Chương 1: “Những vấn đề chung về kế toán tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp”. Nội dung chủ yếu của chương này là khái quát hóa cơ sở lý luận về Sinh viªn: Ph¹m ThÞ LuyÕn – K41D2 Khoa KÕ to¸n – KiÓm to¸n §¹i häc Th¬ng M¹i LuËn v¨n tèt nghiÖp kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp nói chung theo chế độ kế toán hiện hành trên các nội dung về chứng từ và luân chuyển chứng từ, tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ sách kế toán. Chương 2: “Thực trạng về công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần bao bì Việt Nam”. Chương này khái quát tình hình tổng quan của doanh nghiệp, thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Vinafco trên các nội dung về chứng từ và luân chuyển chứng từ, tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ sách kế toán.
Chương 3: “Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần bao bì Việt Nam”. Chương này mục đích chính là đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán tại công ty. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần bao bì Việt Nam. Luận văn này đề cập đến thực trạng kế toán tài sản cố định trên các nội dung về chứng từ sử dụng, tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ kế toán của tình hình tăng giảm tài sản cố định, sửa chữa tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định.
Đồng thời hoàn thiện trên các nội dung về tài khoản sử dụng, sổ sách kế toán, khấu hao tài sản cố định, kế toán sửa chữa Trên cơ sở hai luận văn trên, tôi có một vài nhận xét về kết quả nghiên cứu như sau: Nhìn chung cả hai đề tài đều có kết cấu giống nhau, luận văn đều được chia ra thành 3 chương. Cả hai đã đạt được những kết quả là đã đưa ra lý luận chung đầy đủ và chi tiết về kế toán TSCĐ. Thực trạng bám khá sát với thực tế của doanh nghiệp. Các đề tài cũng đã đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp hoàn thiện kế toán nói chung và kế toán TSCĐ.
Tuy nhiên cả hai đề tài trên đều đưa ra một khối lượng lý luận rất lớn, luận văn dài, không có danh mục từ viết tắt. Thứ hai là các đề tài trình bày chưa được khoa học, luận văn trở nên dàn trải và không tạo các điểm nhấn. Thứ ba là phần thực trạng, giải pháp tuy đưa ra khá nhiều và cụ thể nhưng sự thống nhất của hai phần này chưa cao. Các giải pháp hoàn thiện này đã đề cập tới các khía cạnh khác nhau tuy nhiên vẫn chưa có sự đào sâu nghiên cứu và tạo điểm nhấn.
Sinh viªn: Ph¹m ThÞ LuyÕn – K41D2 Khoa KÕ to¸n – KiÓm to¸n §¹i häc Th¬ng M¹i LuËn v¨n tèt nghiÖp Do sự chi phối của phạm vi nghiên cứu, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức của công ty và của bộ máy kế toán khác nhau cho nên các giải pháp đưa ra tuy cùng trên cùng nội dung nhưng theo hướng khác nhau. Trên quan điểm đó, tôi đã tiếp thu kinh nghiệm của các luận văn trên để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu. Tiếp tục hoàn thiện kế toán tài sản cố định trên các nội dung về chứng từ và luân chuyển chứng từ, tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ kế toán trong điều kiện và phạm vi nghiên cứu mới.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và các luận văn trước về kế toán tài sản cố định cũng như khảo sát thực tế tại công ty cổ phần Vinafco, đề tài này nghiên cứu những nội dung sau: Nghiên cứu đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ tại doanh nghiệp Khảo sát việc vận dụng chuẩn mực kế toán về kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Vinafco. Nghiên cứu thực trạng kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần Vinafco trên các nội dung sau: Chứng từ và luân chuyển chứng từ, tài khoản và vận dụng tài khoản, sổ kế toán về mua sắm tài sản cố định hữu hình, xây dựng cơ bản tài sản cố định, và thanh lý nhượng bán tài sản cố định hữu hình Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán về tài sản cố định vô hình.
Đánh giá thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Vinafco Đánh giá về công tác kế toán của công ty Đánh giá về công tác kế toán tài sản cố định của công ty Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định trên các nội dung Chứng từ sử dụng Tài khoản và vận dụng tài khoản Sổ sách kế toán. Sinh viªn: Ph¹m ThÞ LuyÕn – K41D2 Khoa KÕ to¸n – KiÓm to¸n §¹i häc Th¬ng M¹i LuËn v¨n tèt nghiÖp CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu * Tài liệu sơ cấp: Tài liệu sơ cấp là thông tin được thu thập lần đầu cho một mục đích riêng biệt. Để thu thập dữ liệu sơ cấp, đề tài đã sử dụng 3 phương pháp đó là Phiếu điều tra chuyên sâu Phỏng vấn trực tiếp Phương pháp xem xét tài liệu Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau.
Nếu sử dụng một phương pháp thì kết quả sẽ thiếu chính xác và đầy đủ, làm sai lệch bản chất vấn đề. Vì vậy khi nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng kết hợp ba phương pháp trên nhằm thu thập và phân tích dữ liệu được tốt nhất. Sau đây là nội dung và cách thức tiến hành các phương pháp: Phương pháp phiếu điều tra phỏng vấn chuyên sâu:(Xem phụ lục số 3.2) Dựa vào yêu cầu của đề tài và đặc điểm riêng có của đơn vị thực tập mà tôi đã sử dụng phương pháp này. Phiếu điều tra chuyên sâu được trình bày dưới dạng câu hỏi đóng với các câu hỏi đặt ra ngắn gọn, xúc tích, được xắp xếp đi từ bao quát tới cụ thể, từ tình hình chung của nền kinh tế tới môi trường doanh nghiệp và đi sâu vào đề tài nghiên cứu.
Hình thức này tạo cho người được phỏng vấn thuận lợi và dễ dàng trong trả lời các vấn đề đặt ra. Nội dung phiếu điều tra chuyên sâu có ưu điểm là có thể thu thập ý kiến nhận xét mang tính chất cá nhân của người được phỏng vấn về cùng một vấn đề tạo ra sự đa dạng và phong phú. Số lượng phiếu điều tra càng lớn thì độ khả thi và chính xác của thông tin càng cao. Đồng thời có thể sử dụng các công cụ thống kê và phân tích cho các phiếu điều tra để đưa ra kết luận.
Phiếu điều tra chuyên sâu được phát đi 20 phiếu và thu về 20 phiếu phát từ ngày 24/03/2009 và nhận về ngày 26/03/2009 với 34 câu hỏi. Trong đó các đối tượng được Sinh viªn: Ph¹m ThÞ LuyÕn – K41D2 Khoa KÕ to¸n – KiÓm to¸n §¹i häc Th¬ng M¹i LuËn v¨n tèt nghiÖp phỏng vấn bao gồm phòng nghiên cứu và phát triển, phòng dự án, phòng kế toán, phòng hành chính, phòng nhân sự và phòng tài chính. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp phỏng vấn trực tiếp được tiến hành trực tiếp giữa tác giả và các đối tượng được phỏng vấn. Những đối tượng được phỏng vấn bao gồm phó tổng giám đốc phụ trách phần nghiên cứu và phát triển, kế toán trưởng và nhân viên kế toán trong phòng kế toán tại công ty.
Nội dung phỏng vấn trực tiếp cũng được giới hạn ở công tác hạch toán kế toán tại đơn vị. Phương pháp này được tiến hành từ 16/03/2009 đến 20/03/2009 tại công ty Vinafco. Phương pháp này nhằm mục đích chủ yếu là thu thập thông tin về thực trạng hạch toán kế toán nói chung và kế toán TSCĐ tại doanh nghiệp nói riêng dưới góc độ là những người trực tiếp tiến hành công việc này. Đồng thời thu thập ý kiến nhận xét làm tài liệu xử lý.
Nội dung chủ yếu của câu hỏi phỏng vấn trực tiếp sẽ được phản ánh tại (bảng phụ lục số 3. Qua điều tra phỏng vấn trực tiếp tôi nhận thấy những ưu và nhược điểm của công tác kế toán nói chung và của công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp nói chung. Phương pháp xem tài liệu: Đây là phương pháp rất quan trọng trong khi thực hiện đề tài. Nó có thể được tiến hành ở trong hoặc ngoài DN thông qua các dữ liệu được lưu trong máy vi tính dưới dạng các bản word, bảng excel, trong phần mềm kế toán ASIA và các tệp tài liệu được lưu trữ tại phòng kế toán.
Ngoài ra còn xem xét tài liệu ở những nguồn khác ngoài doanh nghiệp như từ giáo trình, từ các trang báo và các trang web trên internet. Các thông tin thu thập được rất phong phú và đa dạng. Phương pháp này cung cấp một lượng thông tin lớn và không thể thiếu được. Nó được sử dụng trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị.
Tài liệu được xem xét chủ yếu là các chứng từ như phiếu chi, phiếu thu, giấy báo nợ, giấy báo có, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ,. Các sổ sách kế toán như sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết TSCĐ, sổ tổng hợp. Và các biểu mẫu báo cáo như BCTC năm 2008, báo cáo kiểm toán 2008. Và các chính sách mà doanh nghiệp áp Sinh viªn: Ph¹m ThÞ LuyÕn – K41D2 Khoa KÕ to¸n – KiÓm to¸n §¹i häc Th¬ng M¹i LuËn v¨n tèt nghiÖp dụng như quyết định 15, quyết định số 206/QĐ-BTC của bộ tài chính, thông tư 89, thông tư 105 ban hành hướng dẫn thực thi kế toán.
* Dữ liệu thứ cấp: Là những thông tin đã có sẵn ở đâu đó, đã được thu thập thông tin vì mục đích khác. Các nguồn tài liệu này là nguồn rẻ tiền và dễ chấp nhận nhưng phải đề phòng có thể bị cũ, không chính xác, không đầy đủ, và độ tin cậy thấp. Vì thế khi thu thập dữ liệu thứ cấp cần có sự chọn lọc và so sánh đối chiếu với dữ liệu sơ cấp. Sử dụng các phần mềm hỗ trợ là word và excel để tổng hợp và phân tích dữ liệu.2 Phương pháp xử lý tài liệu Phương pháp xử lý dữ liệu là phép biện chứng duy vật lịch sử.