Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với nhiều biến động phức tạp về giá nguyên vật liệu, lãi suất và tỷ giá hối đoái. Áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng buộc doanh nghiệp không chỉ mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn phải chú trọng công tác quản trị tài chính nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn lưu động và đảm bảo khả năng thanh toán.

Trong hệ thống tài chính doanh nghiệp, công nợ phải thu khách hàng và công nợ phải trả người bán giữ vị trí then chốt. Khoản phải thu gắn liền với kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ; nếu quản lý lỏng lẻo, doanh nghiệp dễ bị đối tác chiếm dụng vốn kéo dài dẫn đến nguy cơ nợ xấu, nợ khó đòi. Ngược lại, khoản phải trả đại diện cho nghĩa vụ tài chính với nhà cung cấp, người lao động và Nhà nước; việc thiếu kiểm soát các khoản nợ phải trả có thể dẫn tới vi phạm cam kết thanh toán, phát sinh chi phí phạt và làm suy giảm uy tín thương mại.

Thực tế tại nhiều đơn vị cho thấy công tác kế toán và quản lý công nợ vẫn tồn tại nhiều hạn chế: quy trình kiểm soát nội bộ chưa chặt chẽ, việc đối chiếu số dư nợ định kỳ diễn ra không thường xuyên, thiếu sự phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả thu hồi nợ, và việc ứng dụng phần mềm kế toán chưa khai thác hết các tiện ích quản trị. Tình trạng này dễ khiến doanh nghiệp rơi vào mất cân đối dòng tiền và gia tăng chi phí vốn. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Tân Hoa" được nhóm sinh viên Viện Tài chính – Kế toán, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Hoa.
  2. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong quy trình hạch toán, đối chiếu và quản lý công nợ tại công ty.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu, phải trả, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Các câu hỏi nghiên cứu trọng tâm gồm:

  • Công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Hoa diễn ra như thế nào?
  • Công tác kế toán công nợ tại đơn vị có những ưu điểm và hạn chế gì trong thực tiễn?
  • Những giải pháp nào có thể áp dụng để hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán (và các khoản phải trả người lao động liên quan) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Hoa (Địa chỉ: 107/65 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh; Văn phòng giao dịch: Số 57/2 Quốc lộ 22, Khu phố 3, Thị trấn Hóc Môn, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ phát sinh từ tháng 01/2024 đến tháng 01/2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán các khoản phải thu khách hàng, kế toán các khoản phải trả nhà cung cấp và mở rộng đến kế toán các khoản phải trả người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật kế toán hiện hành và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):

  • Luật Kế toán: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và các văn bản sửa đổi bổ sung năm 2023 về trách nhiệm thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát số liệu kế toán.
  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 17 về nguyên tắc kế toán nợ phải thu, Điều 18 về kết cấu Tài khoản 131, Điều 52 về nguyên tắc kế toán nợ phải trả và kết cấu Tài khoản 331).
  • Hệ thống tài khoản: Quyết định số 15/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán:
    • VAS 01 – Chuẩn mực chung: Nguyên tắc dồn tích và nguyên tắc phù hợp trong ghi nhận doanh thu và công nợ.
    • VAS 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng: Nguyên tắc ghi nhận và trích lập dự phòng tổn thất công nợ.
    • VAS 21 – Trình bày Báo cáo tài chính: Tiêu chí phân loại công nợ ngắn hạn (dưới 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh) và công nợ dài hạn (trên 12 tháng).
  • Quy định trích lập dự phòng: Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính quy định mức trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn:
    • 30% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
    • 50% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
    • 70% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
    • 100% giá trị đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Công trình nghiên cứu và giáo trình của GS.TS Ngô Thế Chi & TS. Trương Thị Thủy (2013), TS. Nguyễn Thị Thu Hiền và cộng sự (2023), Đỗ Thị Thúy Phương và cộng sự (2017), ThS. Nguyễn Thị Thu Thủy (2021).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, sách giáo trình chuyên ngành để xác lập khung lý luận chuẩn tắc.
  2. Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế:
    • Quan sát: Trực tiếp theo dõi luồng chuyển giao chứng từ, lập phiếu xuất/nhập kho, nhập liệu trên phần mềm MISA, in sổ chi tiết và đối chiếu nợ.
    • Phỏng vấn, trao đổi: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, kế toán công nợ và thủ quỹ về quy trình xử lý thực tế và các phát sinh công nợ tại đơn vị.
    • Thu thập số liệu: Trích xuất chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Có, giấy báo Nợ), sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, TK 334 và Báo cáo tài chính năm 2024–2025.
  3. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Đối chiếu thực tế hạch toán với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC; phân tích biến động các khoản phải thu, phải trả và tổng hợp đánh giá để đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Hoa

Chương 1 hệ thống hóa bản chất kinh tế và vai trò của kế toán công nợ đối với sự an toàn tài chính của doanh nghiệp. Nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Kế toán công nợ phải thu khách hàng: Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn) và theo đối tượng (phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác). Quy định phương pháp hạch toán trên Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng (tài khoản lưỡng tính có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có). Luồng chứng từ sử dụng gồm: Hợp đồng kinh tế, Biên bản giao nhận hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản đối chiếu/bù trừ công nợ. Hệ thống sổ sách gồm Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết TK 131.
  • Kế toán công nợ phải trả người bán: Phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn theo chuẩn mực VAS 21. Quy định nguyên tắc theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng hóa đơn, hợp đồng và nguyên tệ trên Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán. Trường hợp hàng về chưa có hóa đơn, kế toán hạch toán theo giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức. Hệ thống chứng từ gồm: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Biên bản nghiệm thu, Giấy đề nghị thanh toán, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ.
  • Ý nghĩa hoàn thiện: Việc tổ chức kế toán công nợ khoa học giúp phản ánh chính xác dòng tiền vào – ra, hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn, duy trì uy tín tín dụng thương mại và cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị.
Khoản mục Tài khoản sử dụng Chứng từ căn cứ Nguyên tắc theo dõi
Phải thu khách hàng TK 131 (đối ứng TK 511, 3331, 111, 112, 521, 2293) Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản giao hàng, Giấy báo Có Theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng kỳ hạn thanh toán; trích lập dự phòng theo TT 48/2019/TT-BTC
Phải trả người bán TK 331 (đối ứng TK 152, 153, 156, 211, 133, 111, 112) Hợp đồng mua hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị thanh toán, Ủy nhiệm chi Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, từng hợp đồng; ghi nhận giá tạm tính nếu chưa có hóa đơn
Phải trả người lao động TK 334 (đối ứng TK 641, 642, 111, 112, 3383, 3384, 3386) Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu chi lương Theo dõi chi tiết từng khoản lương, thưởng và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ các khoản phải thu, phải trả tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Hoa

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán công nợ tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 29/05/2007 (Mã số thuế: 0304997724) do ông Huỳnh Hữu Nghị làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng (mã ngành 4659), là đại lý chính thức phân phối thiết bị truyền động, biến tần, khởi động mềm của Danfoss (Đan Mạch), hệ thống điện mặt trời SMA (Đức), cùng các thiết bị từ Siemens, Schneider, LS, Mitsubishi.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến – chức năng gồm Giám đốc, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kỹ thuật và Bộ phận Kế toán. Phòng kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/QĐ-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND. Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền. Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA.
  • Thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng:
    • Quy trình luân chuyển 7 bước: (1) Tiếp nhận đơn hàng (Báo giá, Đơn đặt hàng, Hợp đồng) -> (2) Xác nhận đơn hàng & chuẩn bị hàng -> (3) Giao hàng (Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận) -> (4) Xuất hóa đơn GTGT (liên 1 lưu, liên 2 giao khách) -> (5) Hạch toán doanh thu và nợ phải thu (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331) -> (6) Theo dõi, đối chiếu công nợ định kỳ -> (7) Thu hồi nợ và cập nhật sổ sách (Nợ TK 111/112 / Có TK 131).
    • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 26/04/2025, công ty xuất bán cho Công ty CP Xây Lắp - Điện BIWASE lô hàng gồm 04 máy biến tần Danfoss FC-202N450T4E20H2XGCXXXLX1XXAXBXCXXXXDX (450KW, 3 pha, 380-480 VAC), đơn giá 562.000 đồng/sản phẩm theo Hóa đơn GTGT số 00000268, kèm Phiếu xuất kho, được ghi nhận đồng bộ vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 131.
  • Thực trạng kế toán nợ phải trả người bán:
    • Quy trình luân chuyển 4 bước: (1) Tiếp nhận giấy đề nghị thanh toán của nhà cung cấp -> (2) Tổng hợp bộ chứng từ mua hàng (Hợp đồng, Phiếu nhập kho, Biên bản giao nhận, Hóa đơn GTGT) -> (3) Kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ -> (4) Trình Giám đốc/Kế toán trưởng phê duyệt, lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi để thanh toán và ghi giảm nợ (Nợ TK 331 / Có TK 111/112).

Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Hoa

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, Chương 3 đưa ra các đánh giá và đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành phần mềm MISA hiệu quả, hạch toán đúng tài khoản và tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Việc theo dõi tuổi nợ chưa được thực hiện chi tiết theo từng mốc thời gian cụ thể;
    • Công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo Thông tư 48/2019/TT-BTC;
    • Biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ gửi khách hàng đôi khi chưa thu hồi đầy đủ xác nhận bằng văn bản;
    • Chưa phân tích định kỳ các chỉ tiêu quản trị công nợ như vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay nợ phải trả.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện quy trình chứng từ và kiểm soát: Rà soát quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán; lập lịch đối chiếu nợ định kỳ và ràng buộc trách nhiệm thu hồi biên bản xác nhận công nợ.
    2. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Áp dụng chặt chẽ tỷ lệ trích lập 30% - 50% - 70% - 100% theo quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
    3. Nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng và dòng tiền: Thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm khách hàng; ứng dụng đầy đủ các báo cáo quản trị công nợ trên phần mềm MISA; xây dựng kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp để tối ưu dòng tiền và hưởng chiết khấu thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:

[Khung pháp lý: TT 200/2014/TT-BTC, TT 48/2019/TT-BTC, VAS]
[Thực tế Tân Hoa: Quy trình 7 bước (TK 131) & 4 bước (TK 331) trên MISA]
[Giải pháp: Phân loại tuổi nợ, trích lập dự phòng, chuẩn hóa đối chiếu]
  • Hệ thống hóa quy trình thực tế: Minh họa rõ nét luồng xử lý chứng từ kế toán công nợ của doanh nghiệp thương mại kỹ thuật thông qua các sơ đồ luân chuyển chứng từ (quy trình bán hàng 7 bước và quy trình mua hàng 4 bước).
  • Minh họa bằng số liệu thực tế: Khóa luận trích xuất đầy đủ hồ sơ chứng từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (hóa đơn GTGT số 00000268 ngày 26/04/2025 bán hàng cho Công ty CP Xây Lắp - Điện BIWASE, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 131, 331, 334).
  • Đề xuất giải pháp bám sát thực tiễn: Nhóm tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện việc đối chiếu công nợ, quản lý tuổi nợ và áp dụng trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng tự kiểm soát rủi ro tài chính.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài là nguồn tài liệu thực tế kết hợp giữa lý luận Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và thực hành kế toán máy trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Hoa) với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại kỹ thuật.
    • Thời gian thu thập dữ liệu giới hạn trong khoảng thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 01/2025.
    • Khóa luận chủ yếu tập trung vào khía cạnh kế toán tài chính (hạch toán, chứng từ, sổ sách) mà chưa đi sâu vào mô hình hóa định lượng trong quản trị rủi ro tín dụng khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tích hợp dữ liệu công nợ giữa phần mềm kế toán MISA với hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc hệ thống CRM của bộ phận kinh doanh.
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng mua buôn thiết bị điện công nghiệp nhằm hạn chế phát sinh nợ khó đòi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc đề tài khóa luận hoàn thiện kế toán công nợ chuẩn mực theo quy định của Viện Tài chính – Kế toán (Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ kỹ thuật: Tham khảo mẫu quy trình luân chuyển chứng từ kế toán mua hàng – bán hàng, phương pháp thiết lập danh mục tài khoản chi tiết và biểu mẫu sổ sách đối chiếu công nợ thực tế trên phần mềm MISA.
  • Người làm nghiên cứu ứng dụng: Cung cấp dữ liệu thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC trong việc theo dõi, xử lý công nợ và dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Hoa áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/QĐ-BTC, hình thức kế toán trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán MISA.

2. Quy trình kế toán công nợ phải thu khách hàng tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng; (2) Xác nhận đơn đặt hàng và chuẩn bị hàng hóa; (3) Giao hàng và lập phiếu xuất kho; (4) Xuất hóa đơn GTGT (2 liên); (5) Hạch toán công nợ phải thu (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331); (6) Theo dõi và đối chiếu công nợ định kỳ; (7) Thu tiền thanh toán và cập nhật giảm nợ (Nợ TK 111/112 / Có TK 131).

3. Khóa luận sử dụng nghiệp vụ bán hàng thực tế nào để minh họa cho hạch toán nợ phải thu?
Nghiệp vụ ngày 26/04/2025, công ty xuất bán 04 máy biến tần Danfoss FC-202N450T4E20H2XGCXXXLX1XXAXBXCXXXXDX (450KW, 3 pha, 380-480 VAC) cho Công ty CP Xây Lắp - Điện BIWASE với đơn giá 562.000 đồng/sản phẩm, theo Hóa đơn GTGT số 00000268.

4. Bộ máy kế toán của Công ty Tân Hoa được tổ chức gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (điều hành chung, lập BCTC), Kế toán tổng hợp (xử lý chứng từ, nhập liệu phần mềm), Kế toán công nợ (theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả, đôn đốc thanh toán), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, lập bảng lương).

5. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được tác giả căn cứ theo văn bản nào và tỷ lệ ra sao?
Tác giả căn cứ theo Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC với các mức trích lập theo thời gian quá hạn: 30% (từ 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm), và 100% (từ 3 năm trở lên).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm sinh viên Viện Tài chính – Kế toán (Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh) đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Tân Hoa giai đoạn 2024 – 2025. Thông qua việc nghiên cứu chứng từ, sổ sách và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đề tài đã làm rõ thực tế vận hành kế toán công nợ tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị tự động hóa. Các kiến nghị được đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình đối chiếu, quản lý tuổi nợ và trích lập dự phòng theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, mang lại giá trị thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và kiểm soát dòng tiền tại doanh nghiệp.