Chương 1 : Giới thiệu nghiên cứu Chương 2 : Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết Chương 3 : Kết quả nghiên cứu Chương 4 : Kết luận và hàm ý 4 CHƢƠNG 2 : CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các nghiên cứu trƣớc Lê Thị Anh Đào (2022),), hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán GTGT, phân tích khá chi tiết kế toán thuế GTGT theo chuẩn mực kế toán, nêu lên thực trạng về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT. Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện về kế toán thuế GTGT. Tuy nhiên, luận văn này còn tồn tại những vấn đề cần tiếp tục giải quyết như : Chưa mô tả rõ được quy trình kế toán được thuế GTGT. Trần Thị Tuyết (2021) với luận án hệ thống hóa lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thuế GTGT ở Việt Nam.
Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp và đề xuất được những giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý cũng như hoàn thiện luật thuế GTGT kiến nghị về phương pháp tính thuế và hoàn thuết đối với các doanh nghiệp. Trịnh Thanh Hà (2021) đã nêu lên thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và đề ra giải pháp cụ thể để hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thuế GTGT đối với các DNVVN, cũng hướng đến các nội dung nhằm bổ sung tính mới như: nghiên cứu về các nội dung hóa đơn điện tử gây khó khăn cho DNVVN, kê khai điện tử bỏ bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra và mua vào khi kiểm tra thuế; Việc mua bán khống hóa đơn và gian lận hồ sơ hoàn thuế. Nguyễn Thị Kiều Nhi (2018) tác giả nghiên cứu tập trung vào lý thuyết và thực tiễn của kế toán thuế GTGT các chứng từ liên quan được trình bày một cách chặt chẽ và đầy đủ. Phân tích và trình bày các quy trình hạch toán, kê khai thuế trong doanh nghiệp, và cung cấp một số ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống kế toán hiện tại trong công ty.
Tuy nhiên, vẫn chưa có sự phân tích và trình bày sâu về thuế GTGT. Lý thuyết về thuế giá trị gia tăng Khái niệm về thuế GTGT "Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được ở khâu tiêu dùng HHDV". Theo một cách đơn giản được hiểu là loại thuế được tính cộng vào giá bán của các loại HHDV trong đơn hàng và được thanh toán bởi người tiêu dùng, chi trả khi sử dụng. Ƣu nhƣợc điểm của thuế giá trị gia tăng - Ƣu điểm : + Chỉ áp dụng vào giá trị tăng thêm của HHDV trong quá trình lưu thông sản xuất, với việc khấu trừ thuế đã nộp ở các giai đoạn trước, nhằm tránh việc tính trùng lặp trong quá trình thu thuế.
+ Thuế GTGT khoản phụ phí được cộng thêm vào giá sản phẩm áp dụng cho người tiêu dùng cuối cùng, không tác động đến tài sản đầu tư. Do đó, nó thực sự khuyến khích việc sản xuất HHDV và đầu tư. + Đối với xuất khẩu thuế GTGT cũng đóng góp tích cực bởi hàng hoá XK không chỉ nộp thuế GTGT mà thuế đầu vào còn được hoàn trả. + Ngoài ra, thuế GTGT còn giúp bảo vệ sản phẩm trong nước bằng cách áp đặt thuế lên hàng hoá NK.
+ Thuế GTGT có khả năng hạn chế tình trạng thất thu thuế bởi vì việc thu tập được tập trung ngay từ giai đoạn ban đầu, thu thuế ở các giai đoạn sau và có khả năng kiểm tra việc nộp thuế ở giai đoạn trước. Hơn nữa, thuế GTGT áp dụng ít mức thuế suất mang lại sự đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện hơn so với thuế doanh thu. Điều này có lợi cho cả doanh nghiệp và cơ quan thuế trong quá trình thực hiện và quản lý thuế. 6 + Thông qua thuế GTGT, cộng đồng đã được tăng cường tính dân chủ, và nó cũng đóng góp vào việc nâng cao ý thức và thúc đẩy việc mở sổ sách kế toán và lưu giữ chứng từ, hoá đơn của các doanh nghiệp.
- Nhƣợc điểm: + Tính chất không công bằng: GTGT được áp dụng với mức thuế suất như nhau, nhưng người tiêu dùng có thu nhập thấp và cao đều phải chịu mức thuế tương đương + Những chi phí về quản lý, thu thuế GTGT tốn kém + Nó làm tăng giá thành cho người tiêu dùng cuối cùng. Điều này có thể dẫn đến tăng giá trong nền kinh tế sẽ ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng. + Thuế GTGT có thể gây tăng giá tiêu dùng, đặc biệt đối với các mặt hàng thiết yếu. Khi doanh nghiệp chịu mức thuế cao hơn, họ có thể chuyển phần chi phí thuế GTGT lên giá bán cho người tiêu dùng, dẫn đến tăng giá cảm nhận và làm gia tăng tỷ lệ lạm phát.
+ Thuế GTGT chỉ có 3 mức thuế suất nên có tính chất điều tiết không cao 2. Lịch sử hình thành của thuế ₋ Trên thế giới : Năm 1954, ra đời tại Pháp. Và được áp dụng và trở thành nguồn thu quan trọng của ngân sách tại nhiều quốc gia trên thế giới. ₋ Tại Việt Nam : Năm 1997, luật thuế GTGT ra đời vào ngày 10/5/1997 và có hiệu lực từ ngày 01/01/1990 để thay thuế doanh thu.
Năm 2008, Ban hành Luật thuế GTGT đổi mới. Những năm 2013, 2014, 2016: ban hành luật sửa đổi, bổ sung luật thuế GTGT và các luật thuế. Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng Đối tượng chịu thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng Hầu như mọi HHDV sử dụng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế GTGT. Thuế GTGT là loại thuế gián thu Người cuối cùng chịu trách nhiệm đóng thuế cho cơ quan thuế là người tiêu dùng.
Tuy nhiên, các tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp HHDV là người nộp thuế 7 vào ngân sách nhà nước thay cho người tiêu dùng, bằng việc sẽ cộng thuế GTGT vào giá bán mà người tiêu dùng thanh toán khi mua HHDV. Thuế GTGT là lũy thoái với thu nhập Thuế GTGT được hiểu là người có thu nhập cao hoặc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ có giá trị cao sẽ phải chịu mức thuế GTGT cao hơn so với những người có thu nhập thấp hoặc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ có giá trị thấp. Thuế GTGT được đánh thuế theo nguyên tắc điểm đến Thuế GTGT đánh vào HHDV phục vụ cho mục đích SXKD và tiêu dùng nội địa, bất kể hàng hóa dịch vụ đó được tạo ra ở trong nước hay NK từ nước ngoài. Thuế GTGT là nhiều giai đoạn không trùng lặp Chỉ tính trên khâu đầu tiên GTGT của từng giai đoạn, không tính trùng phần GTGT đã tính thuế ở các giai đoạn luân chuyển trước.
Đối với HHDV bất kỳ, tổng số thuế GTGT thu được qua tất cả các giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ bằng với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Vai trò của thuế GTGT Những vai trò to lớn của thuế GTGT trong xã hội hiện nay: ₋ Vai trò hết sức quan trọng cho NSNN là tạo ra nguồn thu tương đối lớn ₋ Góp phần thúc đẩy, khuyến khích cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu HHDV. ₋ Các dữ liệu về doanh thu và chi phí thuế GTGT để phân tích và đánh giá tình hình kinh tế, thúc đẩy sự quản lý ₋ Ngoài ra, thuế GTGT có tác dụng bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa khi thuế GTGT hàng nhập khẩu tăng.3 Hàng hóa dịch vụ chịu thuế, không chịu thuế 2. Hàng hóa dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng Là những mặt HHDV mà người bán phải tính và thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi bán cho người mua.
Đây là loại thuế áp dụng trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất và tiêu dùng. Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng 8 Là những HHDV không phải đóng thuế GTGT khi được bán hoặc sử dụng. HHDV không chịu thuế GTGT được quy định tại bao gồm: + Hàng hóa xuất khẩu: Các HHDV được xuất khẩu ra nước ngoài thường không chịu thuế GTGT, vì thuế GTGT được tính trên nguồn tiêu thụ nội địa. + Hàng hóa, dịch vụ miễn thuế: Có một số hàng hóa, dịch vụ được quy định miễn thuế GTGT như dược phẩm, sách báo, giáo dục, y tế và một số loại hàng hóa thiết yếu.
+ Hoạt động tài chính: Các hoạt động tài chính như vay mượn tiền, bảo hiểm, giao dịch chứng khoán thường không chịu thuế GTGT. + Bất động sản: Giao dịch mua bán, cho thuê, chuyển nhượng bất động sản thường không chịu thuế GTGT. + Các lĩnh vực đặc thù: Có những lĩnh vực đặc thù như văn hóa, nghệ thuật, thể thao, công ích, xã hội được quy định không chịu thuế GTGT. Ngƣời nộp thuế.
Người nộp thuế GTGT là cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ và đáp ứng các điều kiện quy định để phải chịu trách nhiệm đăng ký, khai báo và nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế.4 Căn cứ và phƣơng pháp tinh thuế 2. Căn cứ tính thuế Giá tính thuế Căn cứ vào điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC "Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán HHDV hoặc giá chưa có thuế GTGT ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu. Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB, thuế BVMT là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT.