Luận văn: Kế toán chi phí & giá thành SP tại Power Tech Vina (HV Tài chính)

Luận văn phân tích chuyên sâu về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Power Tech Vina, cung cấp cái nhìn thực tế và các

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Tác giả

Trần Thị Thu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

121
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Power Tech Vina

Công ty TNHH Power Tech Vina hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp tại khu công nghiệp. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy chuẩn kế toán Việt Nam. Quy trình này bao gồm việc ghi nhận, phân loại và phân bổ toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Các khoản chi phí được tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất. Phương pháp tính giá thành được xây dựng dựa trên cơ sở định mức kỹ thuật do phòng Kỹ thuật – Dự án ban hành. Hệ thống kế toán sử dụng các tài khoản chính như TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí được kết chuyển để xác định giá thành thành phẩm. Công tác kế toán tại Power Tech Vina đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời mọi chi phí sản xuất. Phòng Tài chính – Kế toán đóng vai trò trung tâm trong việc tổng hợp số liệu và lập báo cáo giá thành.

1.1. Bản chất chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa bằng tiền tệ để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh. Tại doanh nghiệp sản xuất như Power Tech Vina, chi phí bao gồm nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí sản xuất chung. Chi phí sản xuất phản ánh mức tiêu hao tài nguyên trong quá trình tạo ra sản phẩm. Việc xác định đúng bản chất chi phí giúp kế toán phân loại và tập hợp chính xác. Chi phí sản xuất là cơ sở quan trọng để tính giá thành sản phẩm.

1.2. Vai trò của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành có vai trò then chốt trong quản trị doanh nghiệp. Công tác này cung cấp thông tin chi phí cho ban lãnh đạo ra quyết định kinh doanh. Kế toán giá thành giúp kiểm soát chi phí, phát hiện sai lệch so với định mức. Thông tin giá thành là cơ sở để xây dựng giá bán sản phẩm cạnh tranh. Ngoài ra, kế toán chi phí còn phục vụ công tác lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế. Tại Power Tech Vina, hệ thống kế toán chi phí được tổ chức bài bản theo từng phân xưởng sản xuất.

II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành tại Power Tech Vina

Tại Power Tech Vina, chi phí sản xuất được phân loại thành ba nhóm chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá thành sản phẩm. Công ty thực hiện phân bổ nguyên vật liệu theo bảng phân bổ hàng tháng. Chi phí nhân công trực tiếp được tính dựa trên bảng chấm công và đơn giá lương. Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí sửa chữa tài sản cố định, chi phí điện nước, chi phí khấu hao. Việc tập hợp chi phí sản xuất chung được thực hiện theo từng phân xưởng riêng biệt. Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chi phí. Công ty sử dụng phương pháp hệ số phân bổ dựa trên cơ sở giờ công hoặc sản lượng. Thực tế cho thấy việc theo dõi chi phí theo định mức còn một số hạn chế. Sai lệch giữa chi phí thực tế và định mức cần được phân tích để điều chỉnh kịp thời.

2.1. Tổ chức tập hợp chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tập hợp trên TK 621 dựa trên phiếu xuất kho. Công ty phân loại nguyên vật liệu thành nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ. Việc tính giá xuất kho áp dụng phương pháp giá bình quân gia quyền cuối kỳ. Chi phí nhân công trực tiếp được ghi nhận trên TK 622 bao gồm lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương. Phòng Hành chính tổng hợp bảng chấm công, Phòng Kế toán lập bảng phân bổ lương cho từng sản phẩm. Hệ thống chứng từ đầy đủ đảm bảo tính chính xác.

2.2. Thực trạng tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung tại Power Tech Vina được ghi nhận trên TK 627. Các khoản mục bao gồm: chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu quản lý phục vụ sản xuất, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định. Ngoài ra còn có chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm dựa trên hệ số phân bổ hợp lý. Cuối kỳ, số chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí phân bổ được xử lý theo quy định kế toán hiện hành.

III. Phương pháp tính giá thành sản phẩm và quy trình kế toán tại Power Tech Vina

Power Tech Vina áp dụng phương pháp tính giá thành theo hệ số hoàn thành để xử lý sản phẩm dở dang cuối kỳ. Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ cộng với sản phẩm dở dang đầu kỳ trừ sản phẩm dở dang cuối kỳ. Quy trình tính giá thành được thực hiện qua các bước cụ thể. Bước đầu tiên là tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất theo từng loại chi phí. Tiếp theo, kế toán xác định sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm. Cuối cùng là tính giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành. Phòng Kỹ thuật – Dự án đóng vai trò ban hành định mức chi phí cho từng khâu sản xuất. Công ty thực hiện kiểm kê định kỳ để xác định chính xác sản phẩm dở dang. Kết quả tính giá thành được phản ánh trên báo cáo giá thành sản phẩm, dịch vụ. Thông tin này phục vụ công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

3.1. Phương pháp xác định sản phẩm dở dang và tính giá thành

Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa hoàn thành quy trình sản xuất tại thời điểm tính giá thành. Tại Power Tech Vina, sản phẩm dở dang được xác định qua kiểm kê cuối kỳ. Hệ số hoàn thành được tính dựa trên mức độ gia công thực tế của sản phẩm. Công thức tính giá thành: Giá thành thành phẩm = CP dở dang đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ – CP dở dang cuối kỳ. Việc áp dụng phương pháp hệ số hoàn thành giúp phản ánh chính xác giá trị sản phẩm dở dang. Đây là cơ sở để tính giá vốn hàng bán.

3.2. Quy trình kết chuyển chi phí và hạch toán giá thành

Cuối kỳ kế toán, toàn bộ chi phí sản xuất được kết chuyển từ các tài khoản chi phí sang TK 154 (Thành phẩm). Quy trình kết chuyển thực hiện theo trình tự: từ TK 621, 622, 627 sang TK 154. Chi phí sản xuất chung được phân bổ trước khi kết chuyển. Chứng từ sử dụng bao gồm bảng tính giá thành, bảng phân bổ chi phí. Kế toán tổng hợp số liệu trên Nhật ký chung và cập nhật vào sổ cái. Hệ thống hạch toán đảm bảo phản ánh đầy đủ dòng chảy chi phí sản xuất.

IV. Kết luận và kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí tại Power Tech Vina

Qua quá trình nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Power Tech Vina, hệ thống kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được tổ chức cơ bản phù hợp. Công ty đã xây dựng quy trình kế toán chi phí rõ ràng, phân công trách nhiệm giữa các bộ phận. Tuy nhiên, một số tồn tại cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí. Thứ nhất, việc theo dõi chi phí theo định mức cần được tăng cường hơn nữa. Thứ hai, hệ thống phân bổ chi phí sản xuất chung có thể cải tiến để chính xác hơn. Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kế toán chi phí cần được đẩy mạnh. Các kiến nghị cụ thể bao gồm: hoàn thiện hệ thống định mức chi phí, tăng cường công tác kiểm tra chi phí phát sinh, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán. Công ty cũng nên xây dựng báo cáo phân tích chi phí định kỳ để phục vụ quản trị. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí sẽ giúp Power Tech Vina kiểm soát tốt giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Đánh giá ưu nhược điểm hệ thống kế toán chi phí hiện tại

Ưu điểm của hệ thống kế toán chi phí tại Power Tech Vina bao gồm: tổ chức tập hợp chi phí theo phân xưởng rõ ràng, sử dụng hệ thống chứng từ đầy đủ, phân công trách nhiệm giữa các bộ phận hợp lý. Tuy nhiên, còn một số nhược điểm cần khắc phục. Việc phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và định mức chưa được thực hiện thường xuyên. Hệ thống kế toán chưa ứng dụng đầy đủ phần mềm quản lý. Công tác kiểm tra nội bộ về chi phí cần được tăng cường để phát hiện sai sót kịp thời.

4.2. Kiến nghị hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí

Để hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí, Power Tech Vina cần cập nhật định mức chi phí theo thực tế sản xuất. Công ty nên đầu tư phần mềm kế toán tích hợp để tự động hóa quy trình tập hợp chi phí. Việc xây dựng báo cáo phân tích chi phí hàng tháng giúp ban lãnh đạo kiểm soát tốt hơn. Đội ngũ kế toán cần được đào tạo nâng cao về nghiệp vụ tính giá thành. Cuối cùng, công ty nên thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn đối với chi phí sản xuất chung.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán tập hơp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn power tech vina luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất: Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có 3 yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất có sự khác nhau dẫn đến sự hình thành của các hao phí tương ứng: Hao phí về khấu hao tư liệu lao động và đối tượng lao động hình thành nên hao phí lao động vật hóa, hao phí về tiền lương phải trả cho người lao động và những khoản hao phí khác hình thành nên hao phí lao động sống.

Như vậy: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định. Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động, thay đổi trong quá trình tái sản xuất. Để quản lý chi phí một cách có hiệu quả, phải nắm vững được bản chất của chi phí. Chi phí của doanh nghiệp luôn mang tính hai mặt: một mặt chi phí có tính khách quan, chi phí sản xuất kinh doanh là sự dịch chuyển vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Mặt khác, chi phí của doanh nghiệp có thể lại mang tính chủ quan vì nó phụ thuộc vào phương pháp tính, trình độ quản lý và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp. SV : Trần Thị Thu 3 Lớp : CQ55/21.01 Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định. Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu: khối lượng lao động, tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong một thời kì nhất định; giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động đã hao phí. Thực chất chi phí sản xuất là quá trình chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định.

Tuy nhiên trên góc độ nghiên cứu và quản lí khác nhau có các cách thể hiện, cách hiểu khác nhau về chi phí: - Đứng trên góc độ của kế toán tài chính: chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Những chi phí này được kế toán ghi nhận trên cơ sở chứng từ, tài liệu, bằng chứng chứng minh việc phát sinh của chúng. - Đứng trên góc độ của kế toán quản trị: chi phí có thể là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay chi phí cơ hội khi lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh. Do vậy đối với nhà quản trị phải chú ý đến việc nhận diện ra các chi phí để tìm ra phương án tối ưu phục vụ cho việc ra quyết định của mình.

Bên cạnh đó, cần có sự phân biệt giữa chi phí và chi tiêu: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được xác định trong một thời kỳ nhất định. Còn chi tiêu là sự chi ra, sự giảm đi thuần túy tài sản của doanh nghiệp, bất kể nó được dùng vào việc gì và dùng như thế nào. Do đó, chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí không có chi tiêu thì không có chi phí.Bản chất và nội dung kinh tế của tính giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao SV : Trần Thị Thu 4 Lớp : CQ55/21.01 Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được tính trên một khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định. Giá thành sản phẩm có 2 chức năng chủ yếu: - Thứ nhất, chức năng thước đo bù đắp chi phí: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra được bù đắp bằng số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm.

Căn cứ vào đơn giá bán trên thị trường và giá thành đơn vị sản phẩm sẽ biết được doanh nghiệp có bù đắp được chi phí đã bỏ ra hay không. - Thứ hai, chức năng lập giá: giá thành sản phẩm là cơ sở, là căn cứ để xác định giá bán của sản phẩm. Như vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển giá trị của các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, lao vụ nhất định đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả của việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động, và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nó còn là căn cứ quan trọng để tính giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau. Để thuận lợi cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp. Trong kế toán chi phí sản xuất thường được phân loại, nhận diện theo những tiêu thức sau:  Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế Toàn bộ chi phí sản sản xuất trong kỳ doanh nghiệp được chia làm 5 yếu tố sau: SV : Trần Thị Thu 5 Lớp : CQ55/21.01 Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp - Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượng lao động như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế… - Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân và nhân viên thực hiện hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp. - Chi phí KH TSCĐ: Là toàn bộ số trích KH TSCĐ trong kỳ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí mua ngoài dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ. - Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí sản xuất khác ngoài bốn yếu tố chi phí đã kể trên. Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế có tác dụng thiết thực đối với công tác kế toán cũng như công tác quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp đã chi những chi phí gì và chi bao nhiêu.

Nó cũng là cơ sở cho việc lập kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền lương và tính toán nhu cầu vốn.  Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia thành: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp gồm: tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương …. - Chi phí sản xuất chung: các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất như:Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.

Tác dụng của cách phân loại này là cho biết được chi phí đã chi ra cho sản xuất chế tạo sản phẩm trong một kì nhất định, qua đó kiểm tra, giám sát SV : Trần Thị Thu 6 Lớp : CQ55/21.01 Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp dự toán chi phí sản xuất. Đồng thời cách phân loại này còn cung cấp số liệu phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để xây dựng và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau.  Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và khối lượng hoạt động chi phí sản xuất bao gồm: - Biến phí: Là chi phí sản xuất có sự thay đổi về tổng số khi khối lượng hoạt động thay đổi. - Định phí: Là những chi phí sản xuất có tổng số ít thay đổi khi khối lượng hoạt động thay đổi.

- CP hỗn hợp Việc phân loại chi phí này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ chi phí – khối lượng – Lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn và các quyết định quan trọng khác trong quá trình sản xuất kinh doanh.  Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành: - Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí, chúng có thể được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí. - Chi phí gián tiếp: là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh, sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp. Ngoài những cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh nói trên, kế toán SV : Trần Thị Thu 7 Lớp : CQ55/21.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ