Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Kinh doanh LPG Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thúy Trinh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Ái Mỹ tại Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2022–2023).

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ vai trò của thuế với tư cách là công cụ tài chính thiết yếu để Nhà nước huy động nguồn thu ngân sách, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo hộ sản xuất trong nước. Sau giai đoạn đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019 và kéo dài sang năm 2020 làm đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, hệ thống pháp luật thuế và chế độ kế toán tại Việt Nam liên tục được điều chỉnh, bổ sung nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi kinh tế và đáp ứng tiến trình hội nhập quốc tế. Trong hệ thống thuế, thuế giá trị gia tăng (GTGT) – ra đời theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 57/1997/L-CTN ngày 10/5/1997 (chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1999 thay thế thuế doanh thu) – giữ vai trò nòng cốt trong việc củng cố nguồn thu ngân sách. Song song đó, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) – được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực từ tháng 01/2009 – đóng vai trò điều tiết thu nhập và thực hiện mục tiêu công bằng xã hội. Việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNCN chính xác, kịp thời là yêu cầu cấp thiết để doanh nghiệp bảo đảm quyền lợi hợp pháp, tuân thủ đúng nghĩa vụ nộp thuế, đồng thời xác định chuẩn xác các khoản thuế được khấu trừ, miễn giảm hoặc hoàn thuế.

Tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Kinh doanh LPG Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của thực trạng công tác kế toán thuế tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kinh doanh LPG Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (địa chỉ: Thôn Cư Chánh 1, xã Thủy Bằng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào công tác kế toán thuế GTGT (đầu vào, đầu ra, khấu trừ, kê khai) và kế toán thuế TNCN (tính thuế, lập chứng từ, ghi sổ, quyết toán).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khảo sát tình hình tổng quan hoạt động kinh doanh, lao động, tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 3 năm 2020–2022; dữ liệu thực tế về kế toán thuế GTGT thu thập tại Quý II/2023 và dữ liệu kế toán thuế TNCN thu thập trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam đối với hai sắc thuế GTGT và TNCN:

  • Về thuế GTGT: Văn bản nền tảng gồm Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi, bổ sung các năm 2013, 2014, 2016, 2018); Thông tư 219/2013/TT-BTC (hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP); Thông tư 119/2014/TT-BTC; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Thông tư 156/2013/TT-BTC (hướng dẫn Luật Quản lý thuế); Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn, chứng từ điện tử; Thông tư 80/2021/TT-BTC; Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi kinh tế (quy định giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% trong năm 2022 và kéo dài sang nửa cuối năm 2023). Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).
  • Về thuế TNCN: Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007; Thông tư 111/2013/TT-BTC (hướng dẫn Luật Thuế TNCN); Thông tư 92/2015/TT-BTC; Thông tư 96/2015/TT-BTC; Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế; Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh (bản thân 11 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc 4,4 triệu đồng/tháng); Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Nghị định số 91/2022/NĐ-CP quy định về quản lý thuế và nghĩa vụ nộp tờ khai. Tài khoản kế toán sử dụng là TK 3335.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được tác giả kết hợp thực hiện bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân loại các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính, sách giáo trình chuyên ngành và báo cáo nghiên cứu trước đây nhằm xây dựng khung lý thuyết hệ thống về kế toán hai sắc thuế.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các khâu xử lý chứng từ tại văn phòng chi nhánh; phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên phụ trách kế toán của phòng Kế toán – Tài chính để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, cách thức nhập liệu, phân bổ và kết chuyển số liệu thực tế.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu tài chính tổng hợp từ báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2020–2022; thu thập chứng từ gốc, hóa đơn điện tử, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT Quý II/2023, tờ khai khấu trừ mẫu 05/KK-TNCN và tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN năm 2022.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, doanh thu qua các năm; so sánh giữa quy định pháp luật và thực tiễn hạch toán trên sổ sách tại doanh nghiệp để chỉ ra những điểm phù hợp và các vướng mắc tồn đọng.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận có kết cấu gồm 3 phần chính, trong đó Phần II (Nội dung nghiên cứu) bao gồm 3 chương cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các quy định lý thuyết và kế toán áp dụng cho doanh nghiệp:

  • Lý luận về thuế GTGT: Tác giả làm rõ bản chất thuế GTGT là thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, có tính chất tiêu dùng nhiều giai đoạn, tính trung lập cao, không trùng lặp và mang tính lũy thoái so với thu nhập. Nội dung cơ bản bao gồm phân định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC; căn cứ tính thuế (giá tính thuế và ba mức thuế suất: 0%, 5%, 10% cùng chính sách giảm xuống 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15); phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT; điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên); nguyên tắc kê khai theo tháng (doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng) hoặc theo quý (doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống). Về kế toán, chương nêu rõ quy trình hạch toán TK 133 (1331, 1332) đối với thuế đầu vào và TK 3331 (33311, 33312) đối với thuế đầu ra theo sơ đồ chuẩn.
  • Lý luận về thuế TNCN: Thuế TNCN là thuế trực thu, áp dụng nguyên tắc lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Chương làm rõ đối tượng nộp thuế (cá nhân cư trú có mặt từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên; cá nhân không cư trú); 10 nhóm thu nhập chịu thuế; căn cứ tính thuế đối với tiền lương, tiền công (Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ). Tác giả chi tiết hóa các khoản thu nhập được miễn thuế (tiền làm thêm ban đêm/thêm giờ cao hơn làm ban ngày; tiền ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/tháng; trang phục bằng tiền không quá 5 triệu đồng/năm; tiền thuê nhà trả thay không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế; phụ cấp độc hại, nguy hiểm) và các khoản giảm trừ (bảo hiểm xã hội 8%, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1%; giảm trừ gia cảnh bản thân 11 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc 4,4 triệu đồng/tháng). Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc (từ 5% đến 35%) được trình bày chi tiết cùng quy trình kê khai, quyết toán thuế qua mẫu 05/KK-TNCN, 05/QTT-TNCN và hạch toán qua TK 3335.
Bậc thuế Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần KD LPG Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 mô tả chi tiết tổ chức doanh nghiệp và thực tế hành nghề kế toán:

  • Giới thiệu đơn vị: Công ty Cổ phần Kinh doanh LPG Việt Nam (PV GAS LPG, mã chứng khoán: PVG, trụ sở tại Hà Nội) là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Khí Việt Nam với hơn 20 năm kinh nghiệm. Chi nhánh Thừa Thiên Huế (MST: 0102311149-014, tại Thôn Cư Chánh 1, xã Thủy Bằng, TP. Huế) là chi nhánh cấp 2, trực thuộc Chi nhánh Miền Trung (cấp 1), chịu sự quản lý của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế. Chi nhánh tiền thân thành lập năm 2013, đổi tên qua các mốc 2016, 2017 và mang tên hiện tại từ ngày 13/04/2020. Mặt hàng kinh doanh chủ lực là phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) dân dụng bình 12kg và 45kg mang nhãn hiệu Petrovietnam Gas và Hascom Petro cho hơn 100 đại lý, sản lượng trung bình đạt 200 tấn/tháng (tăng mạnh so với mức 40–50 tấn/tháng thời kỳ đầu).
  • Bộ máy kế toán và công cụ hỗ trợ: Chi nhánh áp dụng mô hình quản trị gồm Trưởng chi nhánh trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận: Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh. Phòng Kế toán gồm Kế toán tổng hợp kiêm thủ quỹ, chuyên viên kinh doanh và bộ phận thủ kho bán hàng. Công tác kế toán tại đơn vị được thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Bravo, kết hợp phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK phiên bản 5.0) và Cổng thông tin Thuế điện tử của Tổng cục Thuế.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn đầu vào được quản lý điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC, luân chuyển qua Phiếu nhập kho (mẫu NM04/001), Phiếu chi (PC04/15), Phiếu kế toán (PK06/04), ghi nhận vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 1331. Thuế GTGT đầu ra được phản ánh qua Báo cáo bán hàng, Phiếu giao hàng cho hệ thống các tổng đại lý và đại lý (như Gas Được, Gas Đại Phát, Gas Lộc Hải, Gas Trung Phát, Gas Thái, Gas Phúc An), Phiếu xuất kho (BL06/019), Phiếu thu (PT06/02), hạch toán vào TK 33311. Số liệu lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT Quý II/2023, giấy nộp tiền vào NSNN và Ủy nhiệm chi tháng 7/2023 được tác giả trích dẫn minh họa bằng chứng từ cụ thể.
  • Thực trạng kế toán thuế TNCN: Chi nhánh thực hiện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần cho lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên. Quy trình được phản ánh qua Danh sách CBCNV hưởng chế độ độc hại, Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 3/2022, Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, và Bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (được cơ quan thuế cấp mã). Chi nhánh thực hiện kê khai thuế TNCN định kỳ qua Tờ khai khấu trừ mẫu 05/KK-TNCN Quý I/2022, tổng hợp quyết toán năm trên Tờ khai mẫu 05/QTT-TNCN cùng Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN (chi tiết tính thuế lũy tiến) và Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN (người phụ thuộc), theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 3335.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Kinh doanh LPG Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả phân tích các mặt đạt được và hạn chế:

  • Đánh giá chung: Chi nhánh tuân thủ đúng chế độ kế toán và chính sách thuế hiện hành, lập hóa đơn chứng từ kịp thời, áp dụng phần mềm kế toán Bravo giúp đồng bộ số liệu và nộp thuế đúng kỳ hạn luật định. Tuy nhiên, đơn vị vẫn gặp phải các vướng mắc trong khâu rà soát hóa đơn điện tử đầu vào từ nhà cung cấp, việc cập nhật các điều chỉnh chính sách giảm thuế (như mức thuế suất 8%), cùng sự phân công kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ tại phòng kế toán đối với chi nhánh cấp 2.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rành mạch chức năng giữa kế toán tổng hợp và thủ quỹ nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ; nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán thông qua các lớp bồi dưỡng chính sách thuế mới.
    2. Hoàn thiện công tác kế toán thuế: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử trước khi hạch toán vào TK 1331; tận dụng triệt để chức năng kết xuất dữ liệu tự động giữa phần mềm Bravo và HTKK để hạn chế sai sót số học khi lập Tờ khai 01/GTGT; quản lý chặt chẽ hồ sơ đăng ký người phụ thuộc và chứng từ phụ cấp độc hại nhằm bảo đảm tính hợp lý của chi phí tiền lương và khấu trừ thuế TNCN trên TK 3335.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các kết quả thực tiễn tại doanh nghiệp:

  • Kết quả dữ liệu và quy trình kế toán:
    • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán đối với 2 sắc thuế tại một chi nhánh trực thuộc đơn vị kinh doanh khí đốt: sử dụng TK 1331 cho thuế GTGT mua hàng hóa dịch vụ, TK 33311 cho thuế GTGT bán gas dân dụng (bình 12kg và 45kg), và TK 3335 cho thuế TNCN của người lao động.
    • Phản ánh trung thực quy trình lập hồ sơ thuế trên môi trường số: ứng dụng phần mềm Bravo để lên sổ cái, xuất dữ liệu sang HTKK 5.0 lập Tờ khai 01/GTGT theo quý, Tờ khai 05/KK-TNCN theo quý, và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế điện tử cho Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Trích xuất hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế: bao gồm các phiếu nhập kho (NM04/001), phiếu chi (PC04/15), phiếu xuất kho (BL06/019), phiếu thu (PT06/02), bảng lương tháng 3/2022 và hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2022 (các phụ lục 05-1/BK và 05-3/BK).
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cho chi nhánh, tập trung vào việc tách biệt nhiệm vụ kiêm nhiệm trong tổ chức bộ máy kế toán, cải tiến quy trình đối soát hóa đơn điện tử đầu vào theo Thông tư 78/2021/TT-BTC, và tối ưu hóa việc quản lý hồ sơ giảm trừ gia cảnh, trợ cấp độc hại của người lao động.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết nối thành công lý thuyết thuế với thực tiễn hoạt động của một chi nhánh phụ thuộc thuộc ngành kinh doanh đặc thù (khí dầu mỏ hóa lỏng LPG), phản ánh rõ cách thức một doanh nghiệp cấp cơ sở xử lý các chính sách miễn giảm thuế GTGT (Nghị quyết 43/2022/QH15) và thực thi mức giảm trừ gia cảnh mới theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế được xác định dựa trên giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do thời gian thực tập có hạn và tính chất bảo mật số liệu của đơn vị, dữ liệu phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT mới chỉ tập trung chuyên sâu vào Quý II/2023, trong khi số liệu kế toán thuế TNCN tập trung vào năm tài chính 2022 và mẫu lương tháng 3/2022, chưa theo dõi được chuỗi số liệu biến động liên tục qua nhiều năm liên tiếp.
  • Hạn chế về phạm vi đơn vị: Đề tài nghiên cứu tại Chi nhánh Thừa Thiên Huế – một chi nhánh cấp 2 chịu sự quản lý trực tiếp của Chi nhánh Miền Trung và Tổng công ty, do đó một số chính sách thuế lớn, chiến lược quyết toán thuế toàn diện hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do công ty mẹ thực hiện, chi nhánh chỉ thực hiện hạch toán và kê khai phân cấp theo ủy quyền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu toàn bộ hệ thống kế toán thuế bao gồm cả thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các loại phí, lệ phí chuyên ngành; mở rộng khoảng thời gian khảo sát thực tế qua nhiều năm tài chính để đánh giá đầy đủ tác động của các chu kỳ điều chỉnh chính sách thuế đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phân phối LPG.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại – dịch vụ; kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các chi nhánh trực thuộc hoặc các đơn vị kinh doanh xăng dầu, khí hóa lỏng.
  • Phần nội dung có giá trị nhất:
    • Hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán ở Chương 2: Cung cấp minh chứng thực tế rõ ràng về cách luân chuyển chứng từ từ phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn điện tử đến sổ chi tiết (TK 1331, TK 33311, TK 3335) và sổ cái.
    • Bộ hồ sơ khai thuế và quyết toán: Bản đối chiếu thực tế giữa bảng lương, danh sách hưởng phụ cấp độc hại với cách lập các bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-3/BK-QTT-TNCN trên phần mềm HTKK 5.0, giúp người đọc nắm bắt được quy trình quyết toán thuế TNCN thực tế tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kinh doanh LPG Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế phân phối những sản phẩm gì và quy mô ra sao?
Chi nhánh chuyên phân phối mặt hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) dân dụng đóng bình loại 12kg và 45kg mang hai nhãn hiệu là Petrovietnam Gas và Hascom Petro. Qua 10 năm hoạt động, đơn vị sở hữu mạng lưới hơn 100 đại lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với sản lượng phân phối trung bình đạt 200 tấn/tháng.

2. Chi nhánh sử dụng các phần mềm nào để phục vụ công tác kế toán và kê khai thuế?
Chi nhánh sử dụng kết hợp ba phần mềm/nền tảng: phần mềm kế toán Bravo (dùng cho công tác hạch toán nội bộ, lên sổ chi tiết và sổ cái), phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK phiên bản 5.0 của Tổng cục Thuế để lập tờ khai), và Cổng thông tin Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) để nộp hồ sơ kê khai và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

3. Đơn vị áp dụng phương pháp kê khai và các tài khoản kế toán nào cho thuế GTGT?
Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thực hiện kê khai theo quý (mẫu 01/GTGT). Tài khoản kế toán sử dụng bao gồm TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, chi tiết TK 1331) và TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp, chi tiết TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra).

4. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2022 của chi nhánh gồm những biểu mẫu chính nào?
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN tại công ty bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN; Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN; Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN (ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC); cùng các giấy ủy quyền quyết toán thay của người lao động.

5. Mức giảm trừ gia cảnh và các khoản miễn thuế TNCN được tác giả viện dẫn theo quy định nào?
Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 (giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng tương đương 132 triệu đồng/năm; giảm trừ người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/người/tháng). Các khoản miễn thuế từ tiền lương, tiền công được xác định theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC, gồm tiền ăn giữa ca (tối đa 730.000 đồng/tháng), tiền trang phục (tối đa 5.000.000 đồng/người/năm nếu chi bằng tiền), chênh lệch tiền làm thêm ban đêm/thêm giờ, và phụ cấp nghề độc hại, nguy hiểm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thúy Trinh đã phản ánh toàn diện cơ sở pháp lý và thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Kinh doanh LPG Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ kế toán trên phần mềm Bravo và lập báo cáo thuế trên ứng dụng HTKK với dữ liệu thực tế tại Quý II/2023 và năm tài chính 2022. Các nhận xét về ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất bám sát đặc điểm cơ cấu tổ chức của một chi nhánh cấp cơ sở trong ngành phân phối khí hóa lỏng. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam.