Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus" do sinh viên Nguyễn Đặng Sỹ Bảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Kim Phụng tại Trường Đại học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2024), thuộc ngành Kế toán (mã số: 7340301).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng kinh tế Việt Nam sau giai đoạn đổi mới đã ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt: từ năm 2020 quy mô GDP mở rộng thành nền kinh tế lớn thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á, thu nhập bình quân đầu người tăng gần 20 lần so với thập niên 1980, đồng thời chuyển mình thành quốc gia xuất khẩu gạo và nông sản hàng đầu. Sự năng động của nền kinh tế mang lại cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ nhưng cũng đặt doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống và hệ thống nhà hàng có tần suất giao dịch mua bán phát sinh liên tục mỗi ngày. Nghiệp vụ kế toán thanh toán—đặc biệt là thanh toán với người mua và người bán—đóng vai trò nòng cốt nhằm đảm bảo dòng tiền được luân chuyển kịp thời, chính xác, tránh thất thoát và hỗ trợ mở rộng quy mô kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus; từ đó đưa ra nhận xét chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu những vấn đề lý thuyết liên quan đến việc quản lý và tổ chức kế toán thanh toán trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh thực trạng quy trình liên quan tới việc thanh toán với các nhà cung cấp và khách hàng tại Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus.
    3. Đánh giá tổng quan về quy trình hiện hành và đưa ra các khuyến nghị để cải thiện, tối ưu hóa phương thức thanh toán với người mua, người bán cho công ty.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi chính:

  1. Những vấn đề lý thuyết liên quan đến việc quản lý kế toán trong việc thanh toán là gì?
  2. Hiện trạng doanh nghiệp là như thế nào trong quy trình thực tiễn liên quan tới việc thanh toán với các nhà cung cấp và khách hàng của Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus?
  3. Những đánh giá về quy trình hiện hành và các khuyến nghị để cải thiện, tối ưu hóa cách thức thanh toán với người mua và người bán cho công ty Toridoll V Lotus như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus.
    • Thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán thu thập trong Quý 3 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các giáo trình chuyên ngành:

Văn bản / Nguồn tham khảo Cơ quan ban hành / Tác giả Nội dung ứng dụng chính trong khóa luận
Thông tư số 200/2014/TT-BTC Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, nguyên tắc và phương pháp hạch toán TK 131 và TK 331
Thông tư số 48/2019/TT-BTC Bộ Tài chính Nguyên tắc, căn cứ và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Quốc hội Căn cứ pháp lý về cơ cấu quản lý và thẩm quyền HĐQT (Điều 138)
Định nghĩa hoạt động thanh toán (2007) Bộ Công Thương Khái niệm pháp lý về chuyển giao tài sản trong giao dịch thương mại
Giáo trình Thanh toán quốc tế Giảng viên Trần Hữu Thịnh Cơ sở lý luận về phương thức và hình thức thanh toán trực tiếp/trả chậm
Giáo trình Kế toán tài chính ĐH Ngân Hàng TP.HCM Nguyên tắc thận trọng và phương pháp ghi nhận các khoản phải thu/phải trả

Tác giả vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính qua ba kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Khảo sát sách chuyên ngành kế toán, tài liệu pháp lý tài chính hiện hành, thông tin trên website chính thức của Lotus Group và dữ liệu kế toán thực tế của đơn vị.
  2. Quan sát và phân tích: Quan sát trực tiếp quy trình làm việc và luân chuyển chứng từ kế toán tại Phòng Kế toán công ty trong thời gian thực tập để thu thập thông tin nhận định.
  3. Mô tả và tổng hợp: Phân tích, tổng hợp số liệu từ sổ sách, chứng từ gốc phát sinh trong Quý 3 năm 2023 tại doanh nghiệp nhằm đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lý thuyết về thanh toán và nghiệp vụ kế toán thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và nhiệm vụ kế toán thanh toán: Tác giả liệt kê 12 nhiệm vụ trọng yếu của người làm kế toán thanh toán, bao gồm: thu tiền góp vốn, tiền vay, thu hồi nợ khách hàng; giám sát tiền gửi ngân hàng; quản lý thu nhập, chi phí; lập kế hoạch và thanh toán nợ nhà cung cấp; kiểm tra hóa đơn, lập phiếu chi, ủy nhiệm chi; ghi chép sổ quỹ tiền mặt, phối hợp thủ quỹ và kiểm kê số dư quỹ định kỳ mỗi ngày.
  • Phương thức và hình thức thanh toán: Phân biệt phương thức thanh toán trực tiếp (tiền mặt, tạm ứng, chuyển khoản, bù trừ hàng đổi hàng) và phương thức trả chậm dựa trên thỏa thuận tín dụng thương mại. Hình thức thanh toán gồm: bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Séc định mức; Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi; Thanh toán bù trừ công nợ; Thư tín dụng L/C; Thẻ tín dụng).
  • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131 - Phải thu của khách hàng):
    • Nguyên tắc hạch toán: Theo dõi chi tiết từng khách hàng; định kỳ đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản; quản lý riêng các khoản nợ bằng vật liệu quý hoặc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế; tuyệt đối không bù trừ công nợ giữa các khách hàng khác nhau; phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tài chính.
    • Chứng từ và sổ sách: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho; Sổ Cái TK 131, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131.
    • Kết cấu tài khoản: Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh khi bán hàng hóa, dịch vụ, số tiền thừa trả lại khách hàng, chênh lệch tỷ giá tăng. Bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã trả, số tiền nhận ứng trước, các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, chênh lệch tỷ giá giảm. Số dư bên Nợ phản ánh số còn phải thu; số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc thu thừa của khách hàng.
    • Phương pháp hạch toán nghiệp vụ chủ yếu: Hạch toán ghi nhận doanh thu theo giá chưa thuế (TK 511) và thuế GTGT (TK 333) đối ứng TK 131; hàng bán bị trả lại (TK 5213); chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán (TK 521); chiết khấu thanh toán cho người mua hưởng (TK 635); nhận tiền ứng trước hoặc thanh toán nợ (TK 111, 112); xử lý nợ khó đòi xóa sổ (TK 2293, 642); hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch (TK 337); đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ qua TK 413.
  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC:
    • Căn cứ trích lập gồm: nợ quá hạn thanh toán theo hợp đồng; con nợ đang làm thủ tục giải thể, phá sản, mất tích, bỏ trốn, bị truy tố hoặc đang thi hành án. Khoản nợ tồn đọng quá 3 năm được coi là không còn triển vọng thu hồi. Dự phòng phải lập chi tiết cho từng đối tượng nợ cụ thể.
  • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331 - Phải trả cho người bán):
    • Nguyên tắc: Phân loại nợ thương mại, nợ nội bộ và nợ khác; theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, kỳ hạn nợ và loại tiền tệ; đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối kỳ qua TK 413.
    • Chứng từ và sổ sách: Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ, Hợp đồng mua, Đơn đặt hàng, Phiếu nhập kho; Sổ Cái TK 331, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 331.
    • Kết cấu tài khoản: Bên Nợ phản ánh số tiền đã trả cho người bán, số ứng trước, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá, giá trị hàng trả lại, chênh lệch tỷ giá giảm. Bên Có phản ánh số tiền phải trả phát sinh khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, điều chỉnh giá tạm tính tăng, chênh lệch tỷ giá tăng. Số dư bên Nợ phản ánh số tiền trả trước hoặc trả thừa; số dư bên Có phản ánh số nợ còn phải trả nhà cung cấp.
    • Phương pháp hạch toán nghiệp vụ chủ yếu: Mua hàng hóa, dịch vụ theo phương pháp kê khai thường xuyên (ghi Nợ TK 152, 153, 156, 211, 133 / Có TK 331) hoặc kiểm kê định kỳ (TK 611); mua hàng nhập khẩu phản ánh các sắc thuế (TK 3332, 3333, 33381); đầu tư xây dựng cơ bản bàn giao (TK 241); thanh toán nợ hoặc ứng trước tiền hàng (Nợ TK 331 / Có TK 111, 112, 341); chiết khấu thanh toán được hưởng ghi nhận doanh thu tài chính (TK 515); hàng mua trả lại hoặc giảm giá (ghi giảm TK 331 và các TK hàng tồn kho, TK 133); nợ không xác định được chủ nợ ghi nhận thu nhập khác (TK 711); các nghiệp vụ hàng đại lý và ủy thác nhập khẩu.

Chương 2: Thực trạng kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và công tác tổ chức hạch toán:

  • Thông tin doanh nghiệp:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus.
    • Mã số thuế: 0312537015.
    • Trụ sở: 215-217 Lý Tự Trọng, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
    • Ngành nghề kinh doanh: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động.
    • Quan hệ sở hữu: Là công ty thành viên liên doanh giữa Tập đoàn Thực phẩm Hoa Sen (Lotus Group - hơn 20 năm kinh nghiệm, 2.500 nhân sự) và Tập đoàn Toridoll Nhật Bản. Đơn vị sở hữu và quản lý chuỗi nhà hàng Marukame Udon tại Việt Nam (thương hiệu có mặt tại Việt Nam từ năm 2014, hiện đạt quy mô 13 chi nhánh). Ngoài ra, hệ sinh thái Lotus Group còn quản lý các thương hiệu như Xúc xích Shinshu NT, Tã Goo.N và chuỗi dược mỹ phẩm Matsumoto Kiyoshi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng:
    • Đại hội đồng cổ đông: Cơ quan quyết định cao nhất.
    • Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý, đại diện toàn quyền quyết định theo Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020.
    • Khối Nhà hàng: Phụ trách quản lý vận hành, kinh doanh trực tiếp tại các chi nhánh, bán hàng, nghiên cứu thị trường, triển khai quảng cáo và luân chuyển chứng từ bán hàng về khối văn phòng.
    • Khối Văn phòng: Gồm Phòng Hành chính Nhân sự (quản lý nhân sự, chế độ tiền lương, phúc lợi, thủ tục hành chính, pháp lý) và Phòng Tài chính Kế toán (tính toán kết quả kinh doanh, kê khai thuế, lập Báo cáo tài chính, quản lý chứng từ, sổ sách và nhập liệu phần mềm).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, gồm 7 vị trí chức năng:
    • Kế toán trưởng: Điều hành toàn bộ hoạt động kế toán, lập Báo cáo tài chính, chịu trách nhiệm pháp lý, đào tạo nhân viên và phân tích tài chính.
    • Kế toán tổng hợp: Trợ lý chuyên môn cho Kế toán trưởng, kiểm tra tính trung thực, hợp lệ của chứng từ và tổng hợp số liệu.
    • Kế toán thanh toán: Theo dõi luồng tiền, quản lý công nợ người mua, người bán và lập phiếu thu/chi, ủy nhiệm chi.
    • Kế toán thuế: Kê khai các sắc thuế GTGT, TNDN, TNCN và làm việc với cơ quan thuế.
    • Kế toán doanh thu: Đối chiếu doanh thu hàng ngày từ các chi nhánh nhà hàng gửi về.
    • Kế toán chi phí: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí quản lý.
    • Kế toán thu mua: Theo dõi hợp đồng và công nợ với các nhà cung ứng thực phẩm.
    • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại quỹ, chi tiền dựa trên chứng từ hợp lệ đã ký duyệt.
  • Hình thức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Quy trình kế toán thanh toán thực tế: Khóa luận trình bày quy trình thanh toán với người mua (qua Bảng 2.3) và quy trình thanh toán với người bán (qua Bảng 2.4), phản ánh dòng luân chuyển chứng từ và các bút toán hạch toán trên số liệu phát sinh trong Quý 3 năm 2023.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán đối với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus

  • Đánh giá chung: Tác giả phân tích những ưu điểm trong việc thiết lập bộ máy kế toán chuyên môn hóa, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quản lý dòng tiền tại chuỗi chi nhánh Marukame Udon. Đồng thời, chỉ ra các nhược điểm trong việc kiểm soát đối chiếu công nợ, thời gian luân chuyển chứng từ từ các chi nhánh nhà hàng về văn phòng trung tâm và quản lý hồ sơ công nợ nhà cung cấp.
  • Tính tất yếu và định hướng hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu mở rộng chuỗi nhà hàng ẩm thực Nhật Bản, doanh nghiệp đòi hỏi quy trình thanh toán phải chuẩn hóa, chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro công nợ khó đòi và duy trì uy tín với các nhà cung cấp nguyên vật liệu.
  • Nội dung giải pháp: Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu khách hàng, kiểm soát thanh toán đúng hạn cho nhà cung ứng, hoàn thiện quy trình kiểm tra đối chiếu chứng từ và nâng cao hiệu quả làm việc của nhân sự kế toán thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã tổng hợp và so sánh với 5 công trình nghiên cứu đi trước để định vị tính cần thiết của đề tài:

Tác giả nghiên cứu trước Tên đề tài và năm công bố Đơn vị thực tế nghiên cứu Điểm tương đồng và hạn chế tác giả chỉ ra
Nguyễn Đông Tiên (2023) Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán Công ty TNHH SXTM Tâm Nguyễn Phân tích vai trò dòng tiền; chưa chuyên sâu vào thanh toán chuỗi dịch vụ ăn uống
Phạm Phương Nam (2022) Kế toán nợ phải thu khách hàng và nợ phải trả người bán Công ty TNHH SXTM DV Danh Toàn Phát Trình bày chứng từ, sổ sách; phạm vi là doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật
Phùng Minh Châu (2023) Kế toán nợ phải thu Công ty TNHH Savino Del Bene Việt Nam Khai thác hạch toán trên phần mềm SAP nhưng chỉ giới hạn ở nợ phải thu, thiếu quy trình thanh toán chung
Hồ Thị Hồng Ngọc (2023) Kế toán thanh toán Công ty TNHH chuyển phát nhanh DHL-VNPT Khái quát quy trình thanh toán người mua, người bán trong ngành chuyển phát nhanh
Kiều Thị Giang (2024) Kế toán phải thu, phải trả và phân tích khả năng thanh toán Công ty TNHH Tiến Đồng Tiến Phân tích thực trạng công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp tư nhân

Kết quả nghiên cứu chính và đóng góp của khóa luận gồm:

  • Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận đối chiếu toàn diện việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp kinh doanh chuỗi nhà hàng (Marukame Udon với 13 chi nhánh).
  • Hệ thống hóa bộ máy kế toán: Mô tả cụ thể sơ đồ cơ cấu gồm 7 vị trí kế toán chuyên biệt dưới quyền Kế toán trưởng và quy trình ghi sổ Nhật ký chung tại đơn vị.
  • Đóng góp về không gian nghiên cứu: Khác với các nghiên cứu trước tập trung vào lĩnh vực sản xuất thương mại thông thường hay dịch vụ vận chuyển hàng hóa, đề tài của tác giả khai thác trực tiếp tại Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus trong lĩnh vực nhà hàng và dịch vụ ăn uống (F&B) chuẩn Nhật, tạo ra tài liệu tham khảo thực tế cho việc quản lý thanh toán chuỗi bán lẻ ẩm thực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực tế chỉ giới hạn trong Quý 3 năm 2023 tại Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus; chưa bao quát toàn bộ niên độ kế toán cả năm tài chính để đánh giá đầy đủ tính chu kỳ và biến động công nợ theo mùa vụ của ngành F&B. Dữ liệu khảo sát phụ thuộc vào mức độ cung cấp tài liệu nội bộ trong thời gian thực tập của sinh viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu công nợ qua nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu sâu hơn về quy trình tự động hóa truyền nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử từ điểm bán hàng (POS) tại các chi nhánh nhà hàng về phần mềm kế toán trung tâm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán (mã ngành 7340301) và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài nợ phải thu (TK 131), nợ phải trả (TK 331) hoặc vốn bằng tiền.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng, đồ uống (F&B), chuỗi cửa hàng nhượng quyền thương mại cần tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và thiết kế bộ máy kế toán tập trung.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    1. Hướng dẫn hạch toán chi tiết các giao dịch kinh tế chủ yếu của TK 131 và TK 331 theo Điều 18 và Điều 51 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    2. Bảng phân định nguyên tắc, điều kiện và tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC.
    3. Mô hình tổ chức phân công lao động kế toán gồm 7 vị trí chức năng tại đơn vị quản lý chuỗi 13 chi nhánh ẩm thực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và kinh doanh thương hiệu cụ thể gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus (mã số thuế: 0312537015; địa chỉ: 215-217 Lý Tự Trọng, P. Bến Thành, Q.1, TP.HCM). Doanh nghiệp là liên doanh giữa Lotus Group và Tập đoàn Toridoll Nhật Bản, quản lý chuỗi 13 chi nhánh nhà hàng mì Marukame Udon tại Việt Nam.

2. Phạm vi thời gian và nguồn số liệu kế toán của đề tài được giới hạn như thế nào?
Số liệu, sổ sách và chứng từ kế toán dùng để phân tích thực trạng trong khóa luận được tác giả thu thập trong Quý 3 năm 2023 tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus.

3. Khung pháp lý và chế độ kế toán nào được sử dụng làm chuẩn mực trong toàn bộ khóa luận?
Khóa luận áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hạch toán TK 131 và TK 331), Thông tư số 48/2019/TT-BTC hướng dẫn trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và Điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 về cơ cấu quản lý.

4. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus được bố trí theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung với hình thức ghi sổ Nhật ký chung. Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán tổng hợp cùng 6 phần hành chuyên môn: Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí, Kế toán thu mua và Thủ quỹ.

5. Điểm khác biệt của khóa luận này so với các công trình nghiên cứu trước được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả xác định điểm khác biệt là không gian nghiên cứu: trong khi các nghiên cứu trước khảo sát ở doanh nghiệp sản xuất thương mại hoặc dịch vụ chuyển phát nhanh, khóa luận này nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus thuộc lĩnh vực dịch vụ nhà hàng ẩm thực F&B, nơi có đặc thù thanh toán bán lẻ phát sinh hàng ngày và chuỗi cung ứng thực phẩm luân chuyển liên tục.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đặng Sỹ Bảo đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán thanh toán với người mua, người bán dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán, bộ máy nhân sự và quy trình chứng từ trong Quý 3 năm 2023 tại Công ty Cổ phần Toridoll V Lotus - đơn vị vận hành chuỗi 13 nhà hàng Marukame Udon. Dựa trên việc phân tích ưu điểm và tồn tại trong kiểm soát công nợ, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính định hướng thực tiễn nhằm tối ưu hóa quy trình thanh toán cho doanh nghiệp dịch vụ ăn uống.