Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính quốc gia, thuế giữ vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN), chiếm tỷ trọng xấp xỉ 90% theo thống kê của Tổng cục Thuế tại Việt Nam. Trong các sắc thuế hiện hành, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai công cụ trọng yếu chi phối toàn bộ hoạt động tài chính của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Thuế GTGT là loại thuế gián thu có phạm vi áp dụng rộng rãi, trong khi thuế TNDN là thuế trực thu gắn liền với kết quả kinh doanh và chính sách điều tiết vĩ mô. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và những điều chỉnh liên tục của hệ thống văn bản pháp luật về thuế, công tác hạch toán và kê khai thuế đặt ra nhiều yêu cầu phức tạp đối với kế toán doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) là đơn vị sản xuất và xuất nhập khẩu dệt may quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp tham gia cả chuỗi cung ứng nội địa lẫn xuất khẩu các mặt hàng sợi, dệt nhuộm và may mặc. Hoạt động này dẫn đến phát sinh các nghiệp vụ kế toán thuế đa dạng: từ khấu trừ thuế GTGT nguyên vật liệu trong nước, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế suất 0% cho hàng xuất khẩu, đến công tác lập dự toán tạm nộp và quyết toán thuế TNDN. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Cao Thị Bích Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Thực trạng công tác Kế toán Thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Bích Ngọc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN làm căn cứ khoa học cho vấn đề nghiên cứu.
  • Mục tiêu cụ thể (gồm 2 mục tiêu cơ sở):
    1. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kê khai và hạch toán kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    2. Nhận xét các ưu điểm cùng những hạn chế còn tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế) và các phòng ban liên quan (trọng tâm là Phòng Tài chính - Kế toán).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017); nghiên cứu chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT vào Quý IV/2017 và công tác kế toán quyết toán thuế TNDN năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Chế độ kế toán, phương pháp hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và kê khai, quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tính đến thời điểm nghiên cứu (năm 2018), bao gồm:

Sắc thuế / Phần hành Văn bản quy phạm pháp luật & Chuẩn mực áp dụng Tài khoản kế toán sử dụng
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) - Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12
- Luật sửa đổi, bổ sung số 71/2014/QH13
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP
- Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 219/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC
- Thông tư 151/2014/TT-BTC
- Thông tư 200/2014/TT-BTC
- TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): TK 1331 (HHDV mua vào), TK 1332 (TSCĐ)
- TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp): TK 33311 (Đầu ra), TK 33312 (Hàng nhập khẩu)
Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) - Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
- Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC
- Thông tư 151/2014/TT-BTC
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17)
- TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp)
- TK 821 (Chi phí thuế TNDN): TK 8211 (Hiện hành), TK 8212 (Hoãn lại)
- TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả)
- TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh)

Khung lý thuyết phân tích rõ bản chất kinh tế của thuế:

  • Thuế GTGT: Là thuế gián thu, đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính trung lập và lũy thoái so với thu nhập. Phương pháp khấu trừ xác định số thuế phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hợp lệ.
  • Thuế TNDN: Là thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của tổ chức kinh doanh sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ được trừ theo luật thuế. Khóa luận phân định rõ giữa thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại theo VAS 17.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình thuế, hệ thống Luật, Nghị định, Thông tư và các báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Kế toán trưởng, Kế toán phụ trách phần hành thuế và nhân viên kế toán liên quan tại đơn vị thực tập để nắm bắt quy trình làm việc thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử: Đánh giá sự vận động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu và tổng hợp: So sánh số liệu giữa các kỳ, đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan thông quan, giấy nộp tiền NSNN, ủy nhiệm chi), kiểm tra đối ứng tài khoản, đối chiếu giữa sổ chi tiết, sổ cái với các tờ khai kê khai thuế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các quan điểm kinh tế học, tài chính công và quy định pháp lý:

  • Tổng quan về thuế: Định nghĩa thuế theo góc độ phân phối lại thu nhập quốc dân và nghĩa vụ pháp lý bắt buộc; nêu rõ 3 đặc điểm (tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, tính pháp lý cao) và 2 chức năng chính (huy động nguồn lực tài chính cho NSNN và điều tiết kinh tế vĩ mô).
  • Lý luận về kế toán thuế GTGT:
    • Phân tích 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế theo Điều 5 Luật số 13/2008/QH12; quy định thuế suất (0%, 5%, 10%) và giá tính thuế cho từng trường hợp đặc thù (sản xuất nội địa, nhập khẩu, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ).
    • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hóa đơn hợp pháp, chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, hợp đồng và tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu.
    • Quy định hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu có số thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên hoặc lũy kế 3 tháng liên tục.
    • Sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào (TK 133) và đầu ra (TK 3331).
  • Lý luận về kế toán thuế TNDN:
    • Khung xác định thu nhập tính thuế: $\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập miễn thuế} + \text{Lỗ kết chuyển})$.
    • Quy tắc xác định doanh thu tính thuế và các khoản chi phí không được trừ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC (vượt định mức, khấu hao sai quy định, không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng với giao dịch trên 20 triệu đồng, chi trang phục bằng tiền vượt 5 triệu đồng/người/năm, chi lãi vay vượt trần...).
    • Quy định chuyển lỗ liên tục tối đa không quá 5 năm.
    • Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211, TK 3334) và chi phí thuế TNDN hoãn lại theo chuẩn mực VAS 17 (TK 8212, TK 347).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình tác nghiệp kế toán thuế tại đơn vị:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Tiền thân là Nhà máy Sợi Huế (thành lập ngày 29/03/1988), sau đó sáp nhập thêm Nhà máy Dệt Thừa Thiên Huế (1994), đổi tên thành Công ty Dệt May Huế (2000), sáp nhập Công ty May xuất khẩu Thừa Thiên Huế (2002), và chính thức chuyển thành công ty cổ phần từ ngày 17/11/2005 theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN. Vốn điều lệ đạt 100.000.000.000 đồng; mã cổ phiếu giao dịch: HDM.
    • Cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu bởi Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Nguyễn Bá Quang; Phòng Tài chính - Kế toán chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng Giám đốc.
    • Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tổ chức tập trung, sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7 và phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK 3).
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Thuế GTGT đầu vào: Minh họa qua các chứng từ thực tế Quý IV/2017 như Hóa đơn GTGT số 0004904 ngày 15/12/2017 mua phụ liệu, Hóa đơn tiền điện tháng 12/2017, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu thông quan theo Hợp đồng kinh tế số 25, Giấy nộp tiền vào NSNN cho thuế GTGT hàng nhập khẩu (hạch toán Nợ TK 1331 / Có TK 33312, sau đó ghi Nợ TK 33312 / Có TK 1121). Quy trình phản ánh vào Sổ cái và Sổ chi tiết TK 1331, Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào.
    • Thuế GTGT đầu ra: Phản ánh nghiệp vụ bán hàng trong nước qua Hóa đơn GTGT số 0000788 (chịu thuế 10%, ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 33311), Bảng kê bán ra tháng 12/2017; nghiệp vụ xuất khẩu sợi/may mặc áp dụng thuế suất 0% kèm Commercial Invoice và Tờ khai xuất khẩu thông quan.
    • Kê khai và hoàn thuế: Lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT trên HTKK 3; lập hồ sơ Giấy đề nghị hoàn trả thu ngân sách nhà nước, Quyết định hoàn thuế GTGT của Cục Thuế và theo dõi Báo có ngân hàng về việc hoàn thuế tháng 12/2017.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty:
    • Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông 20%.
    • Tạm nộp theo quý: Hàng quý, kế toán tạm tính kết quả SXKD để nộp tiền thuế TNDN vào Kho bạc/Ngân sách theo quy định (lập Giấy đề nghị chi tiền nộp thuế, ghi nhận Nợ TK 3334 / Có TK 1121).
    • Quyết toán năm 2017: Tổng hợp doanh thu, xác định các khoản chi phí hợp lý được trừ, loại trừ các chi phí không hợp lý; lập Phụ lục kết quả hoạt động SXKD và Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN trên phần mềm HTKK 3; kết chuyển chi phí thuế qua Sổ chi tiết TK 3334 và TK 8211.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể; ứng dụng thành thạo phần mềm kế toán Bravo 7 kết hợp phần mềm HTKK giúp việc xử lý số liệu nhanh chóng; chứng từ kế toán được lưu trữ tương đối cẩn thận; tuân thủ thời hạn kê khai và nghĩa vụ nộp thuế với NSNN.
    • Hạn chế: Công tác kiểm tra, đối chiếu hóa đơn GTGT mua vào đôi lúc chưa kịp thời dẫn đến việc điều chỉnh tờ khai; quy trình theo dõi chứng từ thông quan và chứng từ thanh toán ngân hàng cho các lô hàng xuất khẩu cần hoàn thiện để phục vụ hoàn thuế nhanh hơn; việc ước tính số thuế TNDN tạm nộp hàng quý cần đảm bảo sát thực tế nhằm tránh chênh lệch vượt mức 20% so với quyết toán năm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát, phân loại và luân chuyển chứng từ hóa đơn GTGT đầu vào giữa các bộ phận kỹ thuật, xưởng sản xuất và phòng kế toán.
    • Nâng cao tính chính xác trong công tác lập kế hoạch tạm nộp thuế TNDN theo quý để tối ưu dòng tiền và hạn chế rủi ro phạt chậm nộp.
    • Tận dụng tối đa các chức năng tự động hóa kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ trên hệ thống phần mềm Bravo 7 và nâng cấp quy trình lưu trữ hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình kế toán thuế tại một doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu thực tế với các kết quả cụ thể:

  • Minh họa quy trình kế toán thuế hoàn chỉnh: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa chuỗi chứng từ - sổ sách thực tế tại HUEGATEX trong Quý IV/2017 và năm 2017, bao gồm: Hóa đơn GTGT mua vào (số 0004904), Hóa đơn bán ra nội địa (số 0000788), Hóa đơn tiền điện, Tờ khai hải quan nhập khẩu/xuất khẩu thông quan, Commercial Invoice, Hợp đồng kinh tế số 25, Giấy nộp tiền vào Kho bạc/NSNN, Giấy đề nghị hoàn trả thu NSNN, Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT, Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN, và Sổ chi tiết các tài khoản 1331, 3331, 33312, 3334.
  • Làm rõ quy trình tin học hóa kế toán: Phản ánh trực quan cách thức nhập liệu chứng từ, kết chuyển tài khoản trên phần mềm kế toán Bravo 7 và xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK 3 để nộp qua mạng.
  • Đóng góp ứng dụng: Đề xuất các giải pháp mang tính tổ chức nội bộ giúp Công ty Cổ phần Dệt May Huế kiểm soát chặt chẽ chứng từ thuế GTGT đầu vào, rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu và nâng cao độ chính xác khi tạm tính số thuế TNDN hàng quý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Giới hạn thời gian khảo sát: Số liệu thực chứng về nghiệp vụ chi tiết thuế GTGT chỉ tập trung vào Quý IV/2017 (trọng tâm tháng 12/2017) và thuế TNDN năm 2017, chưa bao quát biến động của các chu kỳ sản xuất khác trong năm.
    • Phạm vi hạch toán: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào trụ sở chính của Công ty Cổ phần Dệt May Huế, chưa đi sâu vào quan hệ kế toán thuế liên kết tại các đơn vị thành viên hoặc các công ty góp vốn (như Công ty CP Đầu tư Dệt may Thiên An Phát, Công ty CP Dệt may Phú Hòa An).
    • Phần hành thuế hoãn lại: Khóa luận chủ yếu khảo sát phần hành thuế TNDN hiện hành (TK 8211, TK 3334); các nghiệp vụ phát sinh chênh lệch tạm thời chịu thuế/được khấu trừ về thuế TNDN hoãn lại theo VAS 17 chưa xuất hiện nhiều trong các số liệu minh họa thực tế tại công ty.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu kế toán thuế tại các doanh nghiệp dệt may trong bối cảnh thực hiện các hiệp định thương mại tự do mới và lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử bắt buộc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về cách liên hệ giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán (Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 17) và pháp luật thuế (GTGT, TNDN) với thực tế chứng từ, sổ sách của một doanh nghiệp niêm yết.
  • Người nghiên cứu và kế toán viên ngành Dệt may: Tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu nguyên phụ liệu, thuế GTGT 0% cho hàng dệt may xuất khẩu, hồ sơ hoàn thuế GTGT, và quy trình quyết toán thuế TNDN trên phần mềm Bravo 7 và HTKK.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế được thành lập khi nào và hiện có quy mô vốn điều lệ là bao nhiêu?
Công ty có tiền thân là Nhà máy Sợi Huế thành lập ngày 29/03/1988, chuyển thành công ty cổ phần từ ngày 17/11/2005 theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN. Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm nghiên cứu là 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng), mã cổ phiếu là HDM.

2. Công ty Dệt May Huế sử dụng phần mềm kế toán và phần mềm kê khai thuế nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua Phần mềm kế toán Bravo 7 để hạch toán số liệu và Phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK 3) để lập các tờ khai thuế định kỳ nộp cho cơ quan thuế.

3. Tại công ty, thuế GTGT hàng nhập khẩu được hạch toán qua những tài khoản nào?
Khi phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT hàng nhập khẩu theo tờ khai hải quan thông quan, kế toán ghi nhận vào TK 1331 (Nợ TK 1331) đối ứng với TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu (Có TK 33312). Khi nộp tiền vào NSNN qua ngân hàng, kế toán ghi Nợ TK 33312 / Có TK 1121.

4. Hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2017 của công ty gồm những biểu mẫu chính nào?
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2017 được lập trên phần mềm HTKK 3 gồm Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) kèm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu 03-1A/TNDN) cùng các giấy nộp tiền vào NSNN và giấy đề nghị chi tiền liên quan.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán thuế tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong năm 2017. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế và quy trình vận hành trên phần mềm Bravo 7 kết nối HTKK 3, công trình đã làm rõ sự tương thích cũng như những điểm cần hoàn thiện trong công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp dệt may xuất nhập khẩu. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ chính thực tiễn quản lý, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các cán bộ kế toán doanh nghiệp.