụng, tính công nhật), Phòng Kế toán (quản lý vốn, hạch toán, báo cáo tài chính), cùng đội ngũ Quản lý xưởng và lái xe đưa đón nhân công. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm soát; Kế toán thanh toán theo dõi công nợ, thu - chi và doanh thu; Kế toán tiền lương phụ trách đối soát công nhật và chi trả lương lao động thời vụ; Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt tại két.
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung được thực hiện trên máy vi tính. Hệ thống báo cáo tài chính định kỳ gồm: Bảng cân đối tài khoản (F01-DNN), Báo cáo tình hình tài chính (B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DNN) và Thuyết minh Báo cáo tài chính (B09-DNN).
- Phương thức và hình thức thanh toán thực tế: Công ty áp dụng thanh toán ngay (cho các giao dịch nhỏ lẻ) và thanh toán chậm theo hình thức gối đầu chu kỳ (đối với đối tác truyền thống). Về hình thức, công ty thanh toán bằng tiền mặt với đơn hàng dưới 20 triệu đồng; các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thực hiện chuyển khoản qua hệ thống ngân hàng (Agribank, Vietinbank).
- Thực tế kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Đối tượng khách hàng chủ yếu là các công ty sản xuất lớn, tiêu biểu là Công ty TNHH Đồ chơi Lucky (Việt Nam) và Công ty CP Sản xuất Kinh doanh Nhựa An Phú.
- Quy trình kế toán bắt đầu từ việc tập hợp "Biểu tổng thực tế làm việc" do quản lý xưởng lập và đại diện đối tác ký xác nhận tại các bộ phận (in ngày, phun sơn, ép thủy lực, sơn tĩnh điện).
- Căn cứ vào đó, công ty lập bảng tổng hợp số giờ làm việc, đơn giá nhân công, tiền trợ cấp xe, trợ cấp môi trường để xuất Hóa đơn GTGT gửi người mua.
- Kế toán phản ánh doanh thu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết TK 131 mở riêng cho từng khách hàng.
- Khi khách hàng chuyển tiền qua ngân hàng (thể hiện qua Giấy báo có của Ngân hàng Agribank), kế toán định khoản giảm nợ TK 131.
Số liệu minh họa thực tế nghiệp vụ cung cấp lao động bộ phận in ngày tháng 08/2023 cho Công ty TNHH Đồ chơi Lucky (Việt Nam) làm căn cứ xuất hóa đơn được tác giả trích lục như sau:
| Ngày tháng |
Số người đi làm |
Số giờ làm/người |
Trợ cấp xe/người (VND) |
Trợ cấp môi trường/người (VND) |
Tổng giờ làm thực tế (H) |
Tổng trợ cấp xe (VND) |
Tổng trợ cấp môi trường (VND) |
Thành tiền tổng cộng (VND) |
| 01/08/2023 |
12 |
11 |
34.500 |
26.000 |
132 |
414.000 |
312.000 |
3.942.000 |
| 02/08/2023 |
16 |
11 |
34.500 |
26.000 |
176 |
552.000 |
416.000 |
5.256.000 |
| 03/08/2023 |
2 |
9 |
34.500 |
26.000 |
18 |
69.000 |
52.000 |
565.000 |
| 04/08/2023 |
16 |
11 |
34.500 |
26.000 |
176 |
552.000 |
416.000 |
5.256.000 |
| 05/08/2023 |
2 |
5 |
0 |
0 |
10 |
0 |
0 |
230.000 |
| 05/08/2023 |
15 |
11 |
34.500 |
26.000 |
165 |
517.500 |
390.000 |
4.927.500 |
| 07/08/2023 |
4 |
9 |
34.500 |
26.000 |
36 |
138.000 |
104.000 |
1.130.000 |
| 07/08/2023 |
20 |
11 |
34.500 |
26.000 |
220 |
690.000 |
520.000 |
6.570.000 |
| ... |
... |
... |
... |
... |
... |
... |
... |
... |
| 28/08/2023 |
3 |
9 |
34.500 |
26.000 |
27 |
103.500 |
78.000 |
847.500 |
| 29/08/2023 |
13 |
11 |
34.500 |
26.000 |
143 |
448.500 |
338.000 |
4.270.500 |
| 30/08/2023 |
17 |
11 |
34.500 |
26.000 |
187 |
586.500 |
442.000 |
5.584.500 |
| 31/08/2023 |
19 |
11 |
34.500 |
26.000 |
209 |
655.500 |
494.000 |
6.241.500 |
| Tổng cộng |
515 lượt |
- |
- |
- |
5.373 H |
- |
- |
159.743.500 |
| Thuế VAT |
8% |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
12.779.480 |
| Tổng tiền |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
172.522.980 |
Cùng với các bộ phận phun sơn, ép thủy lực và sơn tĩnh điện trong tháng 08/2023, công ty đã lập Hóa đơn GTGT số 28 ngày 31/08/2023 gửi Công ty TNHH Đồ chơi Lucky (Việt Nam) với tổng giá trị thanh toán đạt 398.000.000 VND (chưa làm tròn theo hóa đơn tổng hợp).
- Thực tế kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Nhà cung cấp của công ty gồm Công ty TNHH TM&DV Tân Shihai, Công ty CP Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Minh Hòa (cung ứng dịch vụ vận tải, xăng dầu, vật tư bảo hộ). Chứng từ thanh toán chủ yếu căn cứ vào Hóa đơn GTGT của người bán, lập Ủy nhiệm chi qua Ngân hàng Vietinbank (ví dụ các đợt thanh toán ngày 08/08/2023 và 30/08/2023), lưu Giấy báo nợ từ ngân hàng, vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331 và Sổ chi tiết TK 331 mở theo từng nhà cung cấp.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Dịch vụ và Thương mại Tín Phát
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm tích cực và hạn chế trong công tác kế toán nợ tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống tài khoản và mẫu chứng từ cơ bản phản ánh đúng quy định pháp luật; phân loại rõ ràng các phương thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản.
- Hạn chế: Công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn với thời gian gối nợ dài; thiếu chính sách đòn bẩy tài chính để thu hồi nợ sớm; công tác kiểm tra, đối chiếu công nợ chưa được thực hiện định kỳ thường xuyên mà phụ thuộc vào từng đợt đối soát phát sinh; việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế khi chỉ dừng ở mức xử lý dữ liệu qua bảng tính văn phòng trên máy tính, chưa khai thác phần mềm kế toán quản trị chuyên nghiệp.
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể:
- Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Công ty nên xây dựng điều khoản chiết khấu thanh toán (hạch toán vào TK 635) dành cho những khách hàng thanh toán sớm trước thời hạn hợp đồng quy định. Giải pháp này giúp công ty giảm áp lực bị chiếm dụng vốn, nhanh chóng thu hồi dòng tiền để trang trải chi phí nhân công và dịch vụ vận chuyển đưa đón hàng ngày.
- Thường xuyên và định kỳ hóa công tác đối chiếu công nợ: Thiết lập quy chế đối soát công nợ bắt buộc theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý thay vì để dồn số liệu. Mỗi kỳ đối soát cần lập Biên bản xác nhận công nợ có đầy đủ chữ ký, con dấu của người đại diện theo pháp luật của hai bên (như mẫu biên bản đối chiếu công nợ đã thực hiện với Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Nhựa An Phú). Việc này nhằm tránh thất thoát, phát hiện sớm sai lệch và làm căn cứ pháp lý xử lý khi phát sinh tranh chấp.
- Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp: Đơn vị cần chuyển đổi hình thức ghi chép bảng tính rời rạc sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên sâu. Việc áp dụng phần mềm giúp tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc, tự động kết xuất dữ liệu từ Sổ Nhật ký chung sang Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Bảng tổng hợp công nợ và Báo cáo tài chính, từ đó giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công, cung cấp số liệu công nợ tức thời phục vụ công tác điều hành của Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ công nợ trong một loại hình doanh nghiệp đặc thù: dịch vụ cung ứng nhân lực thời vụ cho các nhà máy công nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Thu thập và phản ánh chi tiết hệ thống dữ liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm 2023 tại Công ty Tín Phát, tiêu biểu là số liệu chấm công, trợ cấp xe và đơn giá làm việc của 515 lượt lao động với 5.373 giờ làm trong tháng 08/2023 tại bộ phận in ngày của Công ty TNHH Đồ chơi Lucky (Việt Nam), đạt thành tiền công nợ 172.522.980 VND (bao gồm 8% thuế VAT), cùng hệ thống chứng từ thanh toán ngân hàng qua Vietinbank và Agribank.
- Khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp gắn chặt với hạn chế thực tế tại công ty: đưa ra cơ chế tài chính (chiết khấu thanh toán), chuẩn hóa hành chính kế toán (biên bản đối chiếu công nợ định kỳ) và số hóa quy trình quản trị (áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp quy mô nhỏ với thời gian khảo sát thực tế niên độ 2023. Các giải pháp kiến nghị dừng lại ở việc hoàn thiện hạch toán và kiểm soát nợ thông thường, chưa phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro nợ khó đòi, trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định thuế hoặc mô hình hóa rủi ro thanh khoản tài chính vĩ mô.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình "Bán hàng – Thu tiền" và "Mua hàng – Thanh toán"; nghiên cứu giải pháp kết nối tự động giữa hệ thống chấm công điện tử tại các nhà máy khách hàng với phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa hoàn toàn khâu tính chi phí và ghi nhận nợ phải thu.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ cung ứng lao động: Tham khảo quy trình theo dõi nợ phải thu gắn liền với chứng từ lao động thực tế (biểu chấm công, trợ cấp xe, trợ cấp môi trường làm việc theo ca) – một dạng hồ sơ kế toán phức tạp và đặc thù so với các doanh nghiệp thương mại mua bán hàng hóa thông thường.
- Nghiên cứu sinh, học viên làm đề tài công nợ: Có thể tham khảo phương pháp kết nối dữ liệu từ bảng chấm công chi tiết đến hóa đơn GTGT, sổ chi tiết tài khoản và các chứng từ ngân hàng (ủy nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo nợ).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp nào và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Dịch vụ và Thương mại Tín Phát (mã số thuế: 0201778368; địa chỉ tại Huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng). Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp là cung cấp nhân công thời vụ và dịch vụ xe đưa đón người lao động phục vụ cho các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI.
2. Công ty Tín Phát đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào theo quy định?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung được thực hiện trên máy vi tính.
3. Khách hàng và nhà cung cấp tiêu biểu được tác giả trích lục số liệu trên sổ chi tiết công nợ là những đơn vị nào?
Về phía người mua (nợ phải thu TK 131), đối tác tiêu biểu là Công ty TNHH Đồ chơi Lucky (Việt Nam) và Công ty Cổ phần Sản xuất Kinh doanh Nhựa An Phú. Về phía người bán (nợ phải trả TK 331), đối tác cung ứng tiêu biểu là Công ty TNHH TM&DV Tân Shihai và Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Minh Hòa.
4. Dữ liệu thực tế phát sinh tại bộ phận in ngày của Công ty TNHH Đồ chơi Lucky (Việt Nam) trong tháng 08/2023 phản ánh số tiền công nợ là bao nhiêu?
Theo Biểu tổng tháng 08/2023 bộ phận in ngày, tổng số lượt lao động là 515 người, tổng số giờ làm việc là 5.373 giờ, tổng tiền công và trợ cấp là 159.743.500 VND, thuế VAT 8% là 12.779.480 VND, tổng số tiền phát sinh nợ phải thu được ghi nhận là 172.522.980 VND.
5. Ba giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty là gì?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể gồm: (1) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; (2) Định kỳ thực hiện kiểm tra và lập biên bản đối chiếu xác nhận công nợ bằng văn bản với từng khách hàng, nhà cung cấp; (3) Đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế việc ghi chép sổ sách thủ công trên các file bảng tính rời rạc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Nhàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán nợ công tại Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Dịch vụ và Thương mại Tín Phát trong niên độ kế toán 2023. Điểm nổi bật của công trình là việc trích lục chi tiết quy trình tạo lập chứng từ doanh thu đặc thù của ngành cung ứng nhân lực thời vụ gắn liền với bảng đối soát chấm công, giấy báo ngân hàng và hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung. Các giải pháp được tác giả đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, tập trung giải quyết đúng các hạn chế về thời gian thu hồi vốn, công tác đối soát nợ và mức độ ứng dụng phần mềm trong quản lý kế toán tại đơn vị.