Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh" do sinh viên Trần Huyền Trang thực hiện (Lớp Tài chính – Kế toán 10B, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Thị Hoa, hoàn thành vào tháng 6 năm 2023.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, các quan hệ kinh tế diễn ra với tần suất cao và thường xuyên nhất là quan hệ thanh toán với người mua và người bán. Các nghiệp vụ này tác động trực tiếp đến các khoản mục trọng yếu thuộc vốn bằng tiền, các khoản phải thu khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp, từ đó chi phối trực tiếp đến tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Trước sự phát triển của các phương thức giao dịch thương mại, công tác kế toán thanh toán đòi hỏi không chỉ dừng lại ở việc phản ánh, ghi chép sổ sách mà còn đóng vai trò kiểm soát thu hồi nợ tồn đọng, tìm kiếm và phân bổ nguồn vốn trả nợ, hạn chế tối đa rủi ro tài chính và tình trạng chiếm dụng vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu, tổng hợp những cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Thu thập hồ sơ, chứng từ và số liệu thực tế để đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi, có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh (Địa chỉ: Số 55, phố Nguyễn Đình Chiểu, tổ 6, phường Minh Xuân, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang).
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, vào sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và lập báo cáo kế toán đối với phần hành thanh toán nợ phải thu (TK 131) và nợ phải trả (TK 331).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu chi tiết của năm tài chính 2021, đồng thời tổng hợp chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021 để phân tích biến động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và công cụ hạch toán thanh toán:

  • Khái niệm và phương thức thanh toán: Thanh toán được định nghĩa là sự chuyển giao tài sản giữa các chủ thể trong giao dịch ràng buộc pháp lý. Doanh nghiệp áp dụng hai phương thức chủ yếu là thanh toán trả ngay (tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ hàng đổi hàng) và thanh toán trả chậm. Về hình thức chi trả, bao gồm thanh toán bằng tiền mặt (chủ yếu cho giao dịch dưới 20.000.000 đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng (sử dụng Ủy nhiệm chi/Lệnh chi, phương thức nhờ thu phiếu trơn, phương thức nhờ thu kèm chứng từ).
  • Khung tài khoản và nguyên tắc hạch toán: Sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả người bán) – là hai tài khoản lưỡng tính có thể vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có. Nguyên tắc kế toán quy định việc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp; không được tự ý bù trừ giữa các đối tượng khác nhau nếu không có thỏa thuận; phân loại nợ theo thời hạn thanh toán; hạch toán riêng các khoản thuế gián thu khi ghi nhận doanh thu hoặc giá trị vật tư, hàng hóa mua vào; theo dõi chi tiết ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế và đánh giá lại số dư tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Hệ thống sổ kế toán: Khóa luận trình bày đặc điểm luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ theo quy định: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập hồ sơ, dữ liệu chứng từ: Khảo sát thực tế, tập hợp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, biên bản bù trừ công nợ, bảng kê mua hàng không có hóa đơn), sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ trọng số liệu tài chính qua các năm (2019 - 2021) nhằm nhận định thực trạng hoạt động kinh doanh, năng lực tự chủ tài chính và công tác quản lý công nợ tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh cung cấp, bao gồm số liệu báo cáo tài chính năm 2019, 2020, 2021 và hồ sơ chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương này làm rõ cơ sở lý thuyết và quy định hiện hành về kế toán thanh toán thương mại:

  • Kế toán thanh toán với người mua: Phản ánh trên TK 131. Tác giả mô tả chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa thu tiền ngay (ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 333); các trường hợp hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán dành cho khách hàng thanh toán sớm (Nợ TK 635 / Có TK 131); việc thu hồi nợ bằng tiền gửi hoặc tiền mặt (Nợ TK 111, 112 / Có TK 131); thanh toán bù trừ hàng đổi hàng (Nợ TK 152, 153, 156, Nợ TK 133 / Có TK 131); xử lý xóa sổ nợ phải thu khó đòi không thể thu hồi (Nợ TK 2293, Nợ TK 642 / Có TK 131) và kế toán phí ủy thác xuất nhập khẩu.
  • Kế toán thanh toán với người bán: Phản ánh trên TK 331. Tác giả hệ thống hóa các định khoản mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định chưa thanh toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Nợ TK 152, 153, 156, 211, Nợ TK 133 / Có TK 331) và kiểm kê định kỳ (Nợ TK 611, Nợ TK 133 / Có TK 331); mua hàng nhập khẩu phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường; nghiệm thu công trình xây dựng cơ bản bàn giao theo phương thức giao thầu (Nợ TK 241, Nợ TK 133 / Có TK 331); các nghiệp vụ trả tiền trước cho người bán, nhận lại tiền hoàn trả ứng trước, chiết khấu thanh toán được hưởng (Nợ TK 331 / Có TK 515), giảm giá hàng mua, trả lại hàng mua, xử lý nợ không tìm ra chủ nợ ghi nhận thu nhập khác (Nợ TK 331 / Có TK 711), và nghiệp vụ đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
  • Quy trình ghi sổ: Phân tích sơ đồ luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc qua các sổ tổng hợp, sổ chi tiết đến Báo cáo tài chính theo 4 hình thức ghi sổ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh

Chương này tập trung phản ánh thực tế tổ chức kế toán và các nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh thành lập theo Giấy phép kinh doanh cấp ngày 19/01/2018 (Mã số thuế: 5000847927, người đại diện theo pháp luật: Dìu Nhật Nam), chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực thành phố Tuyên Quang - Yên Sơn. Chức năng chính: kiểm tra, giám sát, nghiệm thu việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, bùn nạo vét cống rãnh; dịch vụ công ích và duy trì cảnh quan đô thị; xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị và giao thông đường bộ; cấp thoát nước.
  • Bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc điều hành chung và 3 Phó Giám đốc phụ trách các chi nhánh Na Hang, Lâm Bình, Tuyên Quang); các phòng chức năng: Phòng Công nghệ, Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật cơ giới và các tổ/đội sản xuất trực tiếp.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung; thực hiện công tác kế toán trên phần mềm MISA.
  • Phân tích tài chính giai đoạn 2019 - 2021:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng tài sản (đồng) 16.942.316.518 28.718.397.669 32.178.508.824
- Vốn bằng tiền 2.226.790.288 2.303.497.106 1.135.573.743
- Các khoản phải thu 7.378.140.781 14.398.883.336 19.992.361.341
Tổng nguồn vốn (đồng) 16.942.316.518 28.718.397.669 32.178.508.824
- Nợ phải trả 9.271.748.149 16.946.069.919 11.282.880.887
- Vốn chủ sở hữu 7.670.568.369 11.772.327.750 20.895.627.937
Kết quả hoạt động kinh doanh (đồng)
- Doanh thu thuần 21.221.722.951 37.074.575.405 47.930.561.761
- Lợi nhuận gộp 1.503.744.020 2.873.947.664 2.766.197.625
- Lợi nhuận sau thuế 70.487.696 41.523.513 31.954.120
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD (đồng) (2.538.082.909) (3.447.884.095) (7.133.678.894)

Đánh giá thực trạng tài chính từ số liệu: Doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm, từ 21.221.722.951 đồng (2019) lên 47.930.561.761 đồng (2021). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm đều qua các năm (từ 70.487.696 đồng năm 2019 xuống 31.954.120 đồng năm 2021) do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý tăng cao. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh liên tục mang giá trị âm và âm nặng nhất vào năm 2021 (-7.133.678.894 đồng), cho thấy công ty bị chiếm dụng vốn nghiêm trọng, các khoản phải thu năm 2021 chiếm tới 19.992.361.341 đồng (chiếm 62,1% tổng tài sản), nguyên nhân do khách hàng lớn là các đơn vị hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước phụ thuộc vào tiến độ cấp phát từ Ngân sách. Vốn bằng tiền chỉ còn chiếm 3,53% tổng tài sản năm 2021, gây khó khăn cho việc thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn.

  • Thực trạng quy trình kế toán công nợ: Tác giả dẫn chứng bằng các nghiệp vụ thực tế năm 2021 kèm số liệu hóa đơn, chứng từ: Hóa đơn GTGT số 0000406, 0000420, 0000439, Lệnh thanh toán Có, trích Sổ Nhật ký chung năm 2021, Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp phải thu khách hàng; Hóa đơn GTGT mua vào số 0000079, Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn, Biên bản xác định khối lượng giá trị hàng hóa mua vào, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp phải trả người bán.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh

Dựa trên các tồn tại được phát hiện, tác giả đưa ra 4 giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường quản lý công nợ: Doanh nghiệp chưa thiết lập hồ sơ theo dõi khách hàng chặt chẽ. Đề xuất xây dựng mẫu "Hồ sơ theo dõi khách hàng" (phân loại thông tin khách hàng, hạn mức tín dụng, thời hạn thanh toán nợ) và thực hiện lập "Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ" định kỳ theo quý hoặc năm, tránh tình trạng phát sinh công nợ kéo dài, tranh chấp số liệu.
  2. Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thực tế tại công ty, khoản phải thu khách hàng rất lớn nhưng công ty chưa trích lập dự phòng theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề xuất kế toán căn cứ vào tuổi nợ quá hạn để chủ động trích lập dự phòng vào TK 2293 và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), đảm bảo nguyên tắc thận trọng và phản ánh đúng giá trị thực của tài sản trên bảng cân đối kế toán.
  3. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ từ các khách hàng thương mại ngoài ngân sách, công ty cần xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán cụ thể (hạch toán vào TK 635) dành cho khách hàng trả tiền sớm trước thời hạn quy định trong hợp đồng kinh tế.
  4. Tăng cường kiểm soát đối với công nợ phải trả: Thiết lập "Phiếu đánh giá nhà cung cấp" dựa trên tiêu chí chất lượng hàng hóa, giá cả, thời hạn thanh toán và chính sách ưu đãi; kiểm soát chặt chẽ quy trình thanh toán trả chậm nhằm giữ uy tín của doanh nghiệp và chủ động kế hoạch cân đối dòng tiền chi trả.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích tài chính và kế toán tại Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh phản ánh:

  • Tốc độ tăng trưởng tài sản đạt 12,05% trong năm 2021; doanh thu năm 2021 tăng 10.855.986.356 đồng so với năm 2020.
  • Khóa luận làm rõ cơ cấu tài sản chưa cân đối: các khoản phải thu chiếm tỷ trọng chi phối (19.992.361.341 đồng trên tổng tài sản 32.178.508.824 đồng năm 2021), dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm liên tục 3 năm (-2.538.082.909 đồng năm 2019; -3.447.884.095 đồng năm 2020; -7.133.678.894 đồng năm 2021).
  • Minh chứng chi tiết hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp với các mẫu hóa đơn (số 0000406, 0000420, 0000439, 0000079), lệnh chi và các bảng kê thu mua đầu vào.

Về giải pháp và đóng góp:

  • Tác giả tự thiết kế và đưa vào phụ lục/nội dung 3 biểu mẫu ứng dụng thực tế: Mẫu hồ sơ theo dõi khách hàng, Mẫu biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ, Phiếu đánh giá nhà cung cấp.
  • Đề xuất bổ sung nghiệp vụ trích lập dự phòng tổn thất tài sản (TK 2293) vốn bị bỏ trống tại doanh nghiệp, giúp việc ghi nhận chi phí và tài sản phản ánh đúng bản chất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào một niên độ kế toán (năm 2021) tại một doanh nghiệp cụ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị, vốn có đặc thù phụ thuộc vào nguồn vốn giải ngân từ ngân sách nhà nước, do đó tính đại diện cho các loại hình doanh nghiệp sản xuất thuần túy hoặc thương mại tổng hợp chưa cao.
  • Khóa luận mới khảo sát quy trình kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA, chưa nghiên cứu sâu về các khía cạnh phân tích rủi ro tín dụng khách hàng hoặc tích hợp hệ thống kiểm soát nội bộ nâng cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2021 nhằm đánh giá hiệu quả phục hồi sản xuất kinh doanh sau đại dịch Covid-19; nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị công nợ gắn liền với hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) và quy trình quản trị rủi ro thanh toán trong các doanh nghiệp công ích đô thị.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ (TK 131, TK 331) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán máy (MISA).
  • Kế toán viên, nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị thuộc ngành dịch vụ môi trường, công ích đô thị, xây dựng cơ bản đang gặp phải tình trạng nợ đọng kéo dài từ các dự án công.
  • Các biểu mẫu quản lý công nợ do tác giả đề xuất (mẫu hồ sơ theo dõi khách hàng, biên bản xác nhận công nợ và phiếu đánh giá nhà cung cấp) có thể ứng dụng trực tiếp vào quy trình kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đồng tiền hạch toán là VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh gồm những vị trí nào và tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.

3. Tình trạng dòng tiền và công nợ của công ty trong giai đoạn 2019 - 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty liên tục âm trong cả 3 năm (-2.538.082.909 đồng năm 2019; -3.447.884.095 đồng năm 2020; -7.133.678.894 đồng năm 2021). Nguyên nhân chính là các khoản phải thu khách hàng tăng cao (đạt 19.992.361.341 đồng năm 2021, chiếm 62,1% tổng tài sản) do khách hàng chủ yếu là đơn vị nhà nước chờ cấp ngân sách, dẫn đến doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn và lượng tiền mặt dự trữ giảm xuống mức thấp (chỉ chiếm 3,53% tổng tài sản năm 2021).

4. Tác giả đề xuất những công cụ hoặc biểu mẫu cụ thể nào để kiểm soát công nợ tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 công cụ biểu mẫu quản lý: Mẫu hồ sơ theo dõi khách hàng, Mẫu biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ định kỳ, và Phiếu đánh giá nhà cung cấp theo các tiêu chí giao hàng và thanh toán.

5. Những chứng từ nghiệp vụ thực tế tiêu biểu nào được tác giả trích dẫn trong chương thực trạng?
Khóa luận dẫn chứng các chứng từ gốc thực tế năm 2021 gồm: Hóa đơn GTGT bán ra số 0000406, 0000420, 0000439; Lệnh thanh toán Có; Hóa đơn GTGT mua vào số 0000079; Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn; Biên bản xác định khối lượng, giá trị hàng hóa mua vào; cùng các trích đoạn Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 131, TK 331.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Huyền Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua (TK 131) và người bán (TK 331) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Tuyên Quang Xanh với số liệu chuỗi 2019 – 2021 và chứng từ chi tiết năm 2021, nghiên cứu đã chỉ rõ thực trạng mất cân đối dòng tiền và sự phụ thuộc vốn do nợ đọng phải thu kéo dài. Các giải pháp do tác giả đề xuất về lập hồ sơ theo dõi, trích lập dự phòng nợ khó đòi, chiết khấu thanh toán và đánh giá nhà cung cấp mang tính đồng bộ, gắn liền với biểu mẫu thực hành cụ thể, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.