Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí và đúc hợp kim, nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, đồng thời chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu giá thành sản phẩm cũng như tài sản lưu động. Việc quản trị chặt chẽ các khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập xuất và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đối với Công ty TNHH Sinchi Việt Nam – doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Đài Loan đóng tại Hải Phòng, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực đúc áp lực và gia công linh kiện hợp kim nhôm cho ngành ô tô, xe máy và thiết bị công nghiệp – khối lượng tiêu hao nguyên vật liệu (đặc biệt là nhôm thỏi, sơn công nghiệp, hóa chất xử lý bề mặt) diễn ra liên tục với khối lượng rất lớn. Xuất phát từ thực tiễn sản xuất và yêu cầu kiểm soát chi phí tại doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huệ tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện hạch toán kế toán nguyên vật liệu.

Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp của Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Mô tả và tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sinchi Việt Nam.
  3. Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp công ty hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, tổ chức kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và công tác kiểm kê nguyên vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sinchi Việt Nam, địa chỉ tại Lô L1.8, Khu công nghiệp Đồ Sơn, phường Ngọc Xuyên, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 27 tháng 03 năm 2023 đến trước ngày 17 tháng 06 năm 2023, căn cứ trên số liệu tài liệu hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong giai đoạn năm 2022 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và căn cứ pháp lý, khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 122 và Phụ lục số 4 quy định về hệ thống sổ kế toán). Nghiên cứu tổng hợp các nội dung lý thuyết trọng tâm:

  • Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu: Phân định bản chất nguyên liệu và vật liệu; chỉ rõ nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Hệ thống hóa cách phân loại theo công dụng (vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn liên doanh, được viện trợ/tặng thưởng, phế liệu thu hồi); và theo mục đích sử dụng (trực tiếp cho sản xuất, cho quản lý, cho bán hàng).
  • Phương pháp tính giá: Xác định nguyên tắc tính giá gốc nhập kho theo giá mua ghi trên hóa đơn cộng các chi phí thu mua trực tiếp, các loại thuế không được hoàn lại trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua; phân tích 3 phương pháp xác định giá trị xuất kho gồm: Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), và Thực tế đích danh.
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Hệ thống hóa 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: So sánh phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu; TK 151 - Hàng mua đang đi đường; phối hợp cùng các tài khoản thanh toán và chi phí TK 111, TK 112, TK 331, TK 621, TK 627) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, bao gồm TK 6111 và TK 6112).
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Quy định trích lập theo giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, sử dụng TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) và TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày 5 hình thức sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gồm Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu: Ghi nhận thực tế dây chuyền đúc, gia công cơ khí, xử lý bề mặt và quy trình xuất - nhập kho tại nhà máy Sinchi Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các tài liệu kế toán thu thập được để khái quát hóa thành các sơ đồ luân chuyển chứng từ và mô hình hạch toán.
  • Phương pháp đối chiếu, kiểm tra số liệu: Rà soát tính logic giữa chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), sổ hạch toán chi tiết (thẻ kho, sổ chi tiết NVL), bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn với sổ kế toán tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152).
  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ dữ liệu được trích lục trực tiếp từ hồ sơ pháp lý, các biểu mẫu chứng từ, thẻ kho và sổ sách kế toán của Công ty TNHH Sinchi Việt Nam (cụ thể đối với các mã vật liệu đại diện như Nhôm hợp kim ADC-1, Sơn bề mặt TN 31).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. Tác giả làm rõ vai trò của hạch toán nguyên vật liệu trong việc cung cấp thông tin cho quản trị mua hàng, quản trị hàng tồn kho và kiểm soát định mức tiêu hao vật tư.

Trong phần hạch toán chi tiết, khóa luận phân tích và so sánh chi tiết ưu nhược điểm cũng như điều kiện áp dụng của 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:

Phương pháp kế toán chi tiết Quy trình tại kho Quy trình tại phòng kế toán Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng phù hợp
Thẻ song song Thủ kho ghi thẻ kho hàng ngày về mặt số lượng theo từng danh điểm vật liệu; cuối ngày tính số tồn. Mở sổ chi tiết NVL theo từng danh điểm; định kỳ nhận chứng từ, ghi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu với thẻ kho. Đơn giản, dễ thực hiện, cung cấp thông tin nhanh, độ chính xác và tin cậy cao. Ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán; khối lượng công việc lớn. Doanh nghiệp ít chủng loại nguyên vật liệu, khối lượng nghiệp vụ nhập - xuất phát sinh ít.
Sổ đối chiếu luân chuyển Thủ kho mở thẻ kho theo dõi số lượng tương tự phương pháp thẻ song song. Mở sổ đối chiếu luân chuyển theo dõi cả số lượng và giá trị theo từng kho; định kỳ lập bảng kê nhập, bảng kê xuất và chỉ vào sổ đối chiếu luân chuyển 1 lần vào cuối tháng. Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày và giảm số lượng sổ sách theo dõi tại phòng kế toán. Công việc dồn vào cuối kỳ; việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm soát thường xuyên. Doanh nghiệp có khối lượng nghiệp vụ nhập xuất nhiều nhưng không bố trí nhân viên kế toán chi tiết riêng.
Sổ số dư Thủ kho ghi thẻ kho về số lượng; cuối tháng ghi số lượng tồn kho từ thẻ kho sang Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho. Hàng ngày lập bảng kê nhập, xuất theo giá trị hạch toán; cuối tháng nhận Sổ số dư từ kho, áp đơn giá hạch toán để tính giá trị tồn kho; lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn theo giá trị. Tránh trùng lặp ghi chép giữa kho và phòng kế toán; kết hợp chặt chẽ việc kiểm tra giữa ghi chép hiện vật và giá trị. Phải sử dụng hệ thống giá hạch toán và hệ số giá; đòi hỏi trình độ quản lý và kế toán viên phải có chuyên môn cao. Doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều chủng loại nguyên vật liệu, việc nhập xuất phát sinh thường xuyên liên tục.

Tiếp đó, chương 1 phân tích cơ chế vận hành tài khoản tổng hợp giữa phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151, xác định giá trị tồn kho tại mọi thời điểm qua công thức: Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, xác định giá trị xuất dùng gián tiếp sau khi kiểm kê cuối kỳ). Đồng thời, tác giả trình bày chuẩn mực trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo nguyên tắc thận trọng (sử dụng TK 2294, ghi nhận tăng giá vốn TK 632 khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc). Cuối chương, khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tập trung làm rõ hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sinchi Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh sản xuất kinh doanh và cơ chế vận hành hệ thống kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý và lịch sử hình thành: Công ty TNHH Sinchi Việt Nam (SIN CHI (VIETNAM) CO., LTD) thành lập ngày 11/01/2008 theo Giấy phép đầu tư số 0220430 00022 do Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp Hải Phòng cấp, hoạt động chính thức từ năm 2009 tại Lô L1.8 KCN Đồ Sơn. Doanh nghiệp có mã số thuế 0200787754, do ông Chen Ko Lin làm đại diện pháp luật, trực thuộc tập đoàn Sinchi Đài Nam (Đài Loan, thành lập năm 1967). Doanh nghiệp áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 (tháng 10/2012) và chuyển đổi lên ISO 9001:2015 (tháng 6/2017).
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Sản phẩm chủ lực gồm khung đầu máy khâu, linh kiện ô tô, xe máy, linh kiện cơ khí điện tử bằng hợp kim nhôm. Dây chuyền sản xuất trải qua 8 bước liên hoàn: (1) Lập kế hoạch sản xuất; (2) Chuẩn bị nguyên vật liệu; (3) Tạo phôi bằng hợp kim nhôm nung chảy qua máy đúc áp lực và dàn phun làm nguội tự động; (4) Gia công CNC (phay, tiện, khoan lỗ, tạo ren); (5) Xử lý mài via, mài bóng, đập vênh; (6) Xử lý bề mặt qua bể tẩy dầu, tạo màng, rung bi và phun bi (buồng phun hoặc phun tay); (7) Phun sơn (dạng nước, dạng bột, sơn Teflon); (8) Phòng QC kiểm tra và đóng gói xuất xưởng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phòng kế toán: Bộ máy quản lý đứng đầu là Tổng giám đốc Chen Ko Lin, điều hành các bộ phận: Kỹ thuật, Sản xuất (gồm 4 phân xưởng: Chế tạo, Gia công CNC, Xử lý bề mặt, Mài đóng gói, cùng hệ thống Kho), Nhân sự, Kinh doanh, QC và Kế toán. Phòng kế toán được tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ kiêm tiền lương, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán thực tế áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho: Bình quân gia quyền; phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
  • Thực tiễn hạch toán chi tiết và tổng hợp: Công tác hạch toán chi tiết tại kho và phòng kế toán áp dụng theo phương pháp thẻ song song. Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ và biểu mẫu thực tế phát sinh trong kỳ:
    • Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho đối với vật liệu chính là "Nhôm ADC-1" và vật liệu phụ là "Sơn bề mặt TN 31".
    • Thẻ kho do thủ kho theo dõi chỉ tiêu hiện vật đối với Nhôm ADC-1 và Sơn bề mặt TN 31.
    • Sổ chi tiết nguyên vật liệu do kế toán vật tư mở theo dõi song song cả số lượng và giá trị cho từng danh điểm vật liệu tương ứng.
    • Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nguyên vật liệu và Bảng kê xuất nguyên vật liệu cuối tháng dùng để đối chiếu số liệu giữa phòng kế toán và thủ kho.
    • Quy trình ghi sổ tổng hợp: Từ chứng từ gốc và bảng kê, kế toán ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, sau đó kết chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu).
    • Công tác kiểm kê: Doanh nghiệp định kỳ lập Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu, ghi chép sổ điểm danh vật tư và lập Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm giá trị.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sinchi Việt Nam

Trên cơ sở đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH Sinchi Việt Nam, tác giả xác định tính tất yếu phải hoàn thiện công tác kế toán vật tư xuất phát từ quy mô sản xuất lớn, số lượng chủng loại nguyên vật liệu nhập - xuất phát sinh liên tục trong chu kỳ chế tạo linh kiện nhôm.

Chương 3 tập trung phân tích các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong hệ thống chứng từ, phương pháp tính giá và quy trình luân chuyển thông tin giữa các bộ phận:

  • Đánh giá tính phù hợp của việc áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên đối với yêu cầu quản lý của một doanh nghiệp sản xuất FDI.
  • Nhận diện các vấn đề còn bất cập trong khâu luân chuyển chứng từ nhập xuất giữa các phân xưởng sản xuất (đúc phôi, gia công cơ khí, sơn) với thủ kho và phòng kế toán.
  • Đề xuất các ý kiến và giải pháp cụ thể: Tối ưu hóa hệ thống danh điểm và chứng từ ban đầu; hoàn thiện việc phân loại và tính giá nguyên vật liệu nhằm phản ánh chính xác chi phí đầu vào; nâng cao chất lượng công tác kiểm kê định kỳ và xử lý chênh lệch kiểm kê; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán nhằm tự động hóa việc kết xuất dữ liệu giữa kế toán vật tư, kế toán chi phí giá thành và thủ kho.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ sự tương thích giữa mô hình kế toán lý thuyết và thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp FDI quy mô vừa trong lĩnh vực công nghiệp phụ trợ:

Tiêu chí kế toán Quy định theo lý thuyết (Thông tư 200/2014/TT-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty TNHH Sinchi Việt Nam
Hình thức sổ kế toán Doanh nghiệp lựa chọn 1 trong 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, hoặc Máy vi tính. Áp dụng hình thức Nhật ký chung; mở Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152.
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ. Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), hoặc Thực tế đích danh. Áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền.
Hạch toán chi tiết NVL Thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển, hoặc Phương pháp sổ số dư. Áp dụng phương pháp Thẻ song song; mở Thẻ kho ở kho và Sổ chi tiết NVL ở phòng kế toán.
Đối tượng hạch toán minh họa Các danh mục vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu... Theo dõi thực tế trên các danh điểm cụ thể: Nhôm ADC-1 (vật liệu chính đúc áp lực) và Sơn bề mặt TN 31 (vật liệu phụ hoàn thiện).
Kế toán dự phòng HTK Lập vào thời điểm cuối niên độ kế toán bằng cách so sánh giá gốc với giá trị thuần có thể thực hiện được; sử dụng TK 2294. Thực hiện kiểm kê, lập Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho và Biên bản kiểm kê định kỳ.

Các đóng góp chính mà tác giả đã thực hiện trong đề tài:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán nguyên vật liệu gắn liền với chuỗi 8 công đoạn sản xuất đặc thù của ngành đúc và gia công linh kiện nhôm tại Hải Phòng.
  • Cung cấp bộ hồ sơ minh chứng thực tế bằng hệ thống bảng biểu, sổ chi tiết, thẻ kho, sổ cái và biên bản kiểm kê cụ thể của công ty (đặc biệt là dữ liệu về Nhôm ADC-1 và Sơn bề mặt TN 31).
  • Chỉ rõ tính tất yếu của việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu trong việc kiểm soát định mức hao hụt và hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định quản trị sản xuất kịp thời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận dựa trên phạm vi và điều kiện thực hiện của tác giả:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Khóa luận chỉ khảo sát và phản ánh số liệu thực tế tại Công ty TNHH Sinchi Việt Nam trong phạm vi thời gian thực tập tốt nghiệp (từ tháng 03/2023 đến tháng 06/2023); các minh họa sổ sách chi tiết chủ yếu tập trung vào hai loại vật tư đại diện là Nhôm ADC-1 và Sơn bề mặt TN 31, chưa bao quát toàn bộ hàng trăm chủng loại phụ tùng, hóa chất và vật tư tiêu hao khác của nhà máy.
  • Hạn chế về tính tổng thể trong quản trị chi phí: Đề tài tập trung độc lập vào khâu kế toán nguyên vật liệu (TK 152), chưa mở rộng kết nối sâu với khâu tập hợp chi phí sản xuất (TK 621, TK 627) và tính giá thành thành phẩm đúc cơ khí (TK 154, TK 155).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp gia công cơ khí chính xác; nghiên cứu quy trình kiểm soát hao hụt định mức kỹ thuật trong môi trường ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mô hình tham khảo chuẩn mực về kết cấu khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực trạng tại doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là cách vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, phụ trợ: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình thiết lập chứng từ, sổ chi tiết vật tư, bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và biên bản kiểm kê phù hợp với đặc thù sản xuất gia công qua nhiều công đoạn (đúc, tiện phay CNC, xử lý bề mặt, phun sơn).
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Hệ thống sơ đồ hạch toán lý thuyết đối chiếu với quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại Chương 2 (Sơ đồ 2-3 về trình tự Nhật ký chung, Sơ đồ 2-4 về hạch toán chi tiết thẻ song song và các mẫu Biểu số 2.2 đến Biểu số 2.16).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sinchi Việt Nam đang áp dụng hình thức ghi sổ và chế độ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Quy trình sản xuất tại Công ty Sinchi Việt Nam gồm những công đoạn nào và ảnh hưởng ra sao đến kế toán nguyên vật liệu?
Quy trình sản xuất gồm 8 công đoạn liên hoàn: Lập kế hoạch -> Chuẩn bị nguyên vật liệu -> Tạo phôi nhôm đúc áp lực -> Gia công CNC (phay, tiện, khoan, ren) -> Xử lý mài via, mài bóng, đập vênh -> Xử lý bề mặt (tẩy dầu, tạo màng, rung bi, phun bi) -> Phun sơn (nước, bột, Teflon) -> Phòng QC kiểm tra và đóng gói. Quy trình này đòi hỏi kế toán phải theo dõi chi tiết nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau: vật liệu chính (hợp kim nhôm thỏi để đúc), vật liệu phụ và hóa chất (sơn, bi kim loại, chất tẩy dầu) xuất dùng cho từng phân xưởng riêng biệt.

3. Khóa luận sử dụng những mã nguyên vật liệu cụ thể nào để minh họa thực tế công tác kế toán chi tiết?
Khóa luận trích lục hệ thống chứng từ và sổ sách thực tế minh họa trên 2 loại vật liệu tiêu biểu của công ty: vật liệu chính là "Nhôm ADC-1" (sử dụng trong phân xưởng đúc tạo phôi) và vật liệu phụ là "Sơn bề mặt TN 31" (sử dụng trong phân xưởng phun sơn hoàn thiện). Số liệu được phản ánh đồng bộ qua Thẻ kho, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Sổ chi tiết nguyên vật liệu và Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.

4. Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Sinchi Việt Nam được tổ chức như thế nào và nhiệm vụ của kế toán vật tư là gì?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự quản lý của Tổng giám đốc và đứng đầu là Kế toán trưởng. Cơ cấu gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ kiêm tiền lương, và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán vật tư có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của nguyên vật liệu; kiểm tra tính hợp lệ của phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; vào sổ sách kế toán chi tiết, đối chiếu định kỳ với thẻ kho của thủ kho và cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huệ đã giải quyết đầy đủ các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Sinchi Việt Nam trên cơ sở gắn kết lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế sản xuất linh kiện nhôm đúc áp lực. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế. Nghiên cứu cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo cao cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo.