Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty tnhh mtv đóng và sửa chữa tàu hải long

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Chuyên ngành

Kế Toán Kiểm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

100
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL) VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ (CCDC) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Những vấn đề chung về NVL và CCDC

1.2. Khái niệm NVL và CCDC

1.3. Đặc điểm của NVL và CCDC

1.4. Vai trò của NVL và CCDC trong sản xuất

1.5. Công tác quản lý NVL và CCDC

1.6. Nội dung công tác kế toán NVL và CCDC

1.6.1. Nhiệm vụ của kế toán NVL và CCDC

1.6.2. Phân loại NVL và CCDC

1.6.3. Đánh giá NVL và CCDC

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL VÀ CCDC TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG

2.1. Khái quát chung về công ty TNHH MTV Đóng và Sữa chữa tàu Hải Long

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

2.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

2.5. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.6. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa tàu Hải Long

2.7. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.8. Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty

2.9. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2.10. Thực trạng tổ chức công tác kế toán NVL và CCDC của công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long

2.10.1. Đặc điểm NVL và CCDC của công ty

2.10.2. Phân loại NVL và CCDC

2.10.3. Đánh giá NVL và CCDC

2.10.4. Kế toán chi tiết NVL và CCDC tại công ty

2.10.5. Chứng từ và thủ tục nhập kho

2.10.6. Chứng từ và thủ tục xuất kho

2.10.7. Kế toán tổng hợp NVL và CCDC của công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long

2.10.7.1. Kế toán tổng hợp nhập NVL và CCDC tại công ty
2.10.7.2. Kế toán tổng hợp xuất NVL và CCDC tại công ty

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL VÀ CCDC TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG VÀ SỬA CHỮA TÀU HẢI LONG

3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán NVL tại công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long

3.2. Những ưu điểm và kết quả đạt được

3.3. Những khó khăn, tồn tại

3.4. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL và CCDC tại công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long

3.4.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán NVL và CCDC tại công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long

3.4.2. Yêu cầu và nội dung hoàn thiện công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long

3.4.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty TNHH MTV Đóng và sửa chữa tàu Hải Long

3.4.3.1. Ý kiến thứ nhất: Xây dựng hệ thống danh điểm vật liệu hoàn chỉnh và thống nhất
3.4.3.2. Ý kiến thứ hai: Quy định về ngày và trách nhiệm luân chuyển chứng từ
3.4.3.3. Ý kiến thứ ba: Về việc áp dụng kế toán máy

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV

Công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa Tàu Hải Long đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản. Việc hạch toán chính xác giúp công ty theo dõi tình hình sử dụng NVL, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất. Đặc biệt, NVL là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm và chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất

Nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Việc quản lý NVL hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí và nâng cao năng suất lao động.

1.2. Đặc điểm công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Công tác kế toán NVL tại công ty được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, từ thu mua, bảo quản đến sử dụng. Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

II. Những thách thức trong công tác kế toán nguyên vật liệu hiện nay

Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa Tàu Hải Long đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán NVL. Những vấn đề này bao gồm việc quản lý tồn kho, kiểm soát chi phí và đảm bảo chất lượng NVL. Việc không kiểm soát tốt có thể dẫn đến lãng phí và tăng chi phí sản xuất.

2.1. Vấn đề quản lý tồn kho nguyên vật liệu

Quản lý tồn kho không hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa NVL, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và chi phí.

2.2. Khó khăn trong việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu

Việc kiểm soát chi phí NVL gặp khó khăn do biến động giá cả thị trường và sự thay đổi trong nhu cầu sản xuất, đòi hỏi công ty phải có các biện pháp linh hoạt.

III. Phương pháp cải thiện công tác kế toán nguyên vật liệu hiệu quả

Để hoàn thiện công tác kế toán NVL, công ty cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và công nghệ thông tin. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình hạch toán.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán nguyên vật liệu

Sử dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa quy trình hạch toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho nhân viên kế toán.

3.2. Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu

Công ty cần thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng NVL từ khâu thu mua đến sử dụng, đảm bảo NVL đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào sản xuất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty

Nghiên cứu thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa Tàu Hải Long cho thấy việc cải thiện công tác kế toán NVL đã mang lại nhiều lợi ích. Công ty đã giảm thiểu được chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện công tác kế toán

Công ty đã ghi nhận sự giảm thiểu chi phí NVL và tăng cường hiệu quả sản xuất nhờ vào việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý chặt chẽ NVL và áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho công tác kế toán nguyên vật liệu

Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa Tàu Hải Long cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển công tác kế toán trong tương lai

Công ty cần xây dựng kế hoạch dài hạn cho công tác kế toán NVL, tập trung vào việc nâng cao năng lực nhân viên và cải tiến quy trình làm việc.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì chất lượng nguyên vật liệu

Duy trì chất lượng NVL là yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty trong việc cạnh tranh trên thị trường.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty tnhh mtv đóng và sửa chữa tàu hải long

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL) VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ(CCDC) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.Những vấn đề chung về NVL và CCDC 1.Khái niệm NVL và CCDC  Vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm dịch vụ, nó tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất ra. Nếu thiếu nó thì quá trình sản xuất kinh doanh không thể tiến hành được, vật liệu được cung cấp đầy đủ đồng bộ, đảm bảo chất lượng là điều kiện quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng.  CCDC là những tư liệu lao động không đủ đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng như đối với TSCĐ.Đặc điểm của NVL và CCDC  Đặc điểm NVL: sau mỗi kỳ sản xuất vật liệu được tiêu dùng, toàn bộ hình thái vật chất ban đầu của nó không còn tồn tại, và nói khác đi là vật liệu bị tiêu hao hoàn toàn hay bị biến dạng đi trong quá trình sản xuất cấu thành nên thực thể sản phẩm.Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất giá trị của vật liệu được dịch chuyển một lần và dịch chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Vật liệu được xếp vào tài sản lưu động.

 Đặc điểm CCDC: giống vật liệu ở chỗ có giá trị nhỏ nên được xếp vào tài sản lưu động (TSLĐ), CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. CCDC được sử dụng và hạch toán giống như vật liệu nhưng trong quá trình tham gia vào sản xuất hoặc sử dụng giá trị công cụ được chuyển dần vào sản xuất kinh doanh do đó cần phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh.Vai trò của NVL và CCDC trong sản xuất Trong các DN sản xuất, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất. Nó là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới, là 1 trong 3 yếu tố không thể thiếu được khi Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo – QT1701K 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG tiến hành sản xuất sản phẩm. Vì vậy việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất.

Mặt khác chất lượng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng nguyên vật liệu sử dụng. Qua đó, ta thấy nguyên vật liệu có vị trí quan trọng như thế nào đối với các DN sản xuất kinh doanh, giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của một DN, chúng là đối tượng lao động trực tiếp của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Thiếu nguyên vật liệu sản xuất sẽ bị đình trệ, giá trị sản phẩm của DN phụ thuộc rất nhiều vào tình hình biến động chi phí nguyên vật liệu. Từ đó cho thấy chi phí nguyên vật liệu có ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận của DN vì vậy đòi hỏi các DN phải chú trọng tới công tác kế toán nguyên vật liệu, để sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả nhất sao cho với cùng một khối lượng vật liệu nhất định có thể làm ra được nhiều sản phẩm hơn, chất lượng tốt hơn.Điều đó giúp DN có thể đứng vững và cạnh tranh trong cơ chế thị trường hiện nay.

Muốn vậy DN phải quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu: Thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, giảm mức tiêu hao vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho DN.Công tác quản lý NVL và CCDC Yêu cầu quản lý NVL và CCDC là quản lý ở tất cả các khâu, từ khâu thu mua đến bảo quản,dự trữ và sử dụng NVL và CCDC. Cụ thể là: -Ở khâu thu mua: Quản lý chặt chẽ quá trình thu mua NVL và CCDC về các mặt số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như các kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của DN. Vì vậy DN phải thường xuyên phân tích tình hình thu mua NVL và CCDC, tìm hiểu nguồn cung cấp để lựa chọn nguồn mua, đảm bảo về số lượng, chủng loại, quy cách với giá cả,chi phí mua là thấp nhất. -Ở khâu bảo quản: Phải đảm bảo tổ chức tốt kho tàng bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với vật liệu, hệ thống kho tàng, phương tiện vận chuyển phải phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại vật tư nhằm hạn chế mất mát hư hỏng Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo – QT1701K 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG vật tư trong quá trình vận chuyển, bảo quản, đảm bảo an toàn vật tư về cả số lượng, chất lượng.

-Ở khâu dự trữ: Phải lập dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại, đảm bảo cho quá trình sản xuất không bị ngưng trệ, song cũng không dư thừa quá mức (không vượt quá mức tối đa) để tăng vòng quay của vốn và không nhỏ quá mức tối thiểu để sản xuất được liên tục, bình thường. -Quá trình sử dụng: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các định mức, và dự toán chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ thấp chi phí và giá thành. Do vậy trong khâu sản xuất cần lập định mức tiêu hao NVL và CCDC và có quy chế trách nhiệm cụ thể đối với việc sử dụng NVL và CCDC, xác định đúng giá trị NVL và CCDC đã sử dụng để tính vào chi phí. Nói tóm lại, tăng cường công tác quản lý NVL và CCDC là cần thiết và tất yếu trong các DN sản xuất.

Có quản lý tốt NVL và CCDC mới đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, không bị ngừng trệ. Và có làm tốt công tác quản lý NVL và CCDC sẽ giảm bớt chi phí trong giá thành sản phẩm, mang lại lợi nhuận cao nhất. Bên cạnh đó, những thông tin về mức chi phí thực tế của NVL và CCDC xuất dùng và sử dụng đó cũng là cơ sở để cấp lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn.Nội dung công tác kế toán NVL và CCDC 1.Nhiệm vụ của kế toán NVL và CCDC Xuất phát từ yêu cầu quản lý NVL và CCDC kế toán với vai trò là công cụ quản lý có các nhiệm vụ sau: - Phân loại vật liệu theo tiêu thức quản lý của DN và lập danh điểm vật liệu đảm bảo tính thống nhất giữa các bộ phận trong DN. - Tổ chức hạch toán ban đầu NVL và CCDC,tổ chức lập và luân chuyển chứng từ hạch toán NVL và CCDC trong DN.

- Áp dụng đúng đắn các phương pháp kỹ thuật về hạch toán. Tổ chức tài khoản, tổ chức sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình nhập - xuất - tồn vật tư Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo – QT1701K 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG theo cả hiện vật và giá trị. Tính toán đúng giá trị thực tế của NVL và CCDC nhập, xuất kho. - Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về thu mua, kế hoạch sử dụng NVL và CCDC cho sản xuất.

- Xác định các báo cáo quản trị NVL và CCDC theo yêu cầu thông tin của quản lý. Tổ chức lập và phân tích các báo cáo này, đồng thời cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích kết quả kinh doanh.Phân loại NVL và CCDC Do quá trình sản xuất của doanh nghiệp sử dụng nhiều loại NVL và CCDC khác nhau cho những mục đích khác nhau để nhằm chế tạo ra sản phẩm thực hiện lao vụ dịch vụ nên cần thiết phải tiến hành phân loại NVL và CCDC theo những tiêu thức và đặc trưng nhất định.Phân loại NVL: - Nếu căn cứ vào công dụng kinh tế và vai trò của từng loại NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh, có thể chia NVL thành:  NVL chính (gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)  NVL chính: Là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm. NVL chính như sắt thép trong các DN chế tạo máy cơ khí, xây dựng cơ bản; bông trong các nhà máy sợi; vải trong các DN may…  Đối với nửa thành phẩm mua ngoài là vật liệu chính với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, hàng hoá.  NVL phụ: Là đối tượng lao động nhưng khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.

Vật liệu phụ có thể làm tăng chất lượng sản phẩm, kết hợp với NVL chính làm thay đổi sắc màu,mùi vị bề ngoài của sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho cáctư liệu lao động hoạt động bình thường như: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, cúc áo, chỉ may, giẻ lau…  Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong sản xuất kinh doanh gồm: xăng, dầu, than củi, khí gas…  Phụ tùng thay thế: Là các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thảo – QT1701K 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG  Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp,không cần lắp,vật kết cấu,công cụ,khí cụ…) mà DN mua và nhằm vào mục đích đầu tư xây dựng cơ bản.  Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vào các loại trên, thường là những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định - Nếu căn cứ vào nguồn hình thành: NVL được chia thành hai nguồn:  NVL nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhập do biếu tặng…  NVL tự chế: Do DN tự sản xuất. - Nếu căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng của NVL có thể chia NVL thành:  NVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Gồm:  NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm  NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng  Dùng cho bộ phận bán hàng  Bộ phận quản lý DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH MTV Đóng và Sửa chữa Tàu Hải Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán nguyên vật liệu trong ngành đóng tàu. Tác giả phân tích các vấn đề hiện tại trong công tác kế toán và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu. Những cải tiến này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn nâng cao tính chính xác trong báo cáo tài chính, từ đó hỗ trợ ra quyết định kinh doanh tốt hơn.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh khác của kế toán trong doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ và thương mại Thảo Thúy, nơi trình bày các phương pháp cải tiến trong kế toán doanh thu và chi phí. Bên cạnh đó, tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV May Mạnh Cường cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về việc quản lý chi phí trong sản xuất. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ở miền Bắc, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về kế toán trong lĩnh vực chế biến thực phẩm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.