MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, có ý nghĩa và vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi quốc gia. Thuế ra đời, tồn tại và phát triển, trở thành công cụ chủ yếu của Nhà nước để điều tiết vĩ mô, phát triển nền kinh tế xã hội. Với mục tiêu là một nước phát triển, Nhà nước ta đã không ngừng nghiên cứu, sửa đổi và đưa ra các sắc thuế, chính sách thuế và chuẩn mực kế toán để đảm bảo cho các doanh nghiệp trong nước và cả doanh nghiêp có vốn nước ngoài đều có thể áp dụng một cách hiệu quả, thiết thực phù hợp với tình hình đất nước. Kế toán có một vị trí quan trọng, luôn phải nắm bắt, cập nhật những chính sách mà nhà nước đưa ra để áp dụng vào doanh nghiệp một cách phù hợp, chính xác nhất.
Mỗi doanh nghiệp đều có trách nhiệm kê khai và nộp đầy đủ tiền thuế cũng như trách nhiệm đối với những hồ sơ, thông tin, sổ sách trình lên khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra. Hiện nay, Thuế GTGT và thuế TNDN là hai loại thuế không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên công tác thuế GTGT và thuế TNDN tại các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc dẫn đến các sai sót trọng yếu. Vì vậy, việc chú trọng đến nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp là rất cần thiết.
Công ty cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax hoạt động trong lĩnh vực thương mại cung cấp các dịch vụ liên quan đến tư vấn kế toán, kiểm toán và thuế. Công ty có đội ngũ nhân viên với trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm, có quy trình làm việc chặt chẽ, có thể tổ chức công tác kế toán thuế 1 GTGT và thuế TNDN chuẩn xác, cẩn trọng, xác định đúng số thuế phải nộp, được hoàn hay được miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và chính doanh nghiệp, giảm bớt sai sót trong việc tính thuế GTGT, thuế TNDN đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của công ty với Nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty Cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.2 Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Tìm hiểu thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần dịch vụ và đại lí thuế Vinatax từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thế GTGT và Thuế TNDN tại công ty cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax.
Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN nói chung. - Tìm hiểu thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax.3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là báo cáo tài chính từ năm 2019 - 2021, báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2021, tờ khai thuế GTGT theo quý, ngoài ra còn có chứng từ, hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, bảng kê mua vào 2 bán ra của doanh nghiệp trong quý 4 năm 2021.
Phạm vi nghiên cứu a. Phạm vi nội dung - Nghiên cứu về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax trong quý 4 năm 2021. Phạm vi không gian - Đề tài nghiên cứu tại Công ty cổ phần dịch vụ và đại lý thuế Vinatax - Địa chỉ: Số 24 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội c. Phạm vi thời gian - Thời gian thực tập: 01/07/2022 đến 31/12/2022.
- Thời gian của số liệu sử dụng trong báo cáo từ năm 2019 – 2021.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến Kết quả nghiên cứu của đề tài là báo cáo khóa luận tốt nghiệp “Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty cổ phần dịch vụ và đại lí thuế Vinatax”. Hệ thống giải pháp trong khóa luận giúp công ty Cổ phần dịch vụ và đại lí thuế Vinatax phát hiện ra điểm hạn chế trong công tác kế toán thuế và những biện pháp đề xuất sẽ phần nào được công ty nhìn nhận, xem xét. Công ty có thể tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN chuẩn xác, cẩn trọng hơn. Ngoài ra báo cáo còn là tài liệu cho sinh viên khóa sau tìm hiểu, nghiên cứu về Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN 2. Những vấn đề chung về thuế GTGT và thuế TNDN 2. Nội dung cơ bản của thuế GTGT a.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế *Khái niệm thuế GTGT Theo Điều 2 của Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị trăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp nào NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT. Người sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ có trách nghiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng. Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu khoản thuế này.
*Đặc điểm thuế GTGT Thuế GTGT có phạm vi thu thuế rất rộng, đối tượng phải nộp thuế là toàn bộ các cơ sở sản xuất kinh doanh, kể cả gia công chế biến và hoạt động thu tiền, thuế GTGT được thu đối với mọi sản phẩm dịch vụ tiêu thụ trong nước kể cả hàng hoá nhập khẩu. Tuy nhiên, vẫn có một số hàng hoá dịch vụ được miễn thuế theo quy định mỗi nước trong từng thời kì cụ thể. Thuế GTGT là một loại thuế gián thu. Bởi vì các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, thu thuế GTGT qua việc bán hàng hoá dịch vụ này.
Tiền thuế ẩn trong giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ được các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp vào NSNN thay cho người tiêu dùng. 4 Thuế GTGT không đánh vào đầu tư, vì thuế nằm ngoài giá trị TSCĐ và sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Người mua phải trả thêm tiền thuế GTGT và tiền thuế này được khấu trừ khi tính thuế phải nộp ở giai đoạn sau. Một đặc điểm quan trọng của thuế GTGT là cho dù sản xuất có trải qua bao nhiêu giai đoạn thì tổng thuế phải nộp cũng không đổi.
Thuế GTGT ở mỗi khâu nhiều hay ít tuỳ thuộc vào giá trị gia tăng ở khâu đó. Vì vậy, thuế GTGT không làm tăng giá sản phẩm đột biến, do đó không gây xáo trộn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thuế GTGT là loại thuế mang tính trung lập cao. Thuế GTGT không can thiệp quá sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch, tiêu dùng theo nghành nghề cụ thể.
Thuế GTGT có thuế suất căn cứ vào loại hàng hóa, dịch vụ chứ không phân biệt ngành nghề và giá trị sử dụng của hàng hóa, dịch vụ. *Vai trò của thuế GTGT Theo trang Misa Amis “Vai trò quan trọng của thuế GTGT” được đăng tải ngày 19/06/2021, thì Thuế GTGT có vai trò như sau: Đối với nhà nước: Thuế GTGT là một trong những khoản thu quan trọng của Nhà nước. Loại thuế này được áp dụng rộng rãi đối với mọi cá nhân, tổ chức có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ. Do đó, thuế giá trị gia tăng tạo ra nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước.
Tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng khoảng 50% đến 60% tổng số thu của thuế gián thu trong giai đoạn 2006 - 2019. Nhờ hệ thống hóa đơn, chứng từ, thuế giá trị gia tăng giúp nhà nước kiểm soát hiệu quả các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, qua đó khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế. Ngoài ra còn cung cấp cho công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng. Đối với các doanh nghiệp: Thông qua việc đánh thuế hàng nhập khẩu, thuế GTGT góp phần quan trọng trong việc bảo hộ nền sản xuất trong nước.
5 Không những thế thuế GTGT cũng đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế giá trị gia tăng đầu ra để được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng. Điều này giúp cho doanh nghiệp trong nước giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho hàng xuất khẩu của nước ta có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Thuế giá trị gia tăng buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ, điều này tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể, góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế.
Đối với người lao động: Thuế giá trị gia tăng còn giúp điều tiết thu Đối với kinh tế xã hội: Thuế gia tăng được ban hành gắn liền với việc bổ sung, sửa đổi một số loại thuế khác như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… Điều này góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế của nước ta ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động của nền kinh tế thị trường cũng như tương đồng với hệ thống thuế của các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới. Đây sẽ là một yếu tố thuận lợi để Việt Nam mở rộng và đẩy mạnh việc hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế *Đối tượng chịu thuế Tất cả hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.