Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là yếu tố trực tiếp tạo ra của cải vật chất và giá trị thặng dư. Để quá trình tái sản xuất sức lao động diễn ra liên tục, doanh nghiệp phải thực hiện việc phân phối thu nhập thông qua tiền lương và các chế độ đãi ngộ tương xứng với hao phí lao động bỏ ra. Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống của người lao động mà còn là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, công trình hoặc dịch vụ. Song hành cùng tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ). Đây là các quỹ phúc lợi xã hội bắt buộc theo luật định, thể hiện trách nhiệm xã hội và sự gắn kết giữa ba lợi ích: Người lao động – Doanh nghiệp – Nhà nước. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, quản lý và hạch toán chi phí tiền lương cùng các khoản trích theo lương mang tính chất phức tạp do thời gian thi công kéo dài, địa bàn phân tán và sử dụng nhiều loại hình lao động khác nhau. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Thảo Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM".

Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định hệ thống mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu những lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp; nắm bắt thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM; qua đó so sánh, phân tích sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tiễn để rút ra bài học kinh nghiệm.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, nghiên cứu và phản ánh thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được quy định cụ thể theo văn bản giao nhiệm vụ tốt nghiệp gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM.
  3. Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM (Địa chỉ: Số 58, Km1+400, Đường Phạm Văn Đồng, Phường Anh Dũng, Quận Dương Kinh, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và sử dụng số liệu Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng GM trong 3 năm (2020 – 2021 – 2022), đồng thời đi sâu nghiên cứu thực tế các nghiệp vụ hạch toán, chứng từ và sổ sách kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phát sinh trong tháng 03 năm 2022.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về lao động, tiền lương, bảo hiểm và thuế:

  • Khái niệm tiền lương: Dẫn chiếu định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019, xác định tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Bản chất tiền lương trong kinh tế thị trường được xây dựng trên 3 trụ cột: giá cả sức lao động, quan hệ cung - cầu và sự thỏa thuận hợp pháp giữa các bên.
  • Chức năng của tiền lương: Khóa luận phân tích 6 chức năng cơ bản gồm chức năng tái sản xuất sức lao động, thước đo giá trị, kích thích lao động, điều tiết lao động, tích lũy và công cụ quản lý của Nhà nước.
  • Các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn gồm lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ; thời gian có thưởng), trả lương theo sản phẩm và trả lương khoán (khoán theo khối lượng công việc và khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng áp dụng trong xây lắp).
  • Khung pháp lý về bảo hiểm và thuế: Khóa luận trích dẫn Luật Việc làm năm 2013 (Điều 42 về quyền lợi BHTN), Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (Điều 2), Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 về mức giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc), Thông tư số 111/2013/TT-BTC (biểu thuế lũy tiến từng phần), Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 80/2021/TT-BTC về quản lý thuế.

Tác giả đã tổng hợp sự thay đổi tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn qua các giai đoạn từ năm 2021 đến sau ngày 01/10/2022 (do chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động và người lao động chịu ảnh hưởng của dịch bệnh):

Giai đoạn áp dụng Khoản trích nộp Trích vào chi phí DN Trích vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích
01/01/2021 – 30/06/2021 (6 tháng) BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
Tổng cộng
17,5%
3,0%
1,0%
2,0%
23,5%
8,0%
1,5%
1,0%
0%
10,5%
25,5%
4,5%
2,0%
2,0%
34,0%
01/07/2021 – 30/09/2021 (3 tháng) BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
Tổng cộng
17,0%
3,0%
1,0%
2,0%
23,0%
8,0%
1,5%
1,0%
0%
10,5%
25,0%
4,5%
2,0%
2,0%
33,5%
01/10/2021 – 30/06/2022 (9 tháng) BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
Tổng cộng
17,0%
3,0%
0%
2,0%
22,0%
8,0%
1,5%
1,0%
0%
10,5%
25,0%
4,5%
1,0%
2,0%
32,5%
01/07/2022 – 30/09/2022 (3 tháng) BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
Tổng cộng
17,5%
3,0%
0%
2,0%
22,5%
8,0%
1,5%
1,0%
0%
10,5%
25,5%
4,5%
1,0%
2,0%
33,0%
Từ 01/10/2022 trở đi BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
Tổng cộng
17,5%
3,0%
1,0%
2,0%
23,5%
8,0%
1,5%
1,0%
0%
10,5%
25,5%
4,5%
2,0%
2,0%
34,0%

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp 4 phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Sử dụng để hệ thống hóa kiến thức lý luận, thu thập các dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên ngành, mạng Internet và các kết quả nghiên cứu trước có liên quan.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp: Tiếp cận thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Xây dựng GM, trực tiếp phỏng vấn và quan sát công việc của kế toán viên, kế toán tổng hợp phụ trách phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán ban đầu (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương...), tài khoản kế toán (TK 334, TK 338, TK 3335...), định khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán để mô tả chi tiết quy trình xử lý số liệu nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích số liệu tài chính tổng hợp từ Báo cáo tài chính 3 năm (2020 – 2022) và dữ liệu chi tiết của kỳ kế toán tiền lương tháng 03/2022.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp luật, chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy định mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ qua các thời kỳ.
  • Dữ liệu sơ cấp: Báo cáo tài chính năm 2020, 2021, 2022 của Công ty Cổ phần Xây dựng GM; chứng từ và bảng tính lương tháng 03/2022; Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, TK 338, TK 333; các Sổ chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386, TK 3335 của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về lao động, tiền lương và hạch toán kế toán trong doanh nghiệp:

  • Tổng quan về tiền lương: Làm rõ bản chất kinh tế của tiền lương, 6 chức năng cơ bản, ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động và doanh nghiệp, cùng 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (quan hệ cung cầu lao động, môi trường doanh nghiệp, bản thân người lao động, giá trị công việc). Trình bày chi tiết công thức và điều kiện áp dụng của các hình thức trả lương: lương thời gian (giản đơn, có thưởng), lương sản phẩm và lương khoán.
  • Quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản giảm trừ: Khái quát thành phần quỹ lương (lương cơ bản, phụ cấp, tiền thưởng); làm rõ bản chất của 4 quỹ trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) kèm các mốc tỷ lệ áp dụng; trình bày căn cứ pháp lý, biểu thuế lũy tiến từng phần và phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.
  • Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Quy định nhiệm vụ của người làm kế toán tiền lương; hệ thống hóa danh mục chứng từ kế toán lao động tiền lương chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm: Mẫu 01a-LĐTL (Bảng chấm công), Mẫu 01b-LĐTL (Bảng chấm công làm thêm giờ), Mẫu 02-LĐTL (Bảng thanh toán tiền lương), Mẫu 03-LĐTL (Bảng thanh toán tiền thưởng), Mẫu 05-LĐTL (Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành), Mẫu 06-LĐTL (Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ), Mẫu 10-LĐTL (Bảng kê trích nộp các khoản theo lương), Mẫu 11-LĐTL (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH).
  • Quy trình hạch toán kế toán và tài khoản sử dụng: Khái quát nội dung phản ánh trên TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết 3382, 3383, 3384, 3386), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - chi tiết 3335) và các tài khoản tập hợp chi phí liên quan (TK 241, 622, 623, 627, 641, 642, 335, 3531). Trình bày trình tự hạch toán từ khâu tính lương, trích bảo hiểm vào chi phí và trừ vào lương, khấu trừ tạm ứng, tính thuế TNCN, chi trả lương cho người lao động, nộp bảo hiểm cho cơ quan chức năng, đến thủ tục thanh toán trợ cấp BHXH (ốm đau, thai sản).
  • Các hình thức sổ kế toán: Phân tích ưu điểm, nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức ghi sổ: Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Sổ nhật ký chung và Hình thức kế toán máy.

Chương II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng GM (tên viết tắt CGM), thành lập ngày 14/04/2009 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200906232 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp (đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 09/11/2020). Trụ sở tại Số 58 (Km1+400), Đường Phạm Văn Đồng, Phường Anh Dũng, Quận Dương Kinh, TP. Hải Phòng. Vốn điều lệ của công ty là 65 tỷ đồng (100% thuộc sở hữu của các cổ đông, vốn Nhà nước chiếm 0%). Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Xuân Sáng - Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính: thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh vật tư, thiết bị xây dựng; cho thuê máy móc; tư vấn kiến trúc. Đơn vị đã đạt chứng chỉ ISO 9001:2015, ISO 14001:2015 và Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng Hạng 1. Các công trình tiêu biểu gồm: Nhà thấp tầng Damsan, Khu nhà ở thu nhập thấp Quang Trung, Bệnh viện đa khoa Quốc tế, Bệnh viện Phụ sản Quốc tế Hải Phòng, Bệnh viện Quốc tế Sản nhi Hải Phòng.
  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài ngoài trời. Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty bắt buộc phải căn cứ vào dự toán thiết kế và áp dụng theo phương pháp đơn đặt hàng. Quá trình thanh quyết toán chịu ràng buộc bởi điều khoản bảo hành công trình (chủ đầu tư giữ lại tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình cho đến khi hết hạn bảo hành).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng (Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ các phòng: Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Vật tư, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thống kê và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu 01/01 và kết thúc 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; thuế suất thuế TNDN 20%; thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ; phương pháp kế toán hàng tồn kho bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Ứng dụng phần mềm kế toán Nhất Nam: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy dựa trên cấu trúc mẫu Sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Nhất Nam. Tác giả mô tả các phân hệ tác nghiệp của phần mềm (tiền mặt, tiền gửi, vật tư, TSCĐ, tiền lương, chi phí giá thành, báo cáo tài chính), ưu điểm xử lý dữ liệu liên năm, khôi phục dữ liệu bằng công cụ của SQL Server 2000, tính năng tìm kiếm gần đúng và khả năng kết xuất dữ liệu sang Excel, Word, XML.
  • Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại công ty: Trình bày các quy định về hình thức chấm công (chấm công ngày, chấm công theo giờ, chấm công nghỉ bù), quy chế nâng bậc lương, chế độ thưởng, công thức tính lương, việc trừ tiền ăn ca, bảo hiểm và thuế TNCN, luân chuyển chứng từ lập bảng thanh toán lương và các báo cáo thuế định kỳ (Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, Tờ khai khấu trừ thuế TNCN mẫu 05/KK-TNCN theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM

Chương này tổng kết đánh giá thực tế và đưa ra các định hướng giải pháp:

  • Nhận xét công tác kế toán tiền lương: Đánh giá những ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm Nhất Nam hỗ trợ tính toán, thực hiện chế độ bảo hiểm và trả lương cho cán bộ công nhân viên. Đồng thời, tác giả chỉ ra các điểm nhược điểm còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, quy trình luân chuyển số liệu giữa các bộ phận, việc theo dõi chi tiết lao động thời vụ xây lắp và sự phối hợp giữa phần mềm kế toán với quản lý nhân sự thực tế.
  • Các ý kiến đề xuất hoàn thiện: Đưa ra các giải pháp nghiệp vụ cụ thể gắn với điều kiện thực tế của Công ty Cổ phần Xây dựng GM nhằm khắc phục các tồn tại, nâng cao tính chính xác trong hạch toán tiền lương, tối ưu hóa các khoản trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ thanh toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp; tổng hợp chi tiết bảng biến động tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm bắt buộc và kinh phí công đoàn qua 5 mốc thời gian từ đầu năm 2021 đến sau tháng 10/2022 theo các nghị quyết, chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
  • Mô tả rõ ràng thực trạng công tác hạch toán lao động tiền lương tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế (Công ty Cổ phần Xây dựng GM), làm rõ quy trình xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán Nhất Nam theo hình thức kế toán máy vận dụng mẫu Sổ Nhật ký chung.
  • Làm nổi bật đặc thù hạch toán chi phí nhân công trong ngành xây dựng: hạch toán chi phí tiền lương gắn liền với dự toán từng hạng mục công trình và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
  • Cung cấp số liệu tài chính cụ thể về quy mô hoạt động của công ty: vốn điều lệ 65 tỷ đồng (100% cổ đông tư nhân), hệ thống tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng, phòng kế toán tập trung gồm 4 nhân sự đảm nhiệm toàn bộ phần hành.

Về đóng góp và giá trị thực tiễn:

  • Đề tài gắn kết chặt chẽ giữa lý luận kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp thi công xây lắp có quy mô vừa, phản ánh đúng quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán.
  • Khóa luận được giảng viên hướng dẫn (ThS. Phạm Thị Kim Oanh) đánh giá cao về tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ, hoàn thành đúng tiến độ; hệ thống hóa tốt cơ sở lý luận, mô tả và phân tích sát thực trạng kế toán tại đơn vị, đồng thời đưa ra các đề xuất, kiến nghị gắn liền với thực tiễn giúp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và đặc thù của nguồn dữ liệu:

  • Về phạm vi đơn vị nghiên cứu: Đề tài tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Xây dựng GM, do đó các phân tích và giải pháp đưa ra mang tính đặc thù cao cho mô hình quản lý xây lắp của doanh nghiệp này, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các loại hình doanh nghiệp khác (sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ).
  • Về phạm vi thời gian số liệu chi tiết: Mặc dù khóa luận có tiếp cận Báo cáo tài chính trong 3 năm (2020 – 2022), nhưng dữ liệu hạch toán chi tiết về tiền lương, chứng từ bảng lương và sổ chi tiết các tài khoản 334, 338 chỉ đi sâu nghiên cứu trong tháng 03 năm 2022. Thời điểm này chưa phản ánh hết tính mùa vụ và các đợt cao điểm thi công xây dựng trong các tháng cuối năm, cũng như chưa kiểm chứng toàn diện giai đoạn áp dụng tỷ lệ trích nộp bảo hiểm mới từ ngày 01/10/2022 trở đi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích dữ liệu tiền lương trên toàn bộ chu kỳ năm tài chính để đánh giá đầy đủ sự biến động của quỹ lương giữa các mùa thi công xây lắp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế khoán lương nhân công trực tiếp tại các công trình ngoại tỉnh, giải quyết vấn đề quản lý lao động thời vụ và tối ưu hóa việc trích nộp thuế thu nhập cá nhân đối với lao động không ký hợp đồng dài hạn trong lĩnh vực xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp một ví dụ thực tế hoàn chỉnh về khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; hướng dẫn cách kết cấu đề tài, phương pháp thu thập chứng từ và trình bày số liệu hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức luân chuyển chứng từ từ công trường (bảng chấm công ngày, bảng chấm công giờ, phiếu xác nhận công việc hoàn thành) về phòng kế toán trung tâm, cũng như cách thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết (TK 3382, 3383, 3384, 3386, 3335) trên phần mềm kế toán.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp chi tiết các mốc tỷ lệ trích đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trong giai đoạn biến động chính sách 2021 – 2022; quy trình hạch toán kế toán máy trên phần mềm Nhất Nam sử dụng mẫu Sổ Nhật ký chung; phương pháp phân bổ chi phí tiền lương gắn với dự toán công trình xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tiền lương tại đơn vị nào và phạm vi số liệu ra sao? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM (địa chỉ tại quận Dương Kinh, TP. Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu sử dụng số liệu Báo cáo tài chính công ty trong 3 năm (2020 – 2021 – 2022) và đi sâu phân tích nghiệp vụ hạch toán, chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 03 năm 2022.

2. Công ty Cổ phần Xây dựng GM đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán máy vận dụng mẫu Sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán Nhất Nam.

3. Theo bảng tổng hợp của khóa luận, tỷ lệ trích các khoản theo lương từ ngày 01/10/2022 trở đi được quy định như thế nào? Tổng tỷ lệ trích nộp là 34% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm, trong đó: doanh nghiệp chịu 23,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); người lao động chịu 10,5% trừ vào lương (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

4. Đặc điểm ngành nghề xây dựng ảnh hưởng như thế nào đến công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM? Do sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài ngoài trời, công tác quản lý và hạch toán bắt buộc phải lập dự toán và so sánh với dự toán. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo đơn đặt hàng cho từng công trình, hạng mục công trình.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng GM được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 nhân sự dưới sự chỉ đạo của Giám đốc: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thống kê và Thủ quỹ. Phòng Tài chính - Kế toán đảm nhiệm toàn bộ quy trình từ kiểm tra chứng từ, ghi sổ tổng hợp, sổ chi tiết đến lập báo cáo tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thảo Vân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và các sắc thuế liên quan theo quy định pháp luật Việt Nam. Qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng GM, công trình đã phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và việc ứng dụng phần mềm kế toán Nhất Nam theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thi công xây lắp. Những phân tích về ưu, nhược điểm cùng các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp và cung cấp nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho sinh viên khối ngành Kinh tế, Kế toán – Kiểm toán.