Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) là những yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Việc quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác các nghiệp vụ thu mua, nhập, xuất, tồn kho NVL và CCDC không chỉ đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, đúng tiến độ mà còn là cơ sở giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo (lớp QT1701K, Khoá đào tạo Đại học chính quy ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nam Phương) đi sâu khảo sát thực tiễn công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long — một đơn vị quốc phòng đặc thù thuộc Quân chủng Hải quân đóng trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán NVL và CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long, chỉ ra những ưu điểm cũng như các mặt còn hạn chế.
  3. Đề xuất một số ý kiến và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán NVL và CCDC, nâng cao hiệu quả quản trị tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL và CCDC tại doanh nghiệp sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long (địa chỉ: Số 108 đường Phan Đình Phùng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 06 tháng 10 năm 2017 đến ngày 28 tháng 12 năm 2017, số liệu và quy trình hạch toán được khảo sát theo thực tế hoạt động của công ty tại thời điểm nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kết hợp với các nguyên tắc kế toán chuẩn mực bao gồm:

  • Nguyên tắc giá gốc: NVL và CCDC được phản ánh theo giá trị thực tế hình thành tại thời điểm mua hoặc tự chế.
  • Nguyên tắc thận trọng: Đánh giá đúng mức độ biến động giảm giá của hàng tồn kho để làm cơ sở trích lập dự phòng theo quy định.
  • Nguyên tắc nhất quán: Phương pháp kế toán đánh giá vật tư, hàng hóa được lựa chọn áp dụng thống nhất trong suốt niên độ kế toán.

Tác giả phân loại NVL theo công dụng kinh tế (NVL chính bao gồm nửa thành phẩm mua ngoài, NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi); phân loại theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, nhận góp vốn, biếu tặng); và phân loại CCDC (công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê). Về phương pháp xác định giá trị, văn bản hệ thống hóa cách tính giá nhập kho theo từng nguồn và các phương pháp xác định giá trị xuất kho:

  • Phương pháp giá thực tế đích danh;
  • Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn);
  • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO);
  • Phương pháp giá hạch toán kết hợp hệ số giá (H).

Phương pháp hạch toán kế toán được chia thành hạch toán chi tiết (phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư) và hạch toán tổng hợp (phương pháp kê khai thường xuyên sử dụng các tài khoản TK 151, TK 152, TK 153, TK 621, TK 627, TK 242; phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611, TK 151, TK 152, TK 153). Đồng thời, khóa luận tổng kết 5 hình thức ghi sổ kế toán gồm: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả sử dụng các phương pháp:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ mẫu 03-VT, Biên bản kiểm kê vật tư mẫu 08-VT), các mẫu sổ chi tiết và sổ tổng hợp tại phòng ban của công ty;
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân tích trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng sản xuất, kho vật tư đến phòng Tài chính - Kế toán;
  • Phương pháp đối chiếu và so sánh: Đánh giá sự tương thích giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc áp dụng thực tế tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu phục vụ khóa luận bao gồm hồ sơ pháp lý, điều lệ tổ chức, quy trình công nghệ sản xuất, số liệu kế toán và các tài liệu nội bộ do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Vật tư của Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả chỉ ra rằng NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm; trong khi CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển dần vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp phân bổ.

Nội dung chương trình bày chi tiết trình tự hạch toán chi tiết và tổng hợp theo từng phương pháp, phân tích ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng mô hình tổ chức sổ sách kế toán.

Phương pháp hạch toán chi tiết Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng phù hợp
Phương pháp thẻ song song Ghi chép đơn giản, đối chiếu rõ ràng giữa kho và phòng kế toán. Khối lượng ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng; việc đối chiếu dồn vào cuối tháng. Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, nghiệp vụ nhập - xuất phát sinh không thường xuyên.
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày tại phòng kế toán do chỉ ghi sổ một lần vào cuối tháng. Trùng lặp chỉ tiêu hiện vật giữa kho và kế toán; hạn chế tính kịp thời trong công tác kiểm tra. Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, ít nghiệp vụ, không bố trí kế toán vật tư theo dõi hàng ngày.
Phương pháp sổ số dư Giảm thiểu khối lượng ghi chép cho kế toán; kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán. Kế toán không theo dõi chi tiết từng thứ vật tư; việc tìm kiếm sai sót nhầm lẫn đòi hỏi nghiệp vụ cao. Doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ lớn, chủng loại vật tư đa dạng, đã xây dựng hệ thống danh điểm và giá hạch toán chuẩn.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long

Chương 2 trình bày toàn diện về cơ sở khảo sát thực tế:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long (tên giao dịch quốc tế: Hailong Building and Repairing Ship One Member Limited Liability Company), mã số thuế 0200109519, tiền thân là cơ sở do Hải quân nhân dân Việt Nam tiếp quản từ Pháp sau năm 1954, được chuyển đổi mô hình theo Quyết định số 2575/QĐ-BQP ngày 17/7/2010 của Bộ Quốc phòng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ bởi 5 Phó Giám đốc (Kỹ thuật, Sản xuất, Kinh doanh, Chính trị, Quân sự), điều hành 9 phòng ban nghiệp vụ (Phòng TCLĐ, Phòng KHSX, Ban QLDA, Phòng Điều độ sản xuất, Phòng Kỹ thuật công nghệ, Phòng KCS, Phòng HCHC, Phòng Chính trị, Phòng Vật tư, Phòng Tài chính - Kế toán, Đội xe) và 5 phân xưởng sản xuất trực tiếp (Phân xưởng Động lực, Phân xưởng Vỏ tàu, Phân xưởng Đà đốc, Phân xưởng Cơ khí cơ điện, Phân xưởng Điện kĩ thuật).
  • Đặc điểm sản xuất: Chuyên đóng mới và sửa chữa tàu chiến, phương tiện thủy vỏ thép, vỏ gỗ, hợp kim nhôm (đặc biệt là dây chuyền công nghệ cao đóng tàu cao tốc vỏ hợp kim khép kín đưa vào hoạt động từ tháng 8/1999 và hệ thống triền hạ thủy dọc 400 tấn). Chu trình sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
  • Đặc điểm kế toán chi phí vật tư: Do là doanh nghiệp quốc phòng, sản phẩm đầu ra phục vụ quân sự không thuộc diện chịu thuế GTGT khấu trừ, do đó toàn bộ tiền thuế GTGT đầu vào của NVL và CCDC mua vào được hạch toán gộp trực tiếp vào giá gốc vật tư và kết chuyển vào chi phí giá thành sản xuất. Bên cạnh đó, hệ thống tài sản cố định nhiều máy móc cũ tiếp quản hoặc cấp từ nguồn dự trữ phát sinh chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên.

Tác giả khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất, cách thức mở thẻ kho, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và thực tế hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ mua ngoài, xuất kho phục vụ đóng tàu tại công ty.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả tổng kết các ưu điểm: bộ máy kế toán tổ chức tập trung, công tác lưu trữ chứng từ đầy đủ, hệ thống sổ sách tuân thủ quy định. Đồng thời, tác giả nêu rõ các mặt hạn chế còn tồn tại và đề xuất 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Ý kiến thứ nhất - Xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu hoàn chỉnh và thống nhất: Do chủng loại sắt thép, máy móc, phụ tùng đóng tàu rất đa dạng và phức tạp, công ty cần xây dựng bộ mã danh điểm vật tư khoa học, thống nhất tên gọi, quy cách, mã số ký hiệu giữa Phòng Kỹ thuật, Phòng Vật tư, các kho và Phòng Kế toán nhằm tránh nhầm lẫn và phục vụ theo dõi chính xác.
  2. Ý kiến thứ hai - Quy định về ngày và trách nhiệm luân chuyển chứng từ: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ bằng văn bản, ấn định mốc thời gian cụ thể thủ kho và các phân xưởng phải bàn giao Phiếu nhập, Phiếu xuất về phòng kế toán, gắn trách nhiệm cá nhân đối với từng khâu để khắc phục tình trạng bàn giao chứng từ chậm trễ cuối tháng.
  3. Ý kiến thứ ba - Về việc áp dụng kế toán máy: Đầu tư và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính thay cho các khâu xử lý thủ công, giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu nhập - xuất - tồn, rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho ban lãnh đạo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của đơn vị:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán NVL và CCDC trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống tài khoản và biểu mẫu của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực cơ cấu tổ chức bộ máy gồm 9 phòng ban và 5 phân xưởng tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long theo Quyết định 2575/QĐ-BQP ngày 17/7/2010 của Bộ Quốc phòng.
  • Làm rõ đặc thù kế toán của doanh nghiệp quốc phòng trong việc hạch toán thuế GTGT đầu vào vào nguyên giá vật tư do tính chất sản phẩm không chịu thuế khấu trừ, cùng tác động của chu trình đóng tàu đơn chiếc đến công tác kiểm kê và hạch toán chi phí NVL.
  • Đóng góp 3 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao đối với công tác kế toán vật tư tại công ty: chuẩn hóa hệ thống danh điểm vật tư, quy chuẩn hóa lịch trình luân chuyển chứng từ và hiện đại hóa công tác kế toán thông qua phần mềm kế toán máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận trình độ lý luận và thời gian tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp còn giới hạn; phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán NVL và CCDC tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long, chưa mở rộng sang các phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành toàn diện của toàn bộ sản phẩm tàu thủy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp hệ thống danh điểm vật tư vào phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP), kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí vật tư trong các dự án đóng tàu quân sự và dân sự.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, hệ thống hóa lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và cấu trúc một đề tài khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán vật tư trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Cán bộ kế toán và quản lý vật tư tại các doanh nghiệp đóng tàu, cơ khí chế tạo, doanh nghiệp quốc phòng: Tham khảo mô hình phân loại danh điểm vật tư, phương thức quản lý luân chuyển chứng từ và giải pháp xử lý hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm quốc phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long được thành lập và tổ chức bộ máy như thế nào? Công ty là doanh nghiệp quốc phòng trực thuộc Quân chủng Hải quân, tiếp quản cơ sở từ năm 1954 và được chuyển đổi theo Quyết định số 2575/QĐ-BQP ngày 17/7/2010 của Bộ Quốc phòng. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, 5 Phó Giám đốc (Kinh doanh, Sản xuất, Kỹ thuật, Chính trị, Quân sự), 9 phòng ban nghiệp vụ (TCLĐ, KHSX, Ban QLDA, Điều độ sản xuất, Kỹ thuật công nghệ, KCS, HCHC, Chính trị, Vật tư, Tài chính - Kế toán, Đội xe) và 5 phân xưởng trực tiếp (Động lực, Vỏ tàu, Đà đốc, Cơ khí cơ điện, Điện kĩ thuật).

2. Tại sao chi phí nguyên vật liệu tại Công ty Hải Long lại bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào? Do công ty là doanh nghiệp quốc phòng, các sản phẩm đóng mới và sửa chữa tàu phục vụ quân sự đầu ra không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do đó, theo nguyên tắc kế toán, toàn bộ tiền thuế GTGT đầu vào của NVL và CCDC mua về được hạch toán trực tiếp vào giá gốc vật tư nhập kho và tính thẳng vào giá thành sản phẩm.

3. Khóa luận hệ thống hóa bao nhiêu phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ? Trong phần lý thuyết, khóa luận hệ thống hóa 3 phương pháp hạch toán chi tiết: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư; đồng thời phân tích rõ ưu điểm, nhược điểm và phạm vi áp dụng của từng phương pháp.

4. Khóa luận đưa ra những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty? Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể tại Chương 3: (1) Xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu hoàn chỉnh và thống nhất giữa các bộ phận; (2) Ban hành quy định rõ ràng về ngày và trách nhiệm luân chuyển chứng từ kế toán; (3) Tăng cường áp dụng phần mềm kế toán máy để tự động hóa quy trình ghi sổ và đối chiếu dữ liệu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán vật tư tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long — một doanh nghiệp đóng tàu quân đội có quy trình công nghệ và chính sách thuế đặc thù. Các đề xuất về chuẩn hóa danh điểm vật tư, hoàn thiện luân chuyển chứng từ và đẩy mạnh kế toán máy mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại đơn vị.