Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax" được sinh viên Phùng Thị Vui (Mã sinh viên: 641347, Lớp K64KEB, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Lê Trang vào tháng 11 năm 2022.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của thuế với tư cách là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản phát sinh thường xuyên tại các đơn vị kinh doanh. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách và hạch toán kế toán hai sắc thuế này tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp vướng mắc, dễ dẫn đến sai sót trọng yếu. Công ty Cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ đại lý thuế, tư vấn kế toán, kiểm toán và tài chính. Việc nghiên cứu công tác kế toán thuế tại đây phản ánh quy trình thực tế của một doanh nghiệp vừa thực hiện nghĩa vụ thuế của chính mình, vừa cung cấp dịch vụ khai báo, quyết toán thuế cho khách hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021, báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2021, tờ khai thuế GTGT theo quý, cùng hệ thống chứng từ, hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, bảng kê mua vào và bán ra của doanh nghiệp trong quý IV năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong quý IV năm 2021 tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax (Số 24 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 01/07/2022 đến ngày 31/12/2022; số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2019 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính:

  • Văn bản pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Thông tư số 26/2015/TT-BTC; Thông tư số 16/VBHN-BTC; Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 (hạ mức thuế suất từ 10% xuống 8% áp dụng từ 01/02/2022 đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ theo quy định).
  • Văn bản pháp lý về thuế TNDN: Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 12; Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13; Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC; Thông tư số 119/2014/TT-BTC.
  • Quy định về hóa đơn và quản lý thuế: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định số 119/2018/NĐ-CP; Thông tư số 156/2013/TT-BTC; Thông tư số 32/2011/TT-BTC; Thông tư số 08/2014/TT-BTC.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, sử dụng các tài khoản kế toán chuyên ngành:
    • Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: gồm TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định).
    • Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp: gồm TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
Tiêu chí Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bản chất Thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm phát sinh từ sản xuất đến tiêu dùng Thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh
Phương pháp tính áp dụng Phương pháp khấu trừ: Thuế phải nộp = Thuế đầu ra - Thuế đầu vào được khấu trừ Thuế phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Quỹ KH&CN) x Thuế suất
Thuế suất cơ bản 0%, 5%, 10% (giảm còn 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP) 20% (áp dụng phổ thông từ 01/01/2016)
Kỳ khai và nộp hồ sơ Kê khai theo quý (doanh thu năm trước liền kề ≤ 50 tỷ đồng); hạn nộp: ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo Tạm nộp theo quý (chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau); nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất ngày cuối của tháng thứ 3 sau năm tài chính
Mẫu biểu chính Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT Tờ khai tạm tính mẫu 01A/TNDN, Tờ khai quyết toán năm mẫu 03/TNDN

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp kế toán viên, quan sát các thao tác nghiệp vụ, quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ và nhập liệu trên phần mềm kế toán tại văn phòng công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu nội bộ (Báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2021, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2021, Bảng cân đối tài khoản năm 2021, tờ khai thuế GTGT quý IV/2021, hóa đơn điện tử) kết hợp giáo trình, văn bản pháp luật, nghiên cứu trước đây.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán thuế; áp dụng phương pháp thống kê so sánh để đối chiếu sự biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chính sách thuế liên tục thay đổi và doanh nghiệp thường xuyên gặp vướng mắc khi thực hiện kê khai thuế GTGT và thuế TNDN. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể), xác định đối tượng nghiên cứu là hệ thống chứng từ, sổ sách, tờ khai thuế và Báo cáo tài chính của Công ty Vinatax giai đoạn 2019 - 2021 (trọng tâm quý IV/2021). Đồng thời, phần này xác định phạm vi không gian tại trụ sở công ty ở quận Hoàn Kiếm, thời gian thực tập từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2022 và công bố cấu trúc dự kiến của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương 2 chia thành ba cấu phần lớn:

  • Cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN: Phân tích khái niệm, đặc điểm, vai trò, đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế khấu trừ, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên). Trình bày hệ thống tài khoản kế toán (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821), các sơ đồ định khoản nghiệp vụ phát sinh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định về hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP và kỳ kê khai trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
  • Cơ sở thực tiễn: Đánh giá bối cảnh quản lý thuế tại Việt Nam, tác động của việc áp dụng phần mềm kế toán máy (MISA, FAST) thay cho Excel, và việc thực thi các gói hỗ trợ giảm thuế GTGT (Nghị định 15/2022/NĐ-CP). Tác giả tổng thuật 3 công trình nghiên cứu tiêu biểu: nghiên cứu của Nguyễn Hữu Đạt (2014) tại Công ty CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Đăng Quang; nghiên cứu của Cao Thị Thanh Minh (2016) tại Công ty CP Hương Thủy; và luận văn của Vũ Thị Kim Oanh (2019) tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tổng hợp Tân Hưng Hà. Qua đó, tác giả chỉ ra khoảng trống cần nghiên cứu là việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới về giảm thuế suất và phân tích chi tiết quy trình kê khai thực tế tại một doanh nghiệp đại lý thuế.
  • Khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu: Trình bày khung phân tích từ thu thập dữ liệu (sơ cấp, thứ cấp) đến phân tích mô tả quy trình và so sánh số liệu tài chính qua các năm.

Phần 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát và phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax:

  • Tổng quan về đơn vị thực tập: Doanh nghiệp được thành lập ngày 22/11/2016, Mã số thuế 0107642874, đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Trần Tuấn Sơn. Trụ sở chính đặt tại số 24 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, kèm hai văn phòng giao dịch tại Cầu Giấy (Số 16 lô 12A đường Trung Yên 10) và Long Biên (Số 99 Hoa Lâm). Lĩnh vực hoạt động cốt lõi là cung cấp dịch vụ đại lý thuế, tư vấn kế toán, kiểm toán, lập Báo cáo tài chính, soát xét sổ sách và quyết toán thuế trọn gói.
  • Đánh giá thực trạng tài chính và lao động (2019 - 2021): Khóa luận đưa ra các bảng số liệu phản ánh biến động quy mô lao động (Bảng 3.1), tình hình tài sản - nguồn vốn (Bảng 3.2), và kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 3.3).
  • Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT: Công ty thực hiện tính thuế theo phương pháp khấu trừ, kỳ kê khai theo quý thông qua phần mềm HTKK (phiên bản 4.x). Quá trình hạch toán thuế GTGT đầu vào (TK 1331) và thuế GTGT đầu ra (TK 33311) được minh họa bằng chứng từ cụ thể (ví dụ nhập liệu hóa đơn số 3550773, kiểm tra các điều kiện thanh toán ngân hàng đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng). Phân tích chi tiết quy trình lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT cho quý IV/2021.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Phân tích cơ chế tổng hợp doanh thu chịu thuế dịch vụ, phân loại chi phí được trừ và không được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế (Bảng 3.5 và Bảng 3.6), dựa trên số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 (Bảng 3.7) và Bảng cân đối tài khoản năm 2021 (Bảng 3.8). Nghiệp vụ tạm nộp thuế từng quý và quyết toán năm được định khoản qua tài khoản chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) và thuế TNDN phải nộp (TK 3334).
  • Giải pháp hoàn thiện: Tác giả đánh giá các ưu điểm trong tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, sử dụng phần mềm hỗ trợ và hóa đơn điện tử, đồng thời chỉ ra một số hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm nâng cao độ chính xác trong công tác kê khai và lưu trữ chứng từ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty Cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax:

  • Mô tả toàn diện mô hình kế toán thuế tại doanh nghiệp dịch vụ đại lý thuế: Nghiên cứu làm rõ cách thức đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC để vừa theo dõi nghĩa vụ thuế nội bộ, vừa xử lý hồ sơ khai thuế cho các khách hàng thuê ngoài. Khóa luận cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận hóa đơn điện tử, kiểm tra tính hợp pháp, đối chiếu chứng từ thanh toán ngân hàng đến khâu nhập liệu vào sổ kế toán và kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK.
  • Phản ánh trung thực các vướng mắc thực tiễn khi chính sách thuế thay đổi: Tác giả chỉ ra rằng khi Nghị định 15/2022/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tra cứu danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế suất từ 10% xuống 8%. Hiện tượng vướng mắc phát sinh khi xuất hóa đơn bán dịch vụ chịu thuế 8% trong khi chi phí đầu vào chịu thuế 10%, hoặc nhân viên kế toán lúng túng trong việc xác định mã ngành kinh doanh phù hợp với các phụ lục ban hành kèm theo nghị định. Vấn đề này sau đó được khắc phục nhờ cập nhật bổ sung kiến thức và sử dụng công cụ tra cứu mã ngành trực tuyến.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước đây: So với đề tài của Nguyễn Hữu Đạt (2014) còn thiếu tính cập nhật về chính sách và đề tài của Cao Thị Thanh Minh (2016) bị thiên lệch nhiều về phần lý luận, khóa luận của Phùng Thị Vui đã gắn kết việc phân tích thực trạng với các văn bản quản lý thuế mới (Luật Quản lý thuế số 38, Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, Nghị định 15/2022/NĐ-CP). Các dẫn chứng được lấy trực tiếp từ kỳ tính thuế quý IV/2021 và hồ sơ quyết toán năm 2021 với số liệu thực tế tại phòng kế toán.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị doanh nghiệp cần tăng cường kiểm soát quy trình kiểm tra hóa đơn đầu vào nhằm tránh bỏ sót các điều kiện khấu trừ thuế, nâng cấp đồng bộ phần mềm kế toán và phần mềm kê khai thuế nhằm hạn chế sai sót khi kết xuất số liệu, đồng thời tổ chức đào tạo nội bộ thường xuyên để nhân viên nắm bắt kịp thời các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu đi sâu nghiên cứu quy trình kế toán chi tiết chỉ tập trung vào quý IV năm 2021 và số liệu tổng hợp giai đoạn 2019 - 2021. Khóa luận chưa bao quát được toàn diện sự thay đổi của doanh nghiệp trong cả năm tài chính 2022 khi chính sách giảm thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP được áp dụng trọn vẹn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính sau năm 2022, đánh giá toàn diện tác động của hệ thống hóa đơn điện tử theo chuẩn mới của Tổng cục Thuế, hoặc nghiên cứu so sánh quy trình kế toán thuế giữa các loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau (sản xuất, thương mại, xây dựng) do Công ty Vinatax đảm nhận đại lý thuế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Thuế tại các trường đại học, học viện kinh tế: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp trình bày khóa luận chuyên ngành, cách thức kết hợp giữa lý thuyết hạch toán tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc lập các tờ khai thuế trên phần mềm HTKK.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc các đơn vị cung cấp dịch vụ đại lý thuế: Phần trình bày về quy trình kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử, thủ tục kê khai thuế GTGT đầu vào - đầu ra, và phương pháp xác định chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN là các nội dung mang tính ứng dụng thực hành cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa chỉ trụ sở và hệ thống văn phòng giao dịch của Công ty Cổ phần Dịch vụ và Đại lý thuế Vinatax được đặt ở đâu?
Trụ sở chính của công ty đặt tại Số 24 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Ngoài trụ sở chính, công ty có hai văn phòng giao dịch tại Hà Nội: Văn phòng giao dịch 1 tại Số 16 lô 12A đường Trung Yên 10, Phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy; Văn phòng giao dịch 2 tại Số 99 Hoa Lâm, quận Long Biên.

2. Công ty Vinatax áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng các tài khoản kế toán cụ thể nào để theo dõi thuế GTGT và thuế TNDN?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Các tài khoản kế toán sử dụng gồm: TK 133 (1331, 1332) phản ánh thuế GTGT được khấu trừ; TK 3331 (33311, 33312) phản ánh thuế GTGT phải nộp; TK 3334 phản ánh thuế TNDN phải nộp; và TK 821 phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong kỳ.

3. Phương pháp và kỳ tính thuế GTGT được đơn vị áp dụng trong nghiên cứu là gì?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT (thuế phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và thực hiện kê khai thuế theo quý thông qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của cơ quan thuế, sử dụng mẫu Tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT.

4. Khóa luận ghi nhận những khó khăn gì khi áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP?
Khóa luận phản ánh khi triển khai Nghị định 15/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp gặp vướng mắc do chưa nắm rõ mặt hàng/dịch vụ kinh doanh có thuộc danh mục được giảm thuế từ 10% xuống 8% hay không, dẫn đến băn khoăn khi xuất hóa đơn đầu ra và tình trạng hàng hóa đầu vào chịu thuế 10% nhưng dịch vụ đầu ra áp dụng thuế suất 8%. Vấn đề này đòi hỏi kế toán phải tra cứu kỹ các phụ lục của nghị định và sử dụng các công cụ hỗ trợ tra cứu mã ngành.

5. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT quý và quyết toán thuế TNDN năm được văn bản nêu ra như thế nào?
Theo quy định pháp luật được trích dẫn trong khóa luận:

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính hàng quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Thị Vui đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax trong giai đoạn 2019 - 2021, trọng tâm là quý IV năm 2021. Đề tài hệ thống hóa thành công khung pháp lý theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kết hợp phân tích quy trình xử lý hóa đơn điện tử, lập tờ khai thuế trên phần mềm HTKK và hạch toán sổ sách kế toán tại một doanh nghiệp đại lý thuế. Các hạn chế thực tế trong việc tiếp nhận chính sách thuế mới được chỉ ra rõ nét, đi kèm hệ thống giải pháp tổ chức chứng từ và quy trình nghiệp vụ có giá trị ứng dụng cụ thể cho đơn vị thực tập.