Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính, bảo đảm bù đắp mọi chi phí bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và phát triển. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc thù, giữ vai trò tạo ra tài sản cố định và cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp không còn dựa vào sự bao cấp mà phải tự hạch toán kinh doanh đầy đủ.

Hầu hết các công trình xây dựng cơ bản hiện nay đều được thực hiện thông qua phương thức đấu thầu. Để trúng thầu thi công, doanh nghiệp buộc phải xây dựng giá dự thầu hợp lý dựa trên hệ thống định mức, đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành kết hợp với biến động giá cả thực tế trên thị trường, đồng thời vẫn phải bảo đảm tỷ suất lợi nhuận định mức. Yêu cầu này đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng công trình, bảo đảm tiến độ thi công, đồng thời tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành xây lắp. Trong đó, công tác thực hành tiết kiệm, giảm thiểu lãng phí và kiểm soát chi phí là yếu tố trọng tâm quyết định đến lợi nhuận và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội 22" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất kinh doanh, phân loại chi phí và các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội 22 (HANDICO 22) trong giai đoạn 2003 - 2005.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm xây lắp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chi phí sản xuất kinh doanh và công tác quản lý, sử dụng chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội 22 (địa chỉ: Số 13 Ngõ Yên Thế, Phường Văn Miếu, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế về lao động, tài chính và chi phí sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2003, 2004 và 2005).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Văn bản tiếp cận chi phí doanh nghiệp dưới góc độ biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về vật chất, lao động và tiền vốn phát sinh phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường trong một thời kỳ nhất định. Chi phí được bù đắp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ hạch toán.

Tác giả phân định rõ phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Các khoản thuộc chi phí SXKD: Chi phí vật tư (nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, động lực); chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp theo lương theo quy định hiện hành (BHXH, BHYT, KPCĐ); chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, vận chuyển, kiểm toán...); chi phí bằng tiền khác (thuế môn bài, thuế nhà đất, lệ phí, tiếp tân); chi phí trích lập dự phòng (giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi); chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán, thuê tài sản).
  • Các khoản không thuộc chi phí SXKD: Chi phí đầu tư dài hạn (xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ, đổi mới công nghệ được bù đắp từ vốn đầu tư dài hạn); chi phí phúc lợi xã hội (văn hóa, thể thao, y tế, khen thưởng, ủng hộ nhân đạo từ quỹ chuyên dùng); tiền phạt do vi phạm pháp luật (do cá nhân bồi thường hoặc bù đắp từ lợi nhuận sau thuế); các khoản chi vượt định mức cho phép theo quy định của pháp luật.

Khóa luận hệ thống hóa 4 tiêu thức phân loại chi phí xây lắp phục vụ công tác quản lý và hạch toán kế toán:

  1. Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu; chi phí công nhân (tiền lương và các khoản trích theo lương); chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
  2. Theo mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí xây lắp): Chi phí vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí máy thi công; chi phí chung.
  3. Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp (tập hợp trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí) và Chi phí gián tiếp (tập hợp chung rồi phân bổ theo tiêu thức thích hợp).
  4. Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí cố định/bất biến (bất biến tuyệt đối hoặc bất biến tương đối thay đổi theo bậc thang) và Chi phí biến đổi/khả biến (thay đổi tỷ lệ thuận, tăng chậm hơn hoặc tăng nhanh hơn khối lượng sản phẩm).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh:

  • Tổng chi phí sản xuất ($F$): Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh kết chuyển cho sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
  • Tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh ($F'$): Xác định theo công thức $F' = \frac{F}{M} \times 100%$ (với $M$ là tổng doanh thu). Chỉ tiêu phản ánh để đạt được một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.
  • Mức độ tăng/giảm tỷ suất chi phí ($\Delta F'$): $\Delta F' = F'_1 - F'_0$ (so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc).
  • Tốc độ tăng/giảm tỷ suất chi phí ($\partial$): $\partial = \frac{\Delta F'}{F'_0} = \frac{F'_1 - F'_0}{F'_0}$.
  • Mức tiết kiệm hoặc lãng phí chi phí sản xuất ($S_t$): $S_t = M_1 \times \Delta F'$ (với $M_1$ là doanh thu kỳ so sánh).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận kinh tế; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối theo chuỗi thời gian (giai đoạn 2003 - 2005) để đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và từng yếu tố cấu thành chi phí.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng phân bổ chi phí và hồ sơ nhân sự của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội 22 trong thời gian thực tập (hoàn thành tháng 06/2006).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương I tập trung luận giải vị trí của chi phí sản xuất như một chỉ tiêu kinh tế - tài chính tổng hợp phản ánh chất lượng quản trị và trình độ sử dụng các nguồn lực (vật tư, vốn, lao động) của doanh nghiệp. Việc kiểm soát tốt chi phí không chỉ giúp hạ giá thành sản phẩm, mở rộng biên lợi nhuận mà còn tạo điều kiện thực hiện chính sách giá bán cạnh tranh khi tham gia đấu thầu xây lắp.

Nội dung chương phân tích sâu hai nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến chi phí và giá thành sản phẩm:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô và tính đồng bộ của hệ thống pháp luật; hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, kho tàng bến bãi; trình độ phát triển của khoa học công nghệ; biến động giá cả của thị trường các yếu tố đầu vào (vật liệu, máy móc, nhân công) và mức độ cạnh tranh trên thị trường xây dựng.
  • Nhân tố chủ quan: Năng suất lao động của doanh nghiệp; trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh; năng lực quản trị tài chính, điều hành luân chuyển vốn; công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và quy trình kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch chi phí.

Từ các nhân tố trên, chương I khái quát các biện pháp tiết kiệm chi phí chủ yếu bao gồm: đổi mới công nghệ thiết bị, nghiên cứu thị trường, hoàn thiện tổ chức lao động, thực hiện phân cấp quản lý tài chính rõ ràng, thiết lập định mức chi phí sát thực tiễn và tăng cường công tác kiểm tra toàn diện trước, trong và sau khi chi phí phát sinh.

Chương II: Thực trạng quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội 22

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và công tác quản lý chi phí tại HANDICO 22 qua các mặt:

1. Lịch sử hình thành và đặc điểm tổ chức Tiền thân của đơn vị là Công ty Sửa chữa nhà cửa Thương nghiệp trực thuộc Sở Thương nghiệp Hà Nội (thành lập theo Quyết định số 596/QĐ-UB ngày 30/09/1970). Trải qua các lần đổi tên (Công ty Sửa chữa nhà cửa và trang thiết bị Thương nghiệp; Công ty Xây lắp Thương nghiệp; Công ty Đầu tư xây lắp Thương mại Hà Nội theo QĐ số 2863/QĐ-UB), đơn vị được bàn giao nguyên trạng về Tổng công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội theo QĐ số 8387/QĐ-UB ngày 05/12/2002 và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 22 theo Quyết định số 9079/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND TP. Hà Nội (Giấy ĐKKD số 109887 ngày 14/10/1997). Ngành nghề kinh doanh gồm: tư vấn dự án; xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường dây và trạm biến áp đến 35KV; sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và cho thuê thiết bị, kho bãi.

2. Cơ cấu bộ máy quản lý và trình độ lao động Bộ máy điều hành thực hiện theo chế độ một thủ trưởng dưới sự chỉ đạo của Giám đốc và các Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật, kinh doanh, hành chính. Tổng số lao động quản lý của công ty là 193 người, phân bổ tại các phòng chức năng và đơn vị trực thuộc.

STT Bộ phận Số người Đại học Cao đẳng Trung cấp
1 Ban Giám đốc 4 4 0 0
2 Phòng Kế hoạch KD 7 4 3 0
3 Phòng Quản lý xây lắp 12 6 4 2
4 Phòng Tài chính kế toán 10 5 3 2
5 Phòng Hành chính QT 11 4 5 2
6 Phòng Tổ chức 6 4 0 2
7 Ban quản lý các dự án 7 3 4 0
8-13 Xí nghiệp xây lắp số 1 - 6 90 37 25 28
14 XN Xây dựng dân dụng 16 6 4 6
15 XN Đầu tư KD nhà 10 5 3 2
16 Trung tâm tư vấn 6 2 2 2
17 TT Phát triển công nghệ XD 14 6 5 3
Tổng Toàn công ty 193 86 58 49
Tỷ lệ Cơ cấu trình độ (%) 100% 44,5% 30,05% 25,3%

Tác giả chỉ ra sự mất cân đối cục bộ: Phòng Tài chính kế toán (10 người) và Phòng Hành chính quản trị (11 người) có biên chế quá dày, trong khi Phòng Kế hoạch kinh doanh (7 người) đảm nhiệm khối lượng công việc tìm kiếm hợp đồng, cân đối vật tư và điều độ tiến độ lại đang chịu áp lực công việc quá tải.

3. Thực trạng tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh (2003 - 2005)

  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Các khoản phải thu tăng nhanh qua các năm (năm 2003 là 3.126 đồng, chiếm 19,56% tổng tài sản; năm 2004 lên 18.984 đồng, chiếm 69,54%; năm 2005 đạt 24.750 đồng, chiếm 73,22%). Nợ phải trả (chủ yếu là nợ ngắn hạn) chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn: 14.355 đồng (79,49% năm 2003), 22.939 đồng (84,81% năm 2004) và 29.768 đồng (88,68% năm 2005). Ngược lại, vốn chủ sở hữu suy giảm tỷ trọng nghiêm trọng từ 20,54% (năm 2003: 3.194 đồng) xuống 15,19% (năm 2004: 4.251 đồng) và chỉ còn 11,05% (năm 2005: 3.249 đồng).
  • Kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu có sự tăng trưởng đều đặn: năm 2004 đạt 61.850 đồng (tăng 10,87% so với năm 2003), năm 2005 đạt 66.089 đồng (tăng 8,3% so với năm 2004). Giá vốn hàng bán năm 2004 là 57.379 đồng (tăng 9,48%), năm 2005 tăng thêm 4.573 đồng (tăng 7,65%). Lợi nhuận sau thuế năm 2003 đạt 684.175 đồng, năm 2005 đạt 929.496 đồng (tăng trưởng 35,69% so với năm 2004).

4. Phân tích cơ cấu và biến động chi phí sản xuất

  • Chi phí nguyên vật liệu (NVL): Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí hoạt động sản xuất (từ 68,69% đến 74,8%), trong đó NVL chính chiếm từ 67,37% đến 71,7%.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Biến động trong khoảng 14,2% đến 18,41%.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chiếm phần lớn trong chi phí chung. Trong chi phí quản lý, chi phí nhân viên quản lý chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 58%); chi phí công cụ, dụng cụ tăng từ 50.905 đồng (7,9% năm 2003) lên 60.021 đồng (9,7% năm 2004) và 99.204 đồng (13,5% năm 2005) do trang bị máy tính, máy in; chi phí khấu hao TSCĐ đạt 69.706 đồng (2004) và 80.749 đồng (2005); chi phí bằng tiền khác đạt 104.923 đồng (16,4% năm 2003), 123.708 đồng (19,4% năm 2004) và 104.554 đồng (15,6% năm 2005).

5. Đánh giá những tồn tại cơ bản

  • Sử dụng nhiều lao động thuê ngoài có tính chất thời vụ, tay nghề chưa cao, dẫn tới hiện tượng thi công sai sót phải phá đi làm lại, gia tăng hao hụt vật liệu và chi phí quản lý gián tiếp.
  • Máy móc thiết bị thi công còn cũ kỹ, thiếu trang thiết bị chuyên dụng hiện đại dẫn đến việc phải đi thuê ngoài, phát sinh chi phí trung gian.
  • Bộ máy quản lý gián tiếp ở một số bộ phận còn cồng kềnh, cơ chế chịu trách nhiệm cá nhân chưa cao. Nguồn vốn kinh doanh phụ thuộc nặng nề vào nợ vay ngắn hạn và công nợ khách hàng bị chiếm dụng lớn.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội 22

Dựa trên mục tiêu tổng quát của HANDICO 22 (duy trì tốc độ tăng trưởng 5% - 10%/năm, nâng tỷ trọng vốn chủ sở hữu lên trên 20% tổng nguồn vốn, mở rộng thị trường vào khu vực phía Nam và đấu thầu các dự án hạ tầng lớn như cầu đường, thủy điện sau khi Việt Nam gia nhập WTO), tác giả đề xuất 7 giải pháp trọng tâm:

  1. Quản lý chi phí nhân công trực tiếp: Kết hợp duy trì bộ khung cán bộ kỹ thuật, thợ lành nghề trong biên chế với việc ký kết hợp đồng ngắn hạn cho lực lượng công nhân trực tiếp theo từng công trình. Biện pháp này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ), không phát sinh chi phí lương cố định khi chưa có hợp đồng mới, đồng thời linh hoạt giải tỏa lao động dôi dư sau khi hoàn thành dự án.
  2. Quản lý chi phí nguyên vật liệu và rút ngắn thời gian vận động của vật tư: Quản lý chặt chẽ các đầu mối cung ứng về giá cả và chất lượng; bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của kho bãi nhằm loại trừ thất thoát, hao hụt; áp dụng chế độ thưởng vật chất cho các tổ đội hoàn thành công trình trước hạn nhằm rút ngắn chu chuyển vật tư và thu hồi vốn nhanh.
  3. Giảm thiểu chi phí sản xuất dở dang: Lựa chọn phương thức cung cấp và thanh toán vật tư theo tiến độ thực tế, tránh nhập ồ ạt gây ứ đọng vốn; tận dụng chính sách chiết khấu mua hàng số lượng lớn của các nhà cung cấp; rà soát định kỳ hệ thống định mức tiêu hao vật tư nội bộ.
  4. Mở rộng quy mô kinh doanh và đầu tư công nghệ: Từng bước đầu tư mua sắm các loại máy móc thiết bị thi công chuyên dùng để giảm thiểu chi phí đi thuê ngoài; tiếp tục trang bị các phương tiện văn phòng hiện đại để tối ưu hóa năng suất lao động gián tiếp.
  5. Cải tiến cơ chế và tinh giản bộ máy quản lý: Rà soát và sắp xếp lại nhân sự giữa các phòng ban chức năng; giảm biên chế gián tiếp tại Phòng Kế toán và Phòng Hành chính quản trị để bổ sung cho Phòng Kế hoạch kinh doanh; phân định rõ thẩm quyền và gắn trách nhiệm cá nhân của từng cấp quản lý với kết quả tiết kiệm chi phí.
  6. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay: Xây dựng kế hoạch tài chính thống nhất, đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu quyết toán công trình để thu hồi nợ đọng, chủ động hoàn trả các khoản vay ngắn hạn nhằm cắt giảm chi phí lãi vay phát sinh.
  7. Tiết kiệm chi phí vận chuyển và lưu thông: Đặt mua vật liệu ngay tại địa bàn thi công hoặc tận dụng sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp để thương lượng giá vận chuyển tối ưu; kết hợp thuê phương tiện ngoài an toàn nhằm giảm chi phí tự vận chuyển.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát và định lượng được các vấn đề trọng yếu trong công tác quản lý chi phí tại HANDICO 22 giai đoạn 2003 - 2005 thông qua các phát hiện cụ thể:

  • Làm rõ cơ cấu chi phí xây lắp tại doanh nghiệp, xác nhận chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối (xấp xỉ 70% - 74,8%), kế đến là chi phí nhân công trực tiếp (14,2% - 18,41%).
  • Chỉ ra rủi ro tài chính tiềm ẩn khi nợ phải trả ngắn hạn chiếm tới 88,68% tổng nguồn vốn và các khoản phải thu chiếm 73,22% tổng tài sản vào năm 2005, trong khi vốn chủ sở hữu bị thu hẹp chỉ còn 11,05%.
  • Nhận diện sự bất hợp lý trong phân bổ nguồn lực quản lý (tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học đạt 44,5%, cao đẳng 30,05%, trung cấp 25,3% nhưng bố trí thừa nhân lực hành chính - kế toán và thiếu nhân lực tại khâu kế hoạch, thị trường).
  • Hệ thống hóa 7 nhóm giải pháp cắt giảm chi phí bám sát đặc thù công trường xây dựng, từ khâu quản lý vật tư dở dang, phân định nhóm lao động thời vụ cho đến kiểm soát chi phí lãi vay ngắn hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn và phạm vi đề tài rộng, nguồn tài liệu thu thập chủ yếu dựa trên các báo cáo tài chính và thống kê chi phí tổng hợp ở cấp công ty; chưa đi sâu bóc tách chi tiết hồ sơ dự toán và quyết toán từng hạng mục của từng công trình xây lắp cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phân tích chuyên sâu việc ứng dụng các giải pháp công nghệ xây dựng mới trong thi công và xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ tiên tiến khi doanh nghiệp tham gia đấu thầu các dự án hạ tầng quy mô lớn (cầu đường, thủy điện).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán xây dựng cơ bản và Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu mô hình quản lý chi phí tại các doanh nghiệp xây lắp thời kỳ chuyển đổi cổ phần hóa.

Các nội dung đáng tham khảo bao gồm:

  • Khung lý thuyết phân loại chi phí xây lắp và hệ thống công thức đánh giá biến động tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích số liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả và tỷ trọng chi phí sản xuất (vật liệu, nhân công, chi phí chung) trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Các giải pháp kết hợp linh hoạt giữa nhân sự cơ hữu và lao động ngắn hạn theo công trình nhằm tối ưu hóa chi phí tiền lương và bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn tại HANDICO 22 giai đoạn 2003 - 2005 bộc lộ rủi ro tài chính nào? Nợ phải trả (chủ yếu là nợ ngắn hạn) liên tục tăng và chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn (từ 79,49% năm 2003 lên 84,81% năm 2004 và 88,68% năm 2005). Trong khi đó, vốn chủ sở hữu giảm từ 20,54% xuống 11,05%, khiến doanh nghiệp phụ thuộc nặng nề vào nguồn vốn vay ngắn hạn và dễ phát sinh chi phí lãi vay lớn nếu tiến độ thi công bị kéo dài.

2. Chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí hoạt động sản xuất của công ty? Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 68,69% đến 74,8% tổng chi phí hoạt động sản xuất, trong đó riêng chi phí nguyên vật liệu chính chiếm từ 67,37% đến 71,7%.

3. Cơ cấu lao động quản lý của công ty có điểm nào chưa hợp lý theo phân tích của tác giả? Trong tổng số 193 cán bộ quản lý (Đại học: 44,5%; Cao đẳng: 30,05%; Trung cấp: 25,3%), số lượng nhân viên tại Phòng Kế toán (10 người) và Phòng Hành chính quản trị (11 người) bị đánh giá là dư thừa so với quy mô công việc, trong khi Phòng Kế hoạch kinh doanh (7 người) lại bị quá tải nhiệm vụ.

4. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với chi phí nhân công trực tiếp tại công trường? Duy trì đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư và công nhân bậc cao trong biên chế, đồng thời tuyển dụng phần lớn công nhân trực tiếp theo hình thức hợp đồng ngắn hạn theo từng công trình để không phải chi trả lương cố định và trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ trong thời gian chờ dự án mới.

5. Mục tiêu tài chính cụ thể về vốn chủ sở hữu mà HANDICO 22 hướng tới là gì? Công ty đặt mục tiêu phấn đấu nâng tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu lên trên 20% tổng số vốn kinh doanh nhằm nâng cao mức độ tự chủ tài chính, giảm bớt chi phí trả lãi vốn vay tín dụng.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh tương đối toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản trị chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội 22 trong giai đoạn 2003 - 2005. Bằng phương pháp thống kê và phân tích tài chính, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng chi phí vật tư và sự mất cân đối nhân lực gián tiếp. Bảy nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các đặc thù của hoạt động thi công xây lắp nhằm hướng tới mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.