Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công Ty TNHH Giải Pháp Công Nghiệp CODIA" do sinh viên Châu Bùi Phương Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hằng Nga tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kế toán, mã số 7 34 03 01, năm 2023).
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Theo lập luận của tác giả, hệ thống chính sách thuế tại Việt Nam liên tục được điều chỉnh và hoàn thiện để tương thích với sự phát triển kinh tế. Sự ra đời của hệ thống hóa đơn điện tử theo quy định mới và hệ thống quản lý thuế điện tử đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi quy trình kế toán, từ khâu lập chứng từ, tính thuế, kê khai cho đến quyết toán với ngân sách nhà nước. Việc cập nhật các quy định sửa đổi, bổ sung là yêu cầu bắt buộc để doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính.
Đối với Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, sản xuất và chế tạo dây chuyền tự động hóa, máy móc chuyên dùng cho ngành nông nghiệp và thực phẩm – quy trình sản xuất mang tính phức tạp và đa công đoạn. Việc xác định, ghi nhận và bóc tách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, đầu ra đòi hỏi chuyên môn nghiệp vụ cao nhằm đảm bảo tính chính xác trong việc tính toán khấu trừ và nghĩa vụ nộp thuế.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài hướng tới việc đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị, chỉ ra những ưu điểm cần phát huy cũng như những hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các hàm ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế. Văn bản xác định hai mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA.
- Mục tiêu 2: Đề xuất một số hàm ý góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA.
Câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Câu hỏi 1: Hiện trạng thực hiện kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 2: Có những hàm ý chính sách giúp góp phần cải thiện hơn trong công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA (địa chỉ: 274/8/6/4 Quốc lộ 1K, Khu phố 1, Phường Linh Xuân, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian số liệu: Quý 03 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tổng quan các nghiên cứu trước
Khóa luận đã lược khảo 4 công trình nghiên cứu trong nước về thuế GTGT và công tác quản lý thuế:
- Lê Thị Anh Đào (2022): Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT theo chuẩn mực kế toán, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp, song chưa mô tả chi tiết quy trình kế toán thực tế.
- Trần Thị Tuyết (2021): Hệ thống hóa lý luận và thực trạng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp, kiến nghị hoàn thiện môi trường pháp lý, phương pháp tính thuế và hoàn thuế.
- Trịnh Thanh Hà (2021): Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế GTGT tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), làm rõ khó khăn liên quan đến hóa đơn điện tử, việc bỏ bảng kê mua vào - bán ra khi kê khai điện tử và tình trạng gian lận hoàn thuế.
- Nguyễn Thị Kiều Nhi (2018): Phân tích quy trình hạch toán, chứng từ và kê khai thuế trong doanh nghiệp, chỉ ra ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán nhưng chưa đi sâu vào bản chất điều tiết của thuế GTGT.
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
Tác giả hệ thống hóa các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành liên quan đến thuế GTGT:
- Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT: Thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính chất lũy thoái so với thu nhập; đánh thuế theo nguyên tắc điểm đến; thu qua nhiều giai đoạn không trùng lặp.
- Văn bản quy phạm pháp luật:
- Thông tư 219/2013/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định căn cứ tính thuế, giá tính thuế, điều kiện và các trường hợp khấu trừ/không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Nghị quyết số 43/2022/QH15 & Nghị định 15/2022/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/02/2022): Quy định chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ nhằm phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid-19 (trừ một số lĩnh vực như viễn thông, tài chính, bất động sản, khai khoáng...).
- Nghị định 92/2021/NĐ-CP: Quy định giảm thuế GTGT xuống mức 7% trong giai đoạn từ 01/11/2021 đến 31/12/2021 đối với một số dịch vụ chịu ảnh hưởng dịch bệnh.
- Thông tư 78/2021/TT-BTC: Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử có mã/không có mã của cơ quan thuế.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC & Thông tư 200/2014/TT-BTC: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc và kết cấu tài khoản hạch toán thuế GTGT (TK 133, TK 3331).
- Thông tư 156/2013/TT-BTC & Luật Quản lý thuế: Quy định về thời hạn nộp tờ khai, hồ sơ hoàn thuế, nộp thuế theo tháng và theo quý.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với các kỹ thuật cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu nội bộ, hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, bảng kê và tờ khai thuế của công ty trong quý 03 năm 2022.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán, quy trình xử lý hóa đơn đầu vào - đầu ra, quy trình tra cứu hóa đơn trên cổng thông tin ngành thuế và quy trình thao tác trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu quy định pháp lý, chế độ kế toán hiện hành với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp nhằm phát hiện điểm tương đồng và bất cập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài nghiên cứu, bao gồm bối cảnh đổi mới chính sách thuế và việc áp dụng hóa đơn điện tử bắt buộc; đặc điểm phức tạp của ngành chế tạo cơ khí công nghiệp; xác lập 2 mục tiêu nghiên cứu và 2 câu hỏi nghiên cứu; giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty CODIA trong quý 03/2022; trình bày phương pháp định tính và bố cục khóa luận gồm 4 chương.
Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết
Chương này cung cấp nền tảng lý luận toàn diện về thuế GTGT và tổ chức kế toán thuế GTGT:
- Bản chất và vai trò: Phân tích ưu điểm (tránh thu trùng lặp, khuyến khích đầu tư, thúc đẩy xuất khẩu thông qua hoàn thuế, bảo hộ hàng trong nước, chống thất thu) và nhược điểm (tính lũy thoái tạo gánh nặng cho người thu nhập thấp, chi phí hành chính quản lý cao, áp lực lên giá tiêu dùng). Nêu lịch sử thuế GTGT từ khi ra đời tại Pháp năm 1954 và ban hành tại Việt Nam năm 1997 (hiệu lực từ 01/01/1999).
- Đối tượng và căn cứ tính thuế: Phân định rõ đối tượng chịu thuế, không chịu thuế (xuất khẩu, hàng hóa thiết yếu, dịch vụ tài chính, chuyển nhượng quyền sử dụng đất...); người nộp thuế; cách xác định giá tính thuế cho từng loại hình giao dịch (hàng hóa thông thường, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, hàng gia công, xây dựng lắp đặt, hàng trả góp).
- Thuế suất và chính sách giảm thuế: Hệ thống hóa các mức thuế suất 0%, 5%, 10% cùng các mức thuế suất điều chỉnh trong giai đoạn hỗ trợ phục hồi kinh tế gồm 7% (Nghị định 92/2021) và 8% (Nghị định 15/2022/NĐ-CP).
- Phương pháp tính thuế: Phân biệt phương pháp khấu trừ (dành cho cơ sở đạt doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, thực hiện đầy đủ sổ sách chứng từ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (áp dụng cho vàng bạc đá quý với thuế suất 10% trên GTGT hoặc tính theo tỷ lệ % trên doanh thu từ 1% đến 5% tùy ngành nghề).
| Phương pháp tính thuế |
Công thức xác định |
Đối tượng áp dụng chính |
| Phương pháp khấu trừ |
$\text{Thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$ |
Cơ sở kinh doanh có doanh thu $\ge 1$ tỷ đồng/năm hoặc tự nguyện áp dụng, tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn. |
| Trực tiếp trên GTGT (Vàng, bạc, đá quý) |
$\text{Thuế GTGT phải nộp} = (\text{Giá thanh toán bán ra} - \text{Giá thanh toán mua vào}) \times 10%$ |
Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý. |
| Trực tiếp theo tỷ lệ % doanh thu |
$\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Doanh thu} \times \text{Tỷ lệ %}$ (Phân phối hàng hóa: 1%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL: 5%; Sản xuất, vận tải, có bao thầu NVL: 3%; Khác: 2%) |
Hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức kinh tế có doanh thu dưới 1 tỷ đồng không đăng ký khấu trừ. |
- Hạch toán và kê khai:
- Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) gồm TK 1331 (hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (tài sản cố định).
- Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp) gồm TK 33311 (đầu ra) và TK 33312 (hàng nhập khẩu).
- Quy định về lập tờ khai Mẫu 01/GTGT, nguyên tắc khai thuế tại trụ sở chính, phân bổ thuế vãng lai, thời hạn nộp thuế theo tháng (ngày 20 tháng sau) hoặc theo quý (ngày 30 của tháng đầu quý sau), điều kiện và hồ sơ hoàn thuế GTGT (dự án đầu tư mới $\ge 300$ triệu đồng, xuất khẩu có thuế đầu vào chưa khấu trừ $\ge 300$ triệu đồng).
Chương 3: Thực trạng công tác tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công Ty TNHH Giải Pháp Công Nghiệp CODIA
Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng tại doanh nghiệp qua các nội dung:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA (thành lập ngày 18/05/2022, Mã số thuế: 0317296934, Giám đốc: Ông Lê Thành Huy, Vốn điều lệ: 800.000.000 đồng, do Chi cục Thuế Thành phố Thủ Đức quản lý). Ngành nghề chính: tư vấn thiết kế, sản xuất chế tạo dây chuyền tự động hóa, máy móc chuyên dùng cho nông nghiệp, thực phẩm (như máy móc phục vụ thu hoạch sầu riêng, lò bún, xưởng nho khô...).
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty gồm 3 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất, Phòng Kế toán). Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA để quản lý.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; áp dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC (từ tháng 11/2022 chuyển đổi sang hóa đơn có mã của cơ quan thuế). Thuế suất áp dụng gồm 8% (theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP) và 10%.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán:
- Kiểm tra hóa đơn đầu vào: Khi nhận hóa đơn điện tử (PDF/XML), kế toán truy cập cổng thông tin
tracuuhoadon.gdt.gov.vn để tra cứu tính hợp pháp của mã số thuế, ký hiệu, mẫu số, số hóa đơn trước khi nhập vào phần mềm MISA.
- Nghiệp vụ mua vào minh họa: Ngày 04/03/2022 (ghi nhận hóa đơn ngày 26/08/2022), mua 1 bộ thép từ Công ty TNHH Kỹ thuật Hồng Đạt (MST: 0314263634), Hóa đơn số 0000924 (ký hiệu 1C22THD), thuế suất 8%, giá trị chưa thuế 2.520.000 đồng, thuế GTGT ghi nhận Nợ TK 1331 trên phần mềm MISA.
- Nghiệp vụ bán ra minh họa: Ngày 30/08/2022, bán "chân đế camera" cho Công ty CP Kỹ thuật EBS, xuất hóa đơn số 00001, tổng thanh toán tiền mặt 12.400.000 đồng (giá chưa thuế 11.400.000 đồng, thuế GTGT ghi nhận Có TK 33311 là 1.000.000 đồng - mức thuế suất áp dụng tương ứng với giao dịch).
- Kê khai và nộp thuế: Kế toán trích xuất dữ liệu từ MISA sang phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) theo mẫu Tờ khai 01/GTGT theo quý (quý 03/2022), kết xuất file XML và nộp qua cổng thuế điện tử (
thuedientu.gdt.gov.vn).
Chương 4: Kết luận và hàm ý
Tổng hợp các đánh giá về sự tuân thủ chế độ kế toán và quy định pháp luật về thuế GTGT tại CODIA, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nội bộ nhằm tối ưu hóa công tác luân chuyển chứng từ và kiểm soát nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Mô tả chi tiết quy trình thực tế: Làm rõ các bước xử lý kế toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí mới thành lập, từ khâu nhận chứng từ gốc điện tử, quy trình tra cứu xác thực trên hệ thống của Tổng cục Thuế, đến khâu hạch toán trên phần mềm MISA và nộp tờ khai quý qua cổng
thuedientu.gdt.gov.vn.
- Ghi nhận việc thực thi chính sách giảm thuế 8%: Minh chứng bằng số liệu chứng từ thực tế tại CODIA trong quý 03/2022 khi doanh nghiệp áp dụng giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP và Nghị quyết 43/2022/QH15 đối với các nhóm hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào đủ điều kiện.
- Đối chiếu hệ thống tài khoản và chứng từ: Khóa luận chỉ ra rằng doanh nghiệp tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng tài khoản 133 (1331) để hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và tài khoản 3331 (33311) để theo dõi thuế GTGT đầu ra phải nộp, không phát sinh thuế GTGT hàng nhập khẩu (TK 33312) do công ty không nhập khẩu trực tiếp.
Hàm ý và giải pháp đề xuất
- Doanh nghiệp cần duy trì việc kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn điện tử trên cổng thông tin ngành thuế trước khi tiến hành hạch toán nhằm hạn chế rủi ro nhận hóa đơn bất hợp pháp hoặc doanh nghiệp bán hàng đã ngừng hoạt động.
- Cần hoàn thiện hơn nữa quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận sản xuất, bộ phận kinh doanh và phòng kế toán, đảm bảo các biên bản nghiệm thu kỹ thuật, hợp đồng gia công và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) được lưu trữ đồng bộ.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã bổ sung minh chứng thực tế về quy trình tác nghiệp kế toán thuế GTGT trong giai đoạn chuyển đổi toàn diện sang hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và thực hiện chính sách giảm thuế suất tài khóa đặc thù năm 2022 tại một doanh nghiệp cơ khí chế tạo tự động hóa quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi số liệu: Nghiên cứu chỉ khảo sát dữ liệu kế toán thuế GTGT trong phạm vi một kỳ kế toán duy nhất là quý 03 năm 2022 tại một đơn vị doanh nghiệp mới đi vào hoạt động (từ tháng 05/2022), do đó chưa phản ánh được biến động số liệu qua nhiều năm tài chính cũng như các nghiệp vụ phức tạp như hoàn thuế dự án đầu tư hay quyết toán thuế nhiều năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá công tác kế toán thuế GTGT trong mối liên hệ với các loại thuế khác (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân) hoặc nghiên cứu chu kỳ dài hạn bao gồm cả công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế thực tế với cơ quan thuế quản lý.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tư liệu thực tiễn hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí và tự động hóa.
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình các bước tra cứu hóa đơn điện tử trên hệ thống Tổng cục Thuế và cách thức định khoản, nhập liệu chứng từ mua vào - bán ra trên phần mềm kế toán MISA kết nối với phần mềm HTKK và hệ thống nộp thuế điện tử.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và thực hiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
2. Quy trình kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào tại CODIA được thực hiện qua cổng thông tin nào?
Kế toán viên truy cập cổng tra cứu thông tin hóa đơn của Tổng cục Thuế tại địa chỉ http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn, chọn chức năng tra cứu một hóa đơn, nhập mã số thuế người bán, mẫu số, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn và mã xác thực để kiểm tra tính hợp lệ trước khi nhập liệu vào phần mềm MISA.
3. Mức thuế suất thuế GTGT nào được áp dụng tại CODIA trong quý 03/2022?
Công ty áp dụng mức thuế suất 10% đối với các hoạt động tư vấn thiết kế, sản xuất máy móc thông thường, đồng thời áp dụng mức thuế suất ưu đãi giảm xuống 8% theo quy định tại Nghị định 15/2022/NĐ-CP (hướng dẫn Nghị quyết 43/2022/QH15) cho các mặt hàng, nguyên vật liệu mua vào đủ điều kiện giảm thuế trong năm 2022.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty CODIA gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám đốc và Kế toán trưởng, bao gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
5. Công ty CODIA có sử dụng tài khoản 33312 để theo dõi thuế GTGT không?
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh thực tế, Công ty CODIA không phát sinh hoạt động mua hàng nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài, do đó không sử dụng tài khoản TK 33312 (Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu) mà chỉ sử dụng TK 33311 để phản ánh thuế GTGT đầu ra.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Châu Bùi Phương Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, kiểm tra chứng từ và kê khai thuế GTGT tại Công ty TNHH Giải pháp Công nghiệp CODIA trong quý 03/2022. Công trình làm nổi bật tính thực tiễn thông qua việc mô tả các thao tác trên phần mềm kế toán MISA, hệ thống hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC và việc thực hiện chính sách giảm thuế GTGT xuống 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao đối với sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ trong công tác quản lý thuế.