Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, Nhà nước thực hiện quản lý và điều tiết vĩ mô thông qua các công cụ pháp lý và tài chính, trong đó thuế là công cụ quan trọng hàng đầu. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được Quốc hội khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 03/06/2008 (Luật số 13/2008/QH12, có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 thay thế Luật Thuế doanh thu) đóng vai trò điều tiết tiêu dùng và là nguồn thu ổn định, chiếm từ 20% đến 25% tổng thu ngân sách nhà nước từ thuế, phí và lệ phí. Đối với các doanh nghiệp thương mại bán lẻ, việc quản lý và hạch toán thuế GTGT đòi hỏi tính chính xác cao do danh mục hàng hóa đa dạng, nhiều mức thuế suất và quy định khấu trừ, hoàn thuế chặt chẽ. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây, địa chỉ số 171 phố Lê Lợi, Thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/07/2022 đến ngày 27/12/2022; chuỗi số liệu tài chính và kế toán phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán thuế tại Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 130/2016/TT-BTC); Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội (hướng dẫn giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% áp dụng từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022); Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; Luật Giao dịch điện tử năm 2005 và Nghị định số 26/2007/NĐ-CP về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán thuế của Bùi Hồng Phúc và cộng sự (2019), Nhà xuất bản Nông nghiệp.

Khung lý thuyết hạch toán kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được tác giả mô tả thông qua hai tài khoản chủ đạo:

  • Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT. Tài khoản gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 1331 (Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định).
  • Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp): Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, đã khấu trừ và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tài khoản gồm 2 tài khoản cấp ba: TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Công thức xác định nghĩa vụ thuế: Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Kê khai thuế qua mạng thực hiện trên ứng dụng Hỗ trợ Kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế với chữ ký số chuyên dụng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp tác phong làm việc, quy trình tiếp nhận, xử lý hóa đơn, hợp đồng kinh tế của nhân viên phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán về chế độ làm việc, hình thức tính lương và thao tác trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu nội bộ của công ty gồm giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sơ đồ bộ máy quản lý, báo cáo tài chính 3 năm (2019 - 2021), sổ chi tiết TK 133, TK 3331, các hóa đơn GTGT mua vào, bán ra, bảng kê hóa đơn và tờ khai thuế GTGT hàng tháng. Đồng thời tham khảo các công trình nghiên cứu đi trước của Trương Thị Thanh Hồng (Trường Đại học Công nghệ TP.HCM), Nguyễn Quỳnh Tứ Ly (Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM) và Đinh Thị Anh (Học viện Nông nghiệp Việt Nam).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa cơ cấu tổ chức, quy trình kế toán; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2019, 2020, 2021).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường và vai trò điều tiết vĩ mô của chính sách thuế GTGT. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây, giới hạn không gian tại trụ sở doanh nghiệp ở thị xã Sơn Tây và thời gian thực hiện trong nửa cuối năm 2022 với cơ sở dữ liệu phân tích từ năm 2019 đến năm 2021.

Phần II: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Phần này trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận về thuế GTGT: khái niệm, đặc điểm (tính gián thu, tính trung lập kinh tế), đối tượng chịu thuế và không chịu thuế, các mức thuế suất (0%, 5%, 10% và chính sách giảm thuế xuống 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP). Tác giả làm rõ nội dung, kết cấu, nguyên tắc hạch toán của TK 133 và TK 3331; trình bày quy trình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT qua phần mềm HTKK có tích hợp chữ ký số điện tử. Bên cạnh đó, tác giả tổng thuật ba công trình nghiên cứu của các tác giả Trương Thị Thanh Hồng, Nguyễn Quỳnh Tứ Ly và Đinh Thị Anh, chỉ ra các phát hiện về sai sót hóa đơn, chậm luân chuyển chứng từ ở các doanh nghiệp khác, từ đó khẳng định việc nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây là đề tài mới chưa từng được công bố. Cuối phần là hệ thống phương pháp thu thập (sơ cấp, thứ cấp) và phương pháp phân tích số liệu (thống kê mô tả, so sánh).

Phần III: Kết quả nghiên cứu

Phần kết quả nghiên cứu tập trung vào 3 nội dung trọng tâm:

  1. Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây thành lập ngày 01/01/2003, mã số thuế 0500428918, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Đặng Quốc Quân. Ngành nghề chính là bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp, tập trung vào mặt hàng lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá bánh kẹo từ các nhà cung cấp như Orion Vina, Công ty Thuốc lá Thăng Long, La Vie Hưng Yên, Bánh mứt kẹo Hà Nội, Lan Chi, Nutifood Hà Nam. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán.
  2. Tình hình lao động và tài chính: Quy mô lao động tăng từ 86 người (năm 2019) lên 97 người (năm 2020) và 118 người (năm 2021), trong đó lao động phổ thông chiếm trên 60%. Về tổ chức kế toán, phòng kế toán có 4 nhân sự (1 Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế, 2 Kế toán bán hàng, 1 Thủ quỹ). Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và ứng dụng phần mềm kế toán MISA.
  3. Thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo tháng. Tác giả phản ánh chi tiết các chứng từ thực tế gồm hóa đơn đầu vào (số 00008372, 00009774), hóa đơn đầu ra (số 00001452, 00001464), sổ chi tiết TK 133, sổ chi tiết TK 3331, bảng kê mua vào, bảng kê bán ra, Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và Phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Phần IV: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm lược những kết quả đạt được của đề tài, đánh giá sự nỗ lực của công ty trong việc tuân thủ pháp luật thuế và tổ chức hạch toán kế toán. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc công ty nhằm kiện toàn bộ máy kế toán, nâng cao hiệu quả luân chuyển chứng từ và kiến nghị cơ quan thuế thị xã Sơn Tây tăng cường hỗ trợ, giải đáp vướng mắc chính sách kịp thời cho doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh thực trạng tài chính, lao động cũng như tổ chức hạch toán thuế GTGT tại doanh nghiệp qua các bảng số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu lao động Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%) Bình quân (%)
I. Phân theo giới tính
1. Nữ (người) 41 50 57 121,95 114,00 117,91
2. Nam (người) 45 47 61 104,44 129,79 116,40
II. Phân theo trình độ
1. Trên đại học (người) 8 11 16 137,50 145,45 141,42
2. Đại học, cao đẳng (người) 21 24 31 114,29 129,17 121,50
3. Lao động phổ thông (người) 29 33 37 113,79 112,12 112,95
Tổng số lao động (người) 86 97 118 112,79 121,65 117,14

Về thực trạng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021:

  • Tổng tài sản năm 2020 sụt giảm xuống còn 71,2% so với năm 2019, sau đó phục hồi mạnh vào năm 2021 đạt mức tăng trưởng 160,2% so với năm 2020.
  • Hàng tồn kho gia tăng liên tục: năm 2020 tăng 24,5% so với năm 2019; năm 2021 tăng 104,8% (đạt 204,8% so với năm 2020). Nguyên nhân do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 và cạnh tranh thị trường dẫn đến tồn đọng hàng hóa bán lẻ.
  • Tài sản cố định giảm đều qua các năm: năm 2020 bằng 73,9% so với 2019; năm 2021 bằng 64,8% so với 2020 do thiết bị, nhà xưởng trải qua gần 20 năm sử dụng bị hao mòn, hư hỏng phải thanh lý hoặc chuyển sang theo dõi công cụ dụng cụ.
  • Nguồn vốn: Vốn góp của chủ sở hữu ổn định ở mức 1.200.000.000 đồng (1 tỷ 200 triệu đồng). Nợ ngắn hạn năm 2021 tăng vọt lên 170,7% so với năm 2020 do công ty tận dụng vốn vay ngân hàng để duy trì thanh khoản và hoạt động thương mại.
  • Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế TNDN duy trì mức tăng trưởng bình quân 138,1% qua 3 năm (năm 2020 đạt 140,1% so với 2019; năm 2021 đạt giá trị 905.317.000 đồng, bằng 136,1% so với 2020).

Về công tác kế toán thuế GTGT:

  • Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử, kê khai thuế định kỳ hàng tháng qua mạng internet bằng phần mềm HTKK và nộp thuế qua ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.
  • Kế toán đã cập nhật kịp thời chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP và Nghị quyết 43/2022/QH15 đối với các mặt hàng bánh kẹo, đồ uống, đồng thời giữ nguyên mức thuế suất 10% đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như thuốc lá (Thăng Long, Tam Đảo, Hồng Hà, Blueseal). Kế toán lập riêng Phụ lục giảm thuế GTGT đính kèm Tờ khai 01/GTGT.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Về tổ chức bộ máy: Xem xét bố trí thêm nhân sự hoặc tách bạch vị trí Kế toán trưởng và Kế toán thuế, tránh tình trạng kiêm nhiệm gây quá tải công việc, giảm thiểu rủi ro sai sót trong mùa quyết toán.
  • Về quy trình chứng từ: Tăng cường đôn đốc các bộ phận bán hàng và mua hàng luân chuyển hóa đơn GTGT về phòng kế toán kịp thời; kiểm soát chặt chẽ thông tin mã số thuế, tên hàng hóa, đơn giá và thuế suất trên hóa đơn đầu vào để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế theo luật định.
  • Về khai thác phần mềm: Nâng cao hiệu quả sử dụng các phân hệ tự động của phần mềm kế toán MISA trong việc đối chiếu bảng kê mua vào, bán ra với số liệu trên sổ cái TK 133 và TK 3331 trước khi kết xuất sang phần mềm HTKK.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây.
  • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình xử lý thực tế nghiệp vụ thuế GTGT tại một đơn vị bán lẻ đa ngành trong bối cảnh chuyển giao áp dụng chính sách giảm thuế GTGT (Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị định 15/2022/NĐ-CP năm 2022).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại bán lẻ quy mô nhỏ và vừa trên địa bàn thị xã Sơn Tây, chưa thực hiện khảo sát đối chứng với các mô hình siêu thị hoặc chuỗi bán lẻ quy mô lớn hơn.
  • Chuỗi số liệu phân tích tài chính tập trung trong giai đoạn 2019 - 2021; số liệu thực tế về việc áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP mới chỉ được phản ánh qua các nghiệp vụ mẫu phát sinh trong năm 2022 mà chưa có đầy đủ báo cáo tài chính cả năm 2022 để đánh giá tác động tổng thể đến kết quả kinh doanh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng đánh giá tác động dài hạn của các chính sách điều chỉnh thuế suất GTGT đến giá bán lẻ, sức mua của người tiêu dùng và biên lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại.
  • Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ và ứng dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định quản lý thuế mới đối với hoạt động bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh hàng hóa tổng hợp có nhiều mức thuế suất hỗn hợp (thuế suất 8%, 10% và hàng chịu thuế TTĐB).

Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Danh mục 10 mẫu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp: Hóa đơn GTGT đầu vào số 00008372 và 00009774; Sổ chi tiết TK 133; Hóa đơn GTGT đầu ra số 00001452 và 00001464; Sổ chi tiết TK 3331; Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào; Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra; Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT; Phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15.
  • Quy trình đối chiếu và hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra trên phần mềm kế toán MISA kết hợp phần mềm kê khai thuế HTKK có chữ ký số điện tử.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây áp dụng phương pháp tính thuế và chế độ kế toán nào? Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp tờ khai thuế định kỳ theo tháng. Về chế độ kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng trên phần mềm kế toán MISA.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm những vị trí nào? Phòng kế toán của công ty gồm 4 người:

  • 1 Kế toán trưởng kiêm phụ trách công tác kế toán thuế: Quản lý chung, tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính, theo dõi hóa đơn đầu vào - đầu ra và trực tiếp lập tờ khai thuế GTGT.
  • 2 Kế toán bán hàng: Nhập bảng kê hóa đơn bán hàng hàng ngày, tổng hợp báo cáo nhập - xuất - tồn và theo dõi công nợ phải thu, phải trả của khách hàng.
  • 1 Thủ quỹ: Quản lý việc thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt và kiểm kê tồn quỹ hàng ngày.

3. Công ty áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT nào cho danh mục sản phẩm kinh doanh trong năm 2022? Công ty kinh doanh các nhóm hàng có mức thuế suất khác nhau:

  • Nhóm áp dụng mức thuế suất 8% (được giảm 2% từ mức 10% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP và Nghị quyết 43/2022/QH15 áp dụng từ 01/02/2022 đến 31/12/2022): Áp dụng cho các mặt hàng bánh kẹo, thực phẩm, nước giải khát thông thường như bánh Custas, bánh O'Star, bánh gạo An, nước Jeju, kẹo Boom, bánh quy ST deMarie.
  • Nhóm áp dụng mức thuế suất 10%: Áp dụng cho các sản phẩm thuốc lá (như Thuốc lá Thăng Long bao cứng, Hồng Hà, Tam Đảo, Blueseal Apple slim) do đây là mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuộc đối tượng không được giảm thuế GTGT theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

4. Vì sao hàng tồn kho của công ty tăng đột biến trong khi tài sản cố định lại giảm liên tục qua các năm 2019 - 2021? Theo giải trình số liệu của tác giả:

  • Hàng tồn kho năm 2020 tăng 24,5% so với năm 2019 và năm 2021 tăng vọt lên mức 204,8% so với năm 2020 là do thị trường cạnh tranh gay gắt kết hợp với ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 làm sức mua suy giảm, dẫn đến hàng hóa thương mại bị ứ đọng tại kho và các cửa hàng.
  • Tài sản cố định năm 2020 giảm còn 73,9% so với năm 2019 và năm 2021 tiếp tục giảm còn 64,8% so với năm 2020 do tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp đã qua gần 20 năm sử dụng (từ khi thành lập năm 2003) bị hư hỏng, hao mòn, lạc hậu công nghệ nên một số tài sản không đủ tiêu chuẩn phải chuyển sang theo dõi là công cụ dụng cụ, số hư hỏng nặng phải tiến hành thanh lý.

5. Điểm hạn chế chính trong tổ chức kế toán thuế GTGT tại công ty mà tác giả ghi nhận là gì? Khóa luận chỉ ra rằng việc Kế toán trưởng kiêm nhiệm công tác kế toán thuế dẫn đến khối lượng công việc tập trung quá lớn vào một người, dễ gây chậm trễ trong các đợt cao điểm quyết toán; đồng thời công tác luân chuyển chứng từ từ các quầy bán hàng và nhà cung cấp về phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời, đòi hỏi phải nâng cao tính kiểm soát và phân công nhiệm vụ rõ ràng hơn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hiền đã phản ánh một cách chân thực và chi tiết bức tranh hạch toán kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Sơn Tây trong giai đoạn 2019 - 2022. Đề tài hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, phương pháp luân chuyển tài khoản 133, 3331 và việc thực thi các văn bản thuế hiện hành, tiêu biểu là chính sách giảm thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP. Các bảng tổng hợp số liệu tài chính, lao động cùng hệ thống 10 mẫu chứng từ thực tế mang lại giá trị tham khảo cụ thể, thiết thực cho việc học tập và nghiên cứu nghiệp vụ kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ.