Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An" do sinh viên Trần Thị Thu Hằng (mã sinh viên 21K4050147, niên khóa 2021 – 2025), ngành Tài chính – Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế thực hiện dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Phạm Thị Ái Mỹ vào năm 2024.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản trị dòng tiền của doanh nghiệp thương mại. Trong môi trường cạnh tranh, dòng tiền là yếu tố sống còn bảo đảm tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các thông tin về công nợ, bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng và các khoản phải trả cho nhà cung cấp, đóng vai trò nền tảng để đánh giá năng lực thanh toán, cơ cấu nguồn vốn và mức độ rủi ro tín dụng. Kế toán công nợ thực hiện nhiệm vụ ghi nhận, tổng hợp và phân tích dòng công nợ nhằm cung cấp dữ liệu kịp thời cho nhà quản trị trong việc ban hành chính sách tín dụng thương mại và thu hồi nợ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích chi tiết hệ thống kế toán công nợ, làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản; đưa ra nhận xét tổng quan về những thành tựu đạt được và hạn chế trong công tác kế toán công nợ nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Tìm hiểu các lý luận cơ bản về kế toán công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu và mô tả thực trạng về kế toán nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
    3. Tiến hành phân tích, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm tối ưu hóa kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận cơ bản và thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính, tập trung nghiên cứu 4 nội dung trọng tâm: kế toán phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải trả cho người bán và người mua trả tiền trước.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hệ thống lý luận và khảo sát dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13: Vận dụng Khoản 3 Điều 3 về định nghĩa chứng từ kế toán và Điều 16 quy định 7 nội dung chủ yếu bắt buộc phải có trên chứng từ kế toán.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là Điều 17 (nguyên tắc và kết cấu Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng), Điều 40 (nguyên tắc và kết cấu Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán), và Điều 88 (nguyên tắc lập, bảo quản, lưu trữ hệ thống sổ kế toán).
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Tham chiếu hệ thống 10 loại tài khoản kế toán doanh nghiệp (từ Loại 1 đến Loại 0) và Phụ lục 4 về nguyên tắc, đặc trưng của các hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).
  • Mối quan hệ đối ứng tài khoản trong phần hành công nợ: Khóa luận hệ thống hóa mối quan hệ đối ứng giữa tài khoản công nợ với các tài khoản liên quan gồm: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 156 (Hàng hóa), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Hệ thống báo cáo kế toán: Tổng kết khung lý thuyết gồm báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), báo cáo quản lý, báo cáo thuế, báo cáo kiểm toán và báo cáo mục đích đặc biệt.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp quan sát và giao tiếp: Ghi nhận thực tế trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại phòng kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự phòng kế toán của công ty kết hợp tham vấn giảng viên hướng dẫn.
    • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khai thác giáo trình chuyên ngành kế toán, sách chuyên khảo tại thư viện.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá số liệu qua các năm 2021 – 2023 bằng số tuyệt đối và số tương đối.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Thu thập, phân loại, sắp xếp các chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính.
    • Phương pháp thống kê, mô tả: Mô tả thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu trên sổ sách kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, các biểu mẫu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Có, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ) và hệ thống sổ chi tiết, sổ cái giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán công nợ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về công nợ và kế toán công nợ trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và nhiệm vụ: Công nợ phản ánh mối quan hệ tín dụng kinh tế phát sinh khi chuyển giao hàng hóa, dịch vụ nhưng việc thanh toán diễn ra ở kỳ sau. Kế toán công nợ đảm nhận 5 nhiệm vụ chính: (1) Ghi nhận chính xác các giao dịch nợ phải thu, phải trả và đối chiếu số liệu định kỳ; (2) Theo dõi sát kỳ hạn nợ, phát hiện nợ quá hạn và đánh giá rủi ro tín dụng; (3) Phối hợp với bộ phận bán hàng và kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính; (4) Tham mưu điều chỉnh chính sách tín dụng và hạn mức công nợ; (5) Phân tích xu hướng biến động công nợ để hỗ trợ lập kế hoạch tài chính.
  • Phương pháp hạch toán 4 nghiệp vụ công nợ trọng yếu:
    • Kế toán phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh nợ phải thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xây lắp dở dang; mở sổ chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và thời hạn thu hồi (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng). Phân loại nợ để trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kế toán trả trước cho người bán: Bản chất là khoản tiền bên mua ứng trước để bên bán thực hiện hợp đồng; được theo dõi như một khoản tài sản ngắn hạn bên Nợ TK 331 cho đến khi nhận giao hàng hóa, dịch vụ.
    • Kế toán phải trả cho người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp; trường hợp hàng đã nhập kho nhưng cuối kỳ chưa có hóa đơn thì hạch toán theo giá tạm tính và điều chỉnh khi nhận hóa đơn chính thức.
    • Kế toán người mua trả tiền trước: Phân định rõ bản chất nợ phải trả. Trường hợp nhận tiền trước khi chưa chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc chưa hoàn thành dịch vụ thì ghi nhận vào khoản mục Người mua trả tiền trước (bên Có TK 131); chỉ ghi nhận Doanh thu chưa thực hiện khi nghiệp vụ liên quan đến một phần dịch vụ đã tạo ra doanh thu nhưng chưa hoàn thành toàn bộ.
  • Hệ thống sổ kế toán: Phân tích quy trình ghi sổ theo 4 hình thức quy định tại chế độ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, chính sách kế toán, tình hình tài chính và nghiệp vụ hạch toán công nợ thực tế:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên công ty: Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An.
    • Địa chỉ: Lô 6-E3, đường A, Khu đô thị Phú Mỹ An, Phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Mã số thuế: 3301678965; người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Thanh Lan; thành lập ngày 07/07/2020; quản lý bởi Chi cục Thuế Thành phố Huế.
    • Ngành nghề chính: Mã ngành 4662 (Bán buôn kim loại và quặng kim loại - trừ vàng), kết hợp các ngành kinh doanh phụ trợ gồm mã 4299, 4663, 5320, 5510, 5610, 5630, 6810, 7710, 9610.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Thiết lập theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật.
    • Bộ máy kế toán: Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, và Kế toán kho kiêm kế toán công nợ (giữa các vị trí có quan hệ đối chiếu nghiệp vụ).
  • Chính sách và chế độ kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; phần mềm kế toán Acsoft SME theo hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp Excel, Word và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền; phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Bình quân cuối kỳ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; phương pháp tính giá thành: Giản đơn.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2021 – 2023 (số liệu tổng hợp theo báo cáo tài chính):
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng tài sản 10.401 26.021 23.620 +166,65% -11,49%
- Tiền và tương đương tiền 3.671 22.545 12.671 +654,67% -43,59%
- Các khoản phải thu 1.667 2.597 9.038 +46,77% +219,34%
- Hàng tồn kho 3.380 431 1.190 -88,75% +148,08%
- Tài sản cố định 769 598 427 -22,22% -28,57%
- Tài sản khác 437 6 37 -98,47% +454,74%
Tổng nguồn vốn 10.401 26.021 23.620 +166,65% -11,49%
- Nợ phải trả 7.063 24.873 21.047 +235,96% -13,00%
+ Phải trả người bán 1.435 4.818 5.020 +237,13% +11,41%
+ Người mua trả tiền trước 0 13.825 10.862 +100,00% -21,99%
+ Thuế và các khoản nộp NSNN 7 50 50 +598,93% -1,13%
+ Vay và nợ thuê tài chính 5.050 6.000 5.664 +10,47% -12,48%
- Vốn chủ sở hữu 2.100 2.148 2.354 -10,91% +3,09%
+ Vốn góp chủ sở hữu 3.000 3.000 3.500 0,00% +16,67%
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 193 -482 -904 -177,45% -87,58%
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và CCDV 9.925 21.682 22.840 +124,81% -
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 193 -482 -422 -75,92% -

(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu rút gọn được trích xuất nguyên văn theo bảng biểu phân tích của tác giả trong văn bản).

  • Thực tiễn công tác kế toán công nợ:
    • Kế toán phải thu khách hàng: Sử dụng hóa đơn GTGT đầu ra, phiếu xuất kho theo giá vốn và giá xuất kho, giấy báo Có của ngân hàng Vietinbank, sổ chi tiết TK 131 theo dõi đối tác tiêu biểu là Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh.
    • Kế toán phải trả người bán: Minh chứng quy trình tiếp nhận hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi mở tại Ngân hàng Vietcombank, giấy báo Nợ và sổ chi tiết TK 331 phản ánh giao dịch với nhà cung cấp chính là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tứ Hưng.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và định hướng giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã trang bị phần mềm kế toán Acsoft SME giúp tin học hóa quá trình ghi chép; chứng từ luân chuyển được kiểm tra đối chiếu; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ người phụ trách công nợ kiêm nhiệm kho.
  • Đánh giá hạn chế: Tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức rất cao (năm 2022 chiếm 90,62%, năm 2023 chiếm 89,08%); các khoản phải thu năm 2023 tăng mạnh lên 9.038 (tăng 219,34%) tiềm ẩn nguy cơ nợ đọng; hoạt động kinh doanh phát sinh thua lỗ kéo dài khi lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2022 âm 482 và năm 2023 âm 904.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Tác giả đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ, nâng cao hiệu lực thu hồi nợ, hoàn thiện quy trình đối chiếu và kiểm soát nợ phải trả nhằm bảo đảm an toàn tài chính cho công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp và xử lý dữ liệu thực tế:

  • Làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Nam An giai đoạn 2021 – 2023: Quy mô tài sản tăng trưởng từ 10.401 năm 2021 lên 26.021 năm 2022 (tăng 166,65%) trước khi giảm xuống 23.620 vào năm 2023 (giảm 11,49%). Doanh thu bán hàng năm 2022 tăng 124,81% so với năm 2021.
  • Phản ánh trung thực các chỉ tiêu công nợ: Khoản mục Người mua trả tiền trước tăng đột biến trong năm 2022 lên 13.825, chiếm tới 48,94% nguồn vốn; các khoản phải trả người bán tăng từ 1.435 năm 2021 lên 5.020 vào năm 2023; chỉ tiêu trả trước cho người bán năm 2023 chiếm 25,16% tổng tài sản.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ chi tiết các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331) trên phần mềm kế toán Acsoft SME tại một doanh nghiệp thương mại kim loại và vật liệu xây dựng, làm cơ sở cho các kiến nghị hoàn thiện quản trị công nợ tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập ngắn và kiến thức thực tế của sinh viên còn hạn chế nên báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định; phạm vi dữ liệu tài chính khảo sát giới hạn trong 3 năm tài chính (2021 – 2023) tại duy nhất một đơn vị thực tập là Công ty Nam An.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang các năm tài chính tiếp theo khi công ty ổn định quy mô sau giai đoạn mở rộng thị trường; đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị công nợ, xây dựng chính sách xếp hạng tín dụng khách hàng thay vì chỉ tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ, kế toán bán hàng hoặc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại hoạt động theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Cung cấp tài liệu tham khảo về mẫu biểu chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho theo giá bán và giá vốn, giấy báo Nợ, giấy báo Có, ủy nhiệm chi) và quy trình hạch toán chi tiết trên phần mềm kế toán máy Acsoft SME.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016, sử dụng phần mềm kế toán Acsoft SME ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp hỗ trợ từ Excel, Word và phần mềm HTKK.

2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công như thế nào và ai chịu trách nhiệm phần hành công nợ?
Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp 3 vị trí chức năng: Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, và Kế toán kho kiêm kế toán công nợ (các vị trí này duy trì mối quan hệ đối chiếu số liệu định kỳ).

3. Khóa luận mô tả quy trình hạch toán công nợ chi tiết thông qua các đối tác cụ thể nào?
Văn bản trình bày các biểu mẫu hạch toán chi tiết thực tế với hai đối tác chính: Công ty TNHH Thương mại Cư Trinh đối với phần hành công nợ phải thu (TK 131) và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tứ Hưng đối với phần hành công nợ phải trả (TK 331).

4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Nam An giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì đáng lưu ý?
Nguồn vốn của công ty phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả với tỷ trọng chiếm tới 90,62% năm 2022 và 89,08% năm 2023. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu bị suy giảm do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối liên tục ghi nhận lỗ trong năm 2022 (lỗ 482) và năm 2023 (lỗ 904).

5. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào cho hàng tồn kho, tính thuế GTGT và tính khấu hao tài sản cố định?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thị Thu Hằng đã giải quyết hoàn chỉnh các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về mặt lý luận và thực tiễn kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ - Thương mại Nam An. Bằng các phương pháp so sánh, tổng hợp và mô tả, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán sổ chi tiết trên phần mềm Acsoft SME cũng như phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2021 – 2023. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho việc đánh giá công tác quản lý công nợ và đề xuất giải pháp cải thiện tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.