Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, tham gia trực tiếp vào việc duy trì chu kỳ sản xuất kinh doanh, từ thanh toán chi phí vận hành, chi trả lương cho người lao động đến mua sắm tài sản và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Vì mang tính lưu động cao và dễ chuyển đổi thành các loại tài sản khác, khoản mục này tiềm ẩn nguy cơ cao về rủi ro thất thoát, gian lận và sai sót nếu không được theo dõi, kiểm soát chặt chẽ.
Đối với ngành dịch vụ logistics, quá trình toàn cầu hóa thương mại và sự mở rộng mạng lưới giao thương quốc tế tạo ra lưu lượng giao dịch tài chính liên tục với nhiều hình thức tiền tệ và phương thức thanh toán phức tạp. Khả năng quản lý và hạch toán chính xác vốn bằng tiền tác động trực tiếp đến tính ổn định tài chính cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp logistics. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Ngô Thảo Vy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Logistics Đông Á” thuộc ngành Kế toán tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và ứng dụng vào thực tế để phân tích thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á, đồng thời đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu số 1: Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền.
- Mục tiêu số 2: Phân tích và tìm hiểu thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á.
- Mục tiêu số 3: Đánh giá các ưu điểm và nhược điểm trong công tác kế toán tại công ty (đặc biệt là kế toán vốn bằng tiền) làm cơ sở để kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Để thực hiện các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi số 1: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền là gì?
- Câu hỏi số 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á được ghi nhận và hạch toán như thế nào?
- Câu hỏi số 3: Những ưu điểm và hạn chế của công tác kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp là gì?
- Câu hỏi số 4: Các giải pháp nào để hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Logistics Đông Á, địa chỉ tại số 28D Đường 6, Khu dân cư Phú Mỹ, Phường Phú Mỹ, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được tác giả thu thập trong tháng 02 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kế toán tại Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24) - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Quy định khái niệm vốn bằng tiền là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao, gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113).
- Nghị định số 222/2013/NĐ-CP: Quy định về thanh toán bằng tiền mặt, định nghĩa tiền mặt gồm tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 53/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể hóa nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền (Điều 11), kế toán tiền mặt (Điều 12), kế toán tiền gửi ngân hàng (Điều 13) và phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái thông qua Tài khoản 413 (Điều 69).
Khóa luận phân loại vốn bằng tiền theo hai tiêu thức:
- Theo hình thức tồn tại: Tiền Việt Nam (VNĐ), ngoại tệ (USD, EUR, CNY...), kim khí quý và đá quý.
- Theo nơi quản lý: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112), tiền đang chuyển (TK 113).
Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ quy định bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Định kỳ lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi giao dịch thường xuyên, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635), chênh lệch cuối kỳ kết chuyển qua TK 413.
Về mặt lý thuyết kiểm soát nội bộ, tác giả nhấn mạnh bốn biện pháp nghiệp vụ cơ bản:
- Thiết lập và giám sát hạn mức chi tiêu cho từng chức danh, bộ phận.
- Kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày để đối chiếu tồn quỹ thực tế với sổ quỹ.
- Kiểm soát, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng vào cuối mỗi ngày làm việc.
- Áp dụng nguyên tắc bất kiêm nhiệm, phân chia trách nhiệm độc lập giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết, bảng cân đối kế toán phát sinh trong tháng 02/2024 tại doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp và mô tả: Hệ thống hóa và trình bày lại trình tự luân chuyển chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại đơn vị.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các văn bản pháp luật, thông tư hướng dẫn và giáo trình kế toán tài chính chuyên ngành.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát riêng về kiểm soát nội bộ chu trình vốn bằng tiền gồm 12 nội dung bảng biểu, thu thập ý kiến từ 15 nhân viên thuộc các vị trí kế toán và quản lý liên quan tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý và hạch toán vốn bằng tiền trong ngành dịch vụ giao nhận vận tải logistics. Nội dung chương xác định cụ thể mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, giới hạn đối tượng nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á với phạm vi số liệu thực nghiệm tháng 02/2024. Chương này cũng phân định các phương pháp nghiên cứu định tính được vận dụng và công bố kết cấu 4 chương của toàn bộ khóa luận.
Chương 2: Các nghiên cứu trước và cơ sở lý thuyết
Nội dung chương 2 chia làm hai phần chính:
- Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả phân tích 5 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:
- Nghiên cứu của Amanuale, Getachew & Birhane (2014) tại Công ty Bảo hiểm Nyala (Ethiopia) với mẫu 40 nhân viên, chỉ ra rủi ro khi thiếu sự phân công trách nhiệm độc lập trong quy trình thu, nộp tiền ngân hàng.
- Nghiên cứu của Hailu, Awash & Teshome (2014) tại Công ty TNHH Zenith Gebs Eshet ETH với mẫu 10 nhân viên, nhấn mạnh sự cần thiết của việc bổ sung kiểm kê tiền mặt đột xuất.
- Khóa luận của Vũ Thị Hải Nhi (2016) tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Hải Phòng, chỉ rõ việc không sử dụng TK 113 làm sai lệch số dư cuối kỳ khi chưa nhận được chứng từ ngân hàng.
- Khóa luận của Bùi Thị Doan (2021) tại Công ty Cổ phần Vận tải biển Hùng Vương, phát hiện tình trạng phụ thuộc vào công cụ Excel thay vì phần mềm kế toán chuyên dụng và thiếu quy trình kiểm kê định kỳ.
- Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hương & Nguyễn Châu Hùng Tính (2021), khẳng định vai trò của việc phân tách trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt cùng việc lập biên bản kiểm kê quỹ.
Từ việc đánh giá các công trình trước, tác giả xác định hai khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước chưa đề cập sâu đến kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ trong bối cảnh thương mại quốc tế, đồng thời chưa đi sâu vào đánh giá kiểm soát nội bộ đồng thời trên cả chu trình thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
- Cơ sở lý thuyết kế toán vốn bằng tiền: Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán, hệ thống chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi, bảng kiểm kê quỹ...), kết cấu tài khoản (TK 111, TK 112, TK 113, TK 413) và sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, chương 2 làm rõ các nguyên tắc kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền.
Chương 3: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực hành kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Xuất Nhập khẩu Đông Á thành lập năm 2008. Công ty mở chi nhánh tại Hải Phòng (2011) và Đà Nẵng (2012). Tháng 4/2022, công ty mở rộng mảng Vận tải quốc tế và đến tháng 6/2022 chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Logistics Đông Á (DAL) với quy mô hơn 100 nhân viên. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt cùng dịch vụ kiểm đếm, khai báo hải quan.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các phòng chức năng (Vận tải nội địa, Vận tải quốc tế, Khai thác, Hành chính nhân sự, Tài chính - Kế toán). Phòng Tài chính - Kế toán gồm 7 vị trí chức danh: Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
- Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC.
- Hệ thống chứng từ ban hành theo Phụ lục 3 của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Ứng dụng phần mềm kế toán: Softek Solution. Phần mềm được thiết kế phân hệ đặc thù riêng cho doanh nghiệp logistics gồm phân hệ Cước tàu - cước vận chuyển và Ghi nhận cược container, bên cạnh các phân hệ chuẩn (Tiền mặt, Ngân hàng, Hoá đơn VAT, Khóa sổ...).
- Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt: Tác giả mô tả chi tiết quy trình 5 bước:
- Bước 1: Người nộp tiền lập thông báo nộp tiền gửi Kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp lệ và lập 3 liên Phiếu thu.
- Bước 2: Kế toán trưởng ký duyệt 3 liên Phiếu thu, chuyển Giám đốc Tài chính ký duyệt.
- Bước 3: Kế toán thanh toán giữ liên 1, chuyển liên 2 và 3 cho Thủ quỹ.
- Bước 4: Thủ quỹ đối chiếu, yêu cầu người nộp tiền ký tên, thu đủ tiền, ký nhận, vào sổ quỹ tiền mặt, giao liên 3 cho người nộp tiền và chuyển liên 2 cho Kế toán thanh toán.
- Bước 5: Kế toán thanh toán lưu trữ chứng từ và nhập dữ liệu vào phần mềm Softek Solution.
- Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Tác giả thiết kế và tổng hợp kết quả điều tra qua 12 bảng biểu khảo sát (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.12) về quy trình kiểm soát nội bộ thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và phân định trách nhiệm tại đơn vị.
Chương 4: Kết luận và hàm ý
Chương 4 đúc kết các phát hiện từ quá trình nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á:
- Nhược điểm và nguyên nhân: Phân tích hạn chế trong công tác theo dõi các khoản tiền đang chuyển khi chưa mở chi tiết TK 113; quy trình kiểm kê quỹ tiền mặt chưa thực hiện định kỳ và thiếu bảng kiểm kê quỹ ngoại tệ chuẩn mực; việc phân định hệ thống tài khoản chi tiết (TK 112, TK 511, TK 138) chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý chi tiết trong môi trường logistics biến động.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Thiết lập và đưa vào áp dụng Mẫu bảng kiểm kê quỹ VNĐ (Mẫu 4.3) và Mẫu bảng kiểm kê quỹ ngoại tệ (Mẫu 4.4).
- Hoàn thiện mở rộng hệ thống tài khoản cấp 2, cấp 3 đối với TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và TK 138 (Phải thu khác) trên phần mềm Softek Solution.
- Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chứng từ và kiểm soát các nghiệp vụ tiền đang chuyển nhằm phản ánh chính xác số dư cuối kỳ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị
Khóa luận đã ghi nhận và hệ thống hóa thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á qua các tiêu chí tổ chức:
| Tiêu chí |
Thực tế tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung |
| Hệ thống phần mềm |
Softek Solution (tích hợp phân hệ Cước tàu, Cược container) |
| Chứng từ sử dụng |
Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Ủy nhiệm chi, Hóa đơn GTGT |
| Chính sách thanh toán |
Thời hạn công nợ quy định trong hợp đồng thông thường từ 30 đến 45 ngày |
| Phương thức thu tiền |
Tiền mặt (giao dịch nhỏ, khách hàng cá nhân) và Chuyển khoản ngân hàng |
| Bộ máy kế toán |
07 chức danh độc lập dưới sự điều hành của Giám đốc Tài chính |
Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất
- Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ: Ban hành quy chế kiểm kê định kỳ vào cuối mỗi tháng và kiểm kê đột xuất; bắt buộc lập biên bản theo Mẫu bảng kiểm kê quỹ VNĐ và Mẫu bảng kiểm kê quỹ ngoại tệ để phát hiện và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch thừa, thiếu.
- Chuẩn hóa hệ thống tài khoản kế toán: Kiến nghị tổ chức chi tiết hệ thống tài khoản trên phần mềm Softek Solution, bao gồm:
- Hệ thống TK 112: Phân tách chi tiết từng tài khoản theo từng ngân hàng thương mại mở tài khoản.
- Hệ thống TK 511: Mở chi tiết cho từng loại hình dịch vụ logistics (vận tải đường bộ, vận tải quốc tế, dịch vụ hải quan, cước cont).
- Hệ thống TK 138: Theo dõi chặt chẽ các khoản chi hộ, tạm ứng cho hoạt động giao nhận vận tải.
- Quản lý khoản mục tiền đang chuyển: Đưa tài khoản 113 vào quy trình hạch toán chính thức đối với các khoản tiền đã làm thủ tục chuyển ngân hàng hoặc nộp tiền nhưng chưa có giấy báo nợ/báo có nhằm đảm bảo tính chính xác của Báo cáo tài chính tại thời điểm khóa sổ.
Đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước
- Tác giả tự xác định nghiên cứu đã mở rộng phạm vi khảo sát sang các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ (USD, tỷ giá hối đoái, chênh lệch tỷ giá theo TK 413) – mảng nội dung mà các nghiên cứu của Vũ Thị Hải Nhi (2016) hay Bùi Thị Doan (2021) chưa tập trung phân tích sâu.
- Kết hợp nghiên cứu thực tiễn hạch toán với việc đánh giá có hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình vốn bằng tiền trong loại hình doanh nghiệp logistics đa phương thức thông qua bộ công cụ khảo sát 12 bảng biểu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Giới hạn thời gian thu thập dữ liệu: Các số liệu kế toán thực nghiệm, chứng từ nghiệp vụ chỉ được tác giả thu thập và kiểm chứng trong phạm vi tháng 02 năm 2024, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán năm (12 tháng) của doanh nghiệp.
- Quy mô mẫu khảo sát kiểm soát nội bộ: Bảng khảo sát đánh giá kiểm soát nội bộ được thực hiện trong phạm vi hẹp với 15 người tham gia tại nội bộ công ty (phần Tóm tắt tiếng Anh ghi nhận 9 người), chưa thực hiện đối chiếu trên diện rộng với các đối tác bên ngoài.
- Tính đặc thù của đơn vị nghiên cứu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Logistics Đông Á), do đó các kết luận và đề xuất mang tính thích ứng cao với doanh nghiệp này nhưng cần hiệu chỉnh khi áp dụng cho các đơn vị logistics khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
Mở rộng nghiên cứu thực trạng và kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền theo toàn bộ niên độ kế toán đầy đủ, kết hợp phân tích đối sánh giữa nhiều doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng dịch vụ logistics tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận một đề tài thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tài chính; học hỏi phương pháp mô tả quy trình luân chuyển chứng từ 5 bước và kỹ thuật hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp dịch vụ Logistics: Tham khảo cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán kết hợp phần mềm chuyên dụng (Softek Solution) trong việc quản lý các nghiệp vụ đặc thù như cước tàu, cược container, hạch toán giao dịch ngoại tệ.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Sơ đồ và quy trình 5 bước luân chuyển chứng từ thu tiền mặt (từ thông báo nộp tiền đến phê duyệt của Giám đốc Tài chính và ghi sổ phần mềm).
- Bộ câu hỏi khảo sát hoạt động kiểm soát nội bộ vốn bằng tiền (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.12).
- Mẫu bảng kiểm kê quỹ VNĐ và bảng kiểm kê quỹ ngoại tệ được đề xuất ở Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Logistics Đông Á áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Theo nội dung Chương 3 của khóa luận, Công ty Cổ phần Logistics Đông Á hiện đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và văn bản sửa đổi bổ sung Thông tư 53/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Softek Solution được tích hợp riêng các phân hệ nghiệp vụ logistics như Cước tàu - cước vận chuyển và Ghi nhận cược container.
2. Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt tại Công ty DAL gồm mấy bước và do những ai thực hiện?
Quy trình thu tiền mặt tại công ty gồm 5 bước:
- Bước 1: Người nộp tiền lập thông báo nộp tiền; Kế toán thanh toán kiểm tra chứng từ và lập 3 liên Phiếu thu.
- Bước 2: Kế toán trưởng kiểm tra, ký tên lên 3 liên Phiếu thu và chuyển Giám đốc Tài chính ký duyệt.
- Bước 3: Kế toán thanh toán nhận lại liên 1 để lưu giữ, chuyển liên 2 và liên 3 cho Thủ quỹ.
- Bước 4: Thủ quỹ thu tiền, ký nhận, ghi sổ quỹ tiền mặt, giao liên 3 cho người nộp tiền và hoàn trả liên 2 cho Kế toán thanh toán.
- Bước 5: Kế toán thanh toán lưu trữ liên 2 và tiến hành định khoản nghiệp vụ trên phần mềm Softek Solution.
3. Tác giả thu thập số liệu thực tế tại doanh nghiệp trong khoảng thời gian nào?
Số liệu kế toán thực nghiệm, chứng từ nghiệp vụ (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, sổ cái) được tác giả thu thập trong tháng 02 năm 2024.
4. Khóa luận giải quyết khoảng trống nghiên cứu nào so với các đề tài nghiên cứu trước đây?
Qua tổng quan 5 công trình nghiên cứu trước, tác giả chỉ ra các đề tài trước chủ yếu tập trung vào tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bằng VNĐ, chưa đề cập sâu đến các giao dịch bằng ngoại tệ và chưa chú trọng đánh giá toàn diện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động thu - chi. Khóa luận này bổ sung việc phân tích nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh và khảo sát kiểm soát nội bộ chu trình vốn bằng tiền tại đơn vị.
5. Phương pháp khảo sát kiểm soát nội bộ trong khóa luận được thiết kế và thực hiện như thế nào?
Tác giả thiết kế bảng câu hỏi khảo sát riêng gồm 12 nội dung bảng biểu (Bảng 3.1 đến Bảng 3.12) nhằm thu thập ý kiến trực tiếp từ các nhân sự liên quan đến quy trình kế toán và kiểm soát quỹ tại công ty (15 người theo phần Tóm tắt tiếng Việt / danh sách tại Phụ lục 04). Kết quả khảo sát được dùng để đánh giá thực trạng ưu điểm, nhược điểm và làm căn cứ đề xuất các giải pháp kiểm soát nội bộ ở Chương 4.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thảo Vy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán và kiểm soát nội bộ tại Công ty Cổ phần Logistics Đông Á trong tháng 02/2024. Công trình làm rõ sự kết hợp giữa hình thức sổ Nhật ký chung với phần mềm quản lý logistics chuyên dụng Softek Solution trong luân chuyển chứng từ thu - chi và xử lý nghiệp vụ ngoại tệ. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về kiểm kê quỹ và hệ thống tài khoản chi tiết, nghiên cứu đã đưa ra các giải pháp thực tiễn như ban hành bảng kiểm kê quỹ định kỳ và chuẩn hóa tài khoản theo dõi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị.