Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự chuyển dịch nhanh chóng và tính cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng phát huy tối đa nội lực để duy trì hoạt động kinh doanh và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Đồng hành cùng sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp, Nhà nước sử dụng thuế như một chính sách và công cụ kinh tế vĩ mô trọng yếu nhằm điều tiết nền kinh tế, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và định hướng các hoạt động kinh tế - xã hội.

Đối với doanh nghiệp, thuế là một nghĩa vụ bắt buộc nhưng cũng là lĩnh vực có tính chất phức tạp, thường xuyên thay đổi theo các chính sách điều chỉnh của cơ quan quản lý. Việc thực hiện đúng công tác kế toán thuế, đặc biệt là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), giúp doanh nghiệp chủ động xác định chính xác nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, hạn chế tối đa sai sót trong kê khai, tránh tình trạng nộp chậm dẫn đến việc bị xử phạt hành chính hay tính tiền chậm nộp gây tổn hại tài chính.

Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú – một đơn vị kinh doanh thuộc khối doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú”. Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thuế và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN phát sinh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú.
  3. Nhận xét, đánh giá các ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.

Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào phần hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú (địa chỉ tại số 118 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế). Về phạm vi thời gian, tác giả thu thập và phân tích dữ liệu nhân sự, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp qua 3 năm từ 2015 đến 2017; các dữ liệu nghiệp vụ, chứng từ và sổ kế toán phục vụ cho việc phân tích chuyên sâu phần hành thuế GTGT và thuế TNDN được thu thập tập trung trong năm tài chính 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về quản lý thuế và chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm:

  • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008: Quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, giá tính thuế, thuế suất và các phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ và trực tiếp).
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung): Hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thuế GTGT, quy định cụ thể về 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%), các trường hợp không chịu thuế, cũng như nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN, xác định doanh thu tính thuế, tiêu chuẩn ghi nhận chi phí hợp lý được trừ, các khoản chi phí không được trừ, thu nhập miễn thuế, chuyển lỗ và quy định mức thuế suất phổ thông 20% áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2016.
  • Thông tư số 151/2014/TT-BTC: Quy định việc khai thuế GTGT theo quý đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống và doanh nghiệp mới thành lập; đồng thời bãi bỏ việc lập tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý, chuyển sang hình thức tự xác định số thuế tạm nộp và lập quyết toán năm theo Mẫu số 03/TNDN.
  • Giáo trình Thuế I của TS. Lê Quang Cường và TS. Nguyễn Kim Quyến (Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh): Cung cấp các khái niệm nền tảng về bản chất kinh tế của sắc thuế gián thu và trực thu.

Để làm rõ nội dung nghiên cứu, khóa luận phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích lục dữ liệu từ các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu ra), sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính của công ty.
  2. Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ hạch toán, kê khai thuế của các nhân viên phòng kế toán.
  3. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên kế toán nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức và quy trình làm việc thực tế.
  4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tra cứu các giáo trình học thuật, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  5. Phương pháp so sánh: Đặt các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, tài sản, nguồn vốn và số liệu thuế giữa các kỳ liên tiếp (2015 - 2017) lên bảng đối chiếu để đánh giá xu hướng biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý kế toán và khung pháp lý đối với hai sắc thuế trọng yếu:

  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Được xác định là loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, có tính lãnh thổ và tính trung lập cao. Tác giả phân tích chi tiết hai phương pháp tính thuế:
    • Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Công thức tính: $$\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$$ Điều kiện khấu trừ đòi hỏi phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã có thuế GTGT).
    • Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc đá quý hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%; hoạt động kinh doanh khác: 2%).
    • Kê khai thuế GTGT: Thực hiện theo quý nếu doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng (hoặc doanh nghiệp mới thành lập); thực hiện theo tháng nếu doanh thu trên 50 tỷ đồng.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Mức thuế suất áp dụng từ ngày 01/01/2016 là 20%. Công thức xác định: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất 20%}$$ Trong đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định; thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ chi phí hợp lý được trừ cộng các khoản thu nhập khác. Về quy định tạm nộp và quyết toán: Hàng quý doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính mà tự tính và nộp tiền chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo; thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Nếu số tạm nộp thấp hơn số quyết toán từ 20% trở lên, doanh nghiệp phải nộp phạt chậm nộp trên phần chênh lệch vượt 20%.
  • Quy trình hạch toán kế toán: Tác giả mô tả kết cấu, nguyên tắc kế toán của hệ thống tài khoản chuyên trách:
    • Kế toán thuế GTGT: Sử dụng TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HHDV và TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra).
    • Kế toán thuế TNDN: Sử dụng TK 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và TK 821 "Chi phí thuế TNDN" (chi tiết TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành, cuối kỳ kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH TMDV Tiến Phú

Chương 2 đi sâu phản ánh đặc điểm hoạt động, tình hình tổ chức bộ máy và thực tế ghi sổ kế toán thuế tại đơn vị:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú thành lập ngày 17/01/2013 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301511973 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Doanh nghiệp chuyên bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và các thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - tham mưu gọn nhẹ, gồm Ban Giám đốc điều hành chung, Phòng Kinh doanh phụ trách nguồn hàng - tiêu thụ và Phòng Kế toán phụ trách ghi chép chứng từ, lập báo cáo tài chính.
  • Tình hình nguồn nhân lực (2015 - 2017): Quy mô lao động tại công ty có sự gia tăng dần để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô.
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (+/-) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng số lao động 6 8 10 +2 33,33 +2 25,00
1. Phân theo giới tính:
- Nam 4 6 8 +2 50,00 +2 33,33
- Nữ 2 2 2 0 0,00 0 0,00
2. Phân theo trình độ:
- Đại học 2 3 5 +1 50,00 +2 66,67
- Cao đẳng, Trung cấp 2 3 4 +1 50,00 +1 33,33
- Tốt nghiệp THPT 2 2 1 0 0,00 -1 -50,00
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2015 - 2017):
    • Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng vượt trội trong cơ cấu tài sản, phù hợp với đặc thù kinh doanh thương mại (chiếm 99,8% năm 2015, 99,9% năm 2016 và giảm xuống 89% năm 2017). Sự sụt giảm tỷ trọng TSNH trong năm 2017 xuất phát từ việc công ty mua mặt bằng làm văn phòng, hình thành tài sản cố định khiến tài sản dài hạn (TSDH) tăng vọt lên mức 839.000 đồng (trong đó TSCĐ đạt 806.667 đồng, chiếm 96% TSDH). Khoản mục tiền và tương đương tiền giảm liên tục từ mức 307.000 đồng (2015) xuống 140.540 đồng (2016, giảm 54,2%) và còn 76.917 đồng (2017, giảm 45,6%). Ngược lại, các khoản phải thu ngắn hạn tăng phi mã từ 795.000 đồng (2015) lên 1.560.000 đồng (2016, tăng 92%) và đạt 6.083.000 đồng (2017, tăng 294,9%) do chính sách nới lỏng bán chịu để cạnh tranh mở rộng thị trường. Hàng tồn kho duy trì đà tăng đều đặn từ 328.321 đồng (2015) lên 414.161 đồng (2016, tăng 26,1%) và đạt 676.995 đồng (2017, tăng 63,2%).
    • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả tăng mạnh qua 3 năm, từ 550.898 đồng (2015) lên 1.733.000 đồng (2016, tăng 116,3%) và đạt 6.136.000 đồng (2017, tăng 462,2%). Sự thay đổi lớn nhất trong năm 2017 là nợ ngắn hạn giảm 63% (xuống còn 218.136 đồng), trong khi nợ dài hạn tăng mạnh nhằm tài trợ mua sắm tài sản cố định. Vốn chủ sở hữu duy trì tăng trưởng dương qua các năm: 890.744 đồng (2015), 893.193 đồng (2016) và đạt 925.256 đồng (2017).
  • Thực tế công tác kế toán thuế tại đơn vị:
    • Chính sách và hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng kết hợp phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế.
    • Kế toán thuế GTGT: Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp tờ khai theo quý do có mức doanh thu năm liền kề dưới 50 tỷ đồng. Khóa luận minh họa chi tiết qua các chứng từ thực tế: nghiệp vụ mua hàng hóa theo Hóa đơn GTGT đầu vào số 0001623 được kế toán nhập vào phần mềm, tự động ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1331 và Sổ chi tiết TK 1331; nghiệp vụ bán hàng xuất bán vật tư theo Hóa đơn GTGT đầu ra số 0000253 được ghi nhận phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 33311 và Sổ chi tiết TK 33311.
    • Kế toán thuế TNDN: Công ty áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%. Kế toán sử dụng TK 3334 và TK 821 để theo dõi. Căn cứ kết quả kinh doanh quý, đơn vị thực hiện tạm nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước theo quy định và cuối năm tài chính lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TMDV Tiến Phú

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán thuế tại công ty:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã tổ chức được bộ máy kế toán tinh gọn; ứng dụng phần mềm kế toán và phần mềm kê khai thuế HTKK giúp việc xử lý số liệu nhanh chóng; hạch toán cơ bản tuân thủ đúng chế độ kế toán và văn bản pháp luật hiện hành; kê khai và nộp thuế GTGT, TNDN theo đúng quy định.
  • Hạn chế:
    • Khâu luân chuyển và quản lý chứng từ đầu vào đôi lúc chưa kịp thời, còn tình trạng chứng từ chuyển về phòng kế toán chậm trễ.
    • Công tác kiểm soát các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên cần chặt chẽ hơn trong việc thu thập chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng nhằm đảm bảo đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
    • Việc dự tính số thuế TNDN tạm nộp hàng quý chưa bám sát doanh thu và chi phí thực tế, tiềm ẩn nguy cơ chênh lệch giữa số tạm nộp và số quyết toán cuối năm vượt quá ngưỡng 20%.
  • Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy định về thời gian bàn giao hóa đơn mua hàng giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán để tránh tình trạng sót hoặc chậm kê khai.
    2. Kiểm soát chặt chẽ điều kiện khấu trừ thuế: Rà soát toàn bộ các hóa đơn đầu vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, đảm bảo bắt buộc phải đi kèm ủy nhiệm chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trước khi thực hiện kê khai khấu trừ.
    3. Tối ưu hóa công tác xác định chi phí tính thuế TNDN: Phân loại rành mạch các chi phí phát sinh trong kỳ theo đúng quy định của Thông tư 96/2015/TT-BTC, loại bỏ các chi phí không hợp lý, không có chứng từ hợp lệ để tránh bị cơ quan thuế bóc tách, truy thu khi quyết toán.
    4. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán: Thường xuyên cử nhân sự cập nhật các thay đổi mới trong chính sách thuế, các công văn hướng dẫn của Cục Thuế địa phương nhằm áp dụng thống nhất và chính xác tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể: Khóa luận đã mô tả chi tiết thực tế quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán đối với hai sắc thuế GTGT và TNDN tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân. Dữ liệu thực tế được minh chứng bằng các biểu mẫu hóa đơn thật (Hóa đơn GTGT đầu vào số 0001623, Hóa đơn GTGT đầu ra số 0000253) và hệ thống sổ kế toán máy (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 1331, 33311, 3334, 821).
  • Hệ thống hóa số liệu tài chính: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2015 - 2017) của Công ty Tiến Phú, làm rõ nét sự chuyển dịch tài sản từ vốn lưu động sang tài sản cố định (năm 2017 đầu tư 806.667 đồng mua mặt bằng văn phòng), sự phình to của khoản phải thu ngắn hạn (đạt 6.083.000 đồng năm 2017) và sự chuyển đổi cơ cấu nợ sang nợ dài hạn.
  • Đóng góp của tác giả: Đề tài gắn kết lý thuyết kế toán thuế theo các thông tư mới (Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC) vào thực tế tác nghiệp của một công ty thương mại quy mô nhỏ, đưa ra các nhận xét và giải pháp mang tính khả thi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế và phòng ngừa rủi ro tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mang tính nghiên cứu trường hợp (case study), giới hạn khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH TMDV Tiến Phú tại thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế. Phần số liệu chuyên sâu về chứng từ và sổ chi tiết kế toán thuế chủ yếu tập trung trong năm tài chính 2017. Ngoài ra, khóa luận chỉ nghiên cứu hai sắc thuế GTGT và TNDN, chưa bao quát các sắc thuế khác như thuế Thu nhập cá nhân hay các loại phí, lệ phí môn bài phát sinh tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp thương mại có quy mô khác nhau trên cùng địa bàn, nghiên cứu sự tác động của hệ thống hóa đơn điện tử (thay thế hoàn toàn hóa đơn giấy), hoặc khảo sát toàn diện tất cả các sắc thuế phát sinh trong doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán thuế; học hỏi cách kết nối giữa các văn bản pháp luật thuế với sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản kế toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ kế toán máy đối với TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821, cũng như các lưu ý quan trọng về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và các nguyên tắc xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú kinh doanh ngành nghề gì và có quy mô lao động như thế nào?
Công ty chuyên kinh doanh, bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và các thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Quy mô lao động của công ty tăng trưởng từ 6 người năm 2015 lên 8 người năm 2016 và đạt 10 người năm 2017; trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học tăng từ 2 người lên 5 người vào năm 2017.

2. Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT và kỳ kê khai nào?
Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK), do doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề dưới ngưỡng 50 tỷ đồng theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC.

3. Vì sao các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty Tiến Phú tăng đột biến trong năm 2017?
Khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 1.560.000 đồng (năm 2016) lên 6.083.000 đồng (năm 2017), tương ứng tăng 294,9%. Nguyên nhân được tác giả chỉ ra là do công ty thực hiện chủ trương mở rộng thị trường và nới lỏng chính sách bán chịu nhằm thu hút khách hàng mới.

4. Mức thuế suất thuế TNDN mà Công ty Tiến Phú áp dụng là bao nhiêu và căn cứ vào văn bản nào?
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%, căn cứ theo quy định tại Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành (Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC) có hiệu lực áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp từ ngày 01/01/2016.

5. Khóa luận sử dụng các ví dụ chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán thuế GTGT?
Tác giả sử dụng Hóa đơn GTGT đầu vào số 0001623 để minh họa việc nhập liệu và hạch toán vào TK 1331 (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 1331) và Hóa đơn GTGT đầu ra số 0000253 để minh họa quy trình ghi nhận doanh thu và nghĩa vụ thuế đầu ra trên TK 33311.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các văn bản pháp luật hiện hành về thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng trong doanh nghiệp. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú giai đoạn 2015 - 2017, đề tài đã làm rõ thực trạng tổ chức ghi chép, luân chuyển chứng từ, hạch toán sổ sách kế toán máy và lập tờ khai quyết toán thuế tại đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm trong khâu kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.