Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường đại học công lập đào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Trần Thị Thắm thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thị Thu Thủy và TS Bùi Hồng Quang, thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số 62.01).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam theo các cam kết gia nhập WTO (cho phép nhà đầu tư nước ngoài tham gia lĩnh vực giáo dục và đào tạo từ năm 2008) và chủ trương đổi mới toàn diện hệ thống giáo dục đại học theo hướng tự chủ. Cơ chế tự chủ được quy định qua các giai đoạn từ Nghị định 10/2002/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP đến Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị quyết 77/NQ-CP thí điểm giai đoạn 2014–2017. Các trường đại học công lập (ĐHCL) đào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ (KT-CN) có nguồn thu và nội dung chi phức tạp do đặc thù đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ bên cạnh hoạt động đào tạo. Tuy nhiên, khuôn khổ kế toán hành chính sự nghiệp trước đây theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và kể cả văn bản thay thế là Thông tư 107/2017/TT-BTC (áp dụng từ 01/01/2018) vẫn chủ yếu mang tính hướng dẫn thực hành ghi chép, phục vụ kiểm soát ngân sách nhà nước, chưa hoàn toàn tuân thủ các nguyên tắc kế toán dồn tích và khuôn mẫu chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS). Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động áp dụng riêng cho các trường ĐHCL khối ngành KT-CN trong điều kiện vận hành theo cơ chế tự chủ tài chính và định giá dịch vụ công theo Luật Giá.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN ở Việt Nam trong tiến trình thực hiện cơ chế tự chủ. Ba mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL), phân tích sự khác biệt giữa cơ sở tiền mặt và cơ sở dồn tích, tổng kết kinh nghiệm áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế của một số quốc gia để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN ở Việt Nam, xác định các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và các điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường này trong thời gian tới.
Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Những lý luận có liên quan về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị SNCL là gì?
- Thực trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN ở Việt Nam có đáp ứng được các mục tiêu cung cấp thông tin về kế toán và tài chính cho đối tượng sử dụng các thông tin hay không?
- Cần làm gì để kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN ở Việt Nam đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin kế toán và tài chính cho đối tượng sử dụng theo cơ chế tự chủ thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động dưới góc độ kế toán tài chính.
- Không gian nghiên cứu: Các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN tại Việt Nam (loại trừ các trường ĐHCL không thuộc nhóm ngành KT-CN và các trường đại học ngoài công lập).
- Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực trạng thu thập số liệu trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan theo các nhóm nội dung:
Các nghiên cứu nước ngoài:
- Về thông tin kế toán trong trường đại học: Reich & Abraham (2006) nghiên cứu mô hình tính chi phí dựa trên hoạt động (Activity Based Costing - ABC) tại các trường đại học ở Australia; Ajayi & Omirin (2007) sử dụng kiểm định T-test phân tích việc ứng dụng hệ thống thông tin quản lý trong việc ra quyết định tài chính tại các trường đại học miền Tây Nam Nigeria; Momoh & Abdulsalam (2014) khảo sát 15 trong số 44 trường đại học ở miền Bắc Nigeria, sử dụng công cụ kiểm định Pearson Chi-Square và One-Sample t-Test để chỉ ra sự kém hiệu quả trong khai thác thông tin quản lý.
- Về mô hình kế toán chi phí và công nghệ thông tin: Jarra, Smith & Dolley (2007) khảo sát thực trạng ứng dụng mô hình chi phí theo hoạt động tại các trường đại học Australia giai đoạn 2002–2007; Adeyeme (2011) sử dụng thống kê mô tả và phân tích tương quan tại hơn 10 trường ĐHCL miền Tây Nam Nigeria nhằm xác định vai trò của công nghệ thông tin đối với hiệu quả quản lý trường đại học.
Các nghiên cứu trong nước:
- Về khung pháp lý và chuẩn mực kế toán công quốc tế: Hà Thị Ngọc Hà (2008) và Đặng Thái Hùng (2011) so sánh khoảng cách giữa Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam với chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) về ghi nhận nguồn vốn, tài sản cố định, hàng tồn kho và hệ thống báo cáo tài chính; Phạm Quang Huy (2010) phân tích khuôn mẫu lý thuyết nền tảng của hệ thống IPSAS do Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Khu vực Công ban hành.
- Về kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp: Phan Thị Thu Mai (2012) nghiên cứu hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; Lê Thị Thanh Hương (2012) nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị tại các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Đậu Thị Kim Thoa (2015) phân tích 8 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Về kế toán và hệ thống thông tin kế toán tại các trường đại học công lập: Nguyễn Thị Minh Hường (2004) nghiên cứu tổ chức kế toán trong các trường đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Phạm Thị Thu Thủy (2012) nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi hoạt động tại các trường ĐHCL khối kinh tế và quản trị kinh doanh trên địa bàn Hà Nội; Đinh Thị Mai (2010), Nguyễn Hữu Đồng (2012) và Tô Hồng Thiên (2017) nghiên cứu cấu trúc, nhân tố ảnh hưởng và giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán tại các trường ĐHCL.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: Hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ở góc độ tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống thông tin kế toán tổng quát hoặc kế toán quản trị chi phí tại các khối ngành kinh tế - xã hội hoặc y tế. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động gắn liền với đặc thù dòng thu dịch vụ đào tạo kỹ thuật, hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tại các trường ĐHCL khối KT-CN trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ và áp dụng chuẩn mực kế toán dồn tích.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng:
- Luận án tổng hợp các quan điểm quốc tế và trong nước về đơn vị công và dịch vụ công: OECD (2008), Liên Hiệp Quốc (2008), Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF (2001), Broadbent & Guthrie (1992), Le Petit Larousse (1997), Luật Viên chức (2010) và Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
- Lý thuyết phân loại hoạt động: Phân loại theo tính chất giao dịch gồm giao dịch trao đổi (exchange transactions) và giao dịch không trao đổi (non-exchange transactions); phân loại theo mối quan hệ kinh phí ngân sách nhà nước (hoạt động sự nghiệp công, sản xuất kinh doanh dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác); phân loại theo nguồn kinh phí sử dụng (có sử dụng ngân sách nhà nước và không sử dụng ngân sách nhà nước).
- Khung lý thuyết về cơ sở kế toán: Kế toán cơ sở tiền mặt (Cash basis accounting) và kế toán cơ sở dồn tích (Accrual basis accounting). Cơ sở tiền mặt chỉ ghi nhận dòng tiền thực thu và thực chi; cơ sở dồn tích ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tại thời điểm phát sinh làm tăng/giảm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí theo nguyên tắc phù hợp, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu/chi tiền. Khái niệm doanh thu và chi phí được luận án phân tích dựa trên chuẩn mực quốc tế của IASC/IPSASB.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu khảo sát (Phụ lục 02) gửi tới bộ phận kế toán của các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN; thực hiện phỏng vấn sâu thông qua bảng hỏi (Phụ lục 03) đối với kế toán trưởng và các chuyên gia quản lý tài chính tại các trường điển hình.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản pháp quy về tài chính và kế toán (Nghị định 10, Nghị định 43, Nghị định 16, Quyết định 19, Thông tư 107, Nghị quyết 77), hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính giai đoạn 2011–2017 của các trường đại học nghiên cứu điển hình (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel (Phụ lục 04) để tổng hợp dữ liệu khảo sát.
- Áp dụng các phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả, phương pháp so sánh, diễn giải và phương pháp quy nạp để phân tích thực trạng và kiểm chứng các luận điểm nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về KT thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị SNCL
Chương 1 hệ thống hóa bản chất kinh tế, pháp lý của đơn vị SNCL và công tác kế toán thu, chi, kết quả hoạt động. Luận án phân loại đơn vị SNCL theo 4 mức độ tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP: (1) Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (2) Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; (3) Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; (4) Đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên. Cơ chế phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi được quy định cụ thể qua việc trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (tối thiểu 25% đối với đơn vị tự chủ toàn bộ hoặc tự chủ chi thường xuyên, tối thiểu 15% đối với đơn vị tự chủ một phần), Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.
| Tiêu thức so sánh |
Cơ sở kế toán tiền mặt |
Cơ sở kế toán dồn tích |
| Thời điểm ghi nhận thu, chi |
Ghi nhận khi thực tế thu tiền hoặc chi tiền |
Ghi nhận ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh trên báo cáo tài chính của kỳ tương ứng |
| Xác định kết quả hoạt động |
Thặng dư hoặc thâm hụt thuần theo dòng tiền thực tế trong kỳ |
Chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, tuân thủ nguyên tắc phù hợp |
| Chất lượng thông tin báo cáo |
Không phản ánh đầy đủ tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí dở dang; thiếu khả năng so sánh |
Phản ánh toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, cung cấp thông tin minh bạch phục vụ ra quyết định |
Chương 1 cũng làm rõ khái niệm doanh thu và chi phí theo chuẩn mực quốc tế, phân biệt giao dịch trao đổi và giao dịch không trao đổi. Đồng thời, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) của Australia và Indonesia, rút ra bài học cho Việt Nam về lộ trình chuyển đổi từ kế toán tiền mặt sang kế toán dồn tích đầy đủ, xây dựng khuôn khổ chuẩn mực kế toán công quốc gia và tăng cường tính giải trình tài chính.
Chương 2: Thực trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT- CN ở Việt Nam
Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động và thực trạng kế toán tại các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN. Các trường này hoạt động theo 3 mô hình tổ chức: trường trực thuộc Đại học Quốc gia, trường thuộc Đại học vùng và trường đại học độc lập. Nguồn thu bao gồm: thu từ ngân sách nhà nước cấp, thu học phí - lệ phí, thu dịch vụ đào tạo, thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, thu tài trợ và thu tài chính. Chi phí bao gồm chi đào tạo, chi quản lý, chi hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, chi thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên.
Tác giả phân tích dữ liệu thực tế tại các trường điển hình (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng) qua các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu nguồn thu, cơ cấu nguồn chi, kết quả hoạt động và phân phối chênh lệch thu chi. Thực trạng tổ chức công tác kế toán được đánh giá chi tiết:
- Cơ sở kế toán: Các trường chủ yếu vận hành theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và chuyển giao sang Thông tư 107/2017/TT-BTC, mang tính chất cơ sở tiền mặt mở rộng hoặc dồn tích sửa đổi, chưa thực hiện kế toán dồn tích đầy đủ.
- Chứng từ và sổ sách: Sử dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ và các hình thức sổ (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ).
- Ghi nhận doanh thu và chi phí: Doanh thu học phí nhiều nơi ghi nhận tại thời điểm thực thu tiền; chi phí nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ chưa được phân bổ chính xác theo kỳ kế toán và sản phẩm dịch vụ; giá thành dịch vụ đào tạo chưa được tính đúng, tính đủ chi phí hao mòn/khấu hao tài sản cố định.
Luận án chỉ ra các hạn chế: Thiếu khuôn mẫu chuẩn mực kế toán công chuẩn hóa; quy định tài chính chưa đồng bộ với lộ trình tự chủ; thông tin trên báo cáo tài chính chưa phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch trao đổi; chưa theo dõi và quản lý chặt chẽ công nợ phải thu, phải trả và chi phí dở dang của các đề tài nghiên cứu, chuyển giao công nghệ.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán thu chi và kết quả hoạt động tại các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT- CN ở Việt Nam
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và xu hướng phát triển giáo dục đại học, Chương 3 đề xuất hai nhóm giải pháp:
Nhóm giải pháp mang tính khuôn mẫu cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo:
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý: Bộ Tài chính cần sớm ban hành hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam trên cơ sở tiếp thu IPSAS, thiết lập nguyên tắc kế toán dồn tích đầy đủ cho các đơn vị giáo dục đại học tự chủ.
- Đổi mới cơ chế tài chính: Hoàn thiện quy định về tính giá dịch vụ sự nghiệp công theo Luật Giá, cho phép tính đủ chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí quản lý vào giá thành đào tạo.
Nhóm giải pháp thực hành kế toán tại các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN:
- Hoàn thiện chứng từ và quy trình kế toán: Bổ sung và chuẩn hóa các biểu mẫu như Biên bản nghiệm thu (Biểu 3.1), Bảng kê thu hoạt động (Biểu 3.2), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Biểu 3.5).
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Thiết lập quy trình hạch toán doanh thu và chi phí theo từng loại hình hoạt động (Sơ đồ 3.1 đến Sơ đồ 3.5), tách bạch rõ hoạt động sử dụng ngân sách và hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo, chuyển giao công nghệ.
- Hoàn thiện xác định giá thành và phân bổ chi phí: Xây dựng phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ đào tạo và đề tài khoa học công nghệ (Bảng 3.3).
- Hoàn thiện hệ thống sổ và báo cáo tài chính: Thiết lập Sổ chi tiết thu hoạt động (Biểu 3.3), Sổ chi hoạt động (Biểu 3.6), Sổ kết quả hoạt động (Biểu 3.7) và Báo cáo kết quả hoạt động (Biểu 3.4).
Luận án nêu rõ điều kiện thực hiện giải pháp đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ chủ quản) và nội bộ các trường ĐHCL nhóm ngành KT-CN.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về học thuật và lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị SNCL, phân tích bản chất kinh tế của giao dịch trao đổi và không trao đổi theo các quy định khuôn mẫu quốc tế.
- Phân tích sự khác biệt giữa cơ sở kế toán tiền mặt và cơ sở kế toán dồn tích trong đơn vị SNCL, chứng minh sự cần thiết của việc áp dụng cơ sở dồn tích để cung cấp thông tin tài chính trung thực và nâng cao tính giải trình.
- Đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ Australia và Indonesia về việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế trong lĩnh vực giáo dục đại học để rút ra bài học cho Việt Nam.
Đóng góp mới về đánh giá thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá thực trạng kế toán thu, chi, kết quả hoạt động tại các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN giai đoạn 2011–2017 qua các trường hợp nghiên cứu cụ thể (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Xây dựng), chỉ rõ các mặt hạn chế trong việc phân bổ chi phí, tính giá thành đào tạo và ghi nhận doanh thu dịch vụ.
Đề xuất mới về chính sách và giải pháp:
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khung khổ pháp lý về kế toán công đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Thiết kế hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ chi tiết và phương pháp hạch toán kế toán thu, chi, kết quả hoạt động phù hợp với tính chất đa dạng của hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tại các trường ĐHCL khối ngành KT-CN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn ở các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN, không mở rộng sang các trường thuộc khối ngành khác và các trường ngoài công lập.
- Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thực tế dừng lại ở giai đoạn 2011–2017, thời điểm các trường đang chuyển giao giữa Chế độ kế toán theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 107/2017/TT-BTC.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng khảo sát đánh giá thực tiễn áp dụng toàn diện Thông tư 107/2017/TT-BTC và việc triển khai Đề án công bố Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam trong các giai đoạn tiếp theo.
- Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và định giá sản phẩm khoa học công nghệ, dịch vụ chuyển giao công nghệ tại các trường đại học tự chủ toàn diện.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Quản lý tài chính công: Cung cấp tài liệu tham khảo về cơ sở lý thuyết kế toán dồn tích, chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) và phương pháp hạch toán trong đơn vị SNCL.
- Ban giám hiệu, phòng Kế hoạch - Tài chính, Kế toán trưởng các trường ĐHCL: Tham khảo các biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán chi tiết và phương pháp phân bổ chi phí, xác định giá thành dịch vụ đào tạo và dịch vụ chuyển giao công nghệ.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và lộ trình ban hành chuẩn mực kế toán công tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Kế toán cơ sở tiền mặt và cơ sở dồn tích khác nhau như thế nào trong ghi nhận thu, chi tại đơn vị sự nghiệp công lập?
Cơ sở tiền mặt chỉ ghi nhận thu và chi khi có phát sinh dòng tiền vào hoặc dòng tiền ra thực tế, thặng dư/thâm hụt phản ánh chênh lệch dòng tiền thuần. Cơ sở dồn tích ghi nhận doanh thu và chi phí ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh quyền thu hoặc nghĩa vụ chi), phản ánh đầy đủ tài sản, công nợ và tuân thủ nguyên tắc phù hợp.
-
Nghị định 16/2015/NĐ-CP phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo các mức độ tự chủ nào?
Nghị định 16/2015/NĐ-CP chia đơn vị SNCL thành 4 nhóm: (1) Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (2) Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; (3) Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; (4) Đơn vị do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên.
-
Theo quy định, tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ toàn bộ là bao nhiêu?
Đơn vị SNCL tự chủ toàn bộ phải thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp với mức tối thiểu là 25% từ số chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi đã hạch toán đầy đủ chi phí và nộp các khoản thuế theo quy định.
-
Nguồn thu của các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN bao gồm những nguồn nào?
Nguồn thu gồm: kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; thu học phí và lệ phí; thu hoạt động dịch vụ đào tạo; thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; thu viện trợ, tài trợ; doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu hợp pháp khác.
-
Luận án đề xuất những biểu mẫu và sổ kế toán cụ thể nào để hoàn thiện kế toán thu, chi tại các trường?
Luận án đề xuất: Biên bản nghiệm thu (Biểu 3.1), Bảng kê thu hoạt động (Biểu 3.2), Sổ chi tiết thu hoạt động (Biểu 3.3), Báo cáo kết quả hoạt động (Biểu 3.4), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Biểu 3.5), Sổ chi hoạt động (Biểu 3.6) và Sổ kết quả hoạt động (Biểu 3.7).
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trần Thị Thắm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập trên nền tảng so sánh cơ sở kế toán tiền mặt và cơ sở dồn tích. Tác giả đã phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại các trường đại học công lập đào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở Việt Nam giai đoạn 2011–2017, chỉ rõ các hạn chế trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp lý kế toán công và quy trình thực hành kế toán chi tiết, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin tài chính minh bạch trong tiến trình thực hiện cơ chế tự chủ đại học.