Đặt vấn đề Phần II –Nội dung và kết quả nghiên cứu SVTH: Hà Thị Kiều Anh 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy Gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV cà phê Gia Lai. Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty TNHH MTV cà phê Gia Lai.
Phần III – Kết luận và kiến nghị 7. Tính mới của đề tài Qua tìm hiểu về tình hình mua sắm, sử dụng và quản lý TSCĐ, công tác kế toán TSCĐ của các cơ quan nhà nƣớc, các DN nói chung và công ty TNHH MVT cà phê Gia Lai nói riêng, em nhận thấy trong quá trình thực hiện còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế nhất định nhƣ: Quy trình hình thành TSCĐ, theo dõi đánh giá chất lƣợng TSCĐ, giải pháp trùng tu bảo dƣỡng nâng cao chất lƣợng TSCĐ. Từ đó em tập trung nghiên cứu thực trạng về kế toán TSCĐ tại công ty TNHH MTV cà phê Gia Lai. Đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng TSCĐ của công ty góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng.
SVTH: Hà Thị Kiều Anh 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Một số vấn đề chung về kế toán tài sản cố định 1. Khái niệm, vai trò cuả kế toán tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khái niệm " Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH" ( Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 - TSCĐHH). " Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhƣng xác định đƣợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tƣợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Tùy theo điều kiện kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng thời kỳ nhất định mà có những quy định cụ thể và tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng để đƣợc công nhận là tài sản cố định. Ở nƣớc ta hiện nay theo thông tƣ45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đã qui định tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng ở điều 3 nhƣ sau: - Về mặt thời gian: " Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên" - Về mặt giá trị: " Có giá trị từ 30.000 đồng trở lên".
Tài sản cố địnhlà những tƣ liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng dài nhƣ nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị phƣơng tiện vận tải. Đặc điểm của TSCĐ là tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, chúng bị hao mòn dần còn giá trị đƣợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. SVTH: Hà Thị Kiều Anh 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy TSCĐ tham gia nhiều vào chu kỳ kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hƣ hỏng.
Có thể nói TSCĐ là cơ sở vật chất quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Bảo toàn, không ngừng đổi mới, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò và chức năng của kế toán tài sản cố định a. Vai trò của kế toán TSCĐ: Hạch toán nói chung và hạch toán TSCĐ nói riêng là một nhu cầu khách quan của bản thân quá trình sản xuất cũng nhƣ của xã hội.
Ngày nay khi mà quy mô sản xuất ngày càng lớn, trình độ xã hội hoá và sức phát triển sản xuất ngày càng cao, thì hạch toán nói chung và hạch toán TSCĐ nói riêng không ngừng đƣợc tăng cƣờng và hoàn thiện. Nó đã trở thành một công cụ để lãnh đạo nền kinh tế và phục vụ các nhu cầu của con ngƣời.Thông qua hạch toán TSCĐ sẽ thƣờng xuyên trao đổi, nắm chắc tình hình tăng giảm TSCĐ về số lƣợng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn TSCĐ, từ đó đƣa ra phƣơng thức quản lý và sử dụng hợp lý công suất của TSCĐ, góp phần phát triển sản xuất, thu hồi nhanh vốn đầu tƣ để tái sản xuất và tạo sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng.Chức năng : - Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác kịp thời số lƣợng, giá trị TSCĐ hiện có, tình trạng tăng, giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệp, cũng nhƣ tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ. Tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra giám sát thƣờng xuyên việc giữ gìn bảo quản, bảo dƣỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tƣ đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị. -Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản theo chế độ quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa. SVTH: Hà Thị Kiều Anh 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy - Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ cũng nhƣ tình hình thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ. - Hƣớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận phụ thuộc trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ đúng chế độ quy định.
- Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo quy định của nhà nƣớc và yêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình trạng bị huy động, bảo quản sử dụng TSCĐ tại đơn vị.2 Phân loại tài sản cố định 1.1 Đặc điểm của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tài sản cố định là những tƣ liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài: - Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và có giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi hƣ hỏng không sử dụng đƣợc. - Khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó đƣợc chuyển dần từng phần vào chi phi sản xuất, kinh doanh và cấu thành giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ kinh doanh ( đối với tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh). Những tài sản dùng cho hoạt động khác nhƣ: hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, giá trị của tài sản cố định bị tiêuhao dần dần trong quá trình sử dụng. Phần giá trị hao mòn này đƣợc kết chuyển bằng cách tính khấu hao tài sản cố định theo cách tính khác nhau.
Khi sản phẩm sản xuất ra đƣợc tiêu thụ sẽ bổ sung vào vốn. Vốn này hàng tháng phải tích lũy lại thành nguồn vốn để có thể tái đầu tƣ lại tài sản cố định khi cần thiết. Tài sản cố định là cơ sở vật chất chủ yếu giúp cho doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh. Vì thế phải luôn chú ý đến các đặc điểm của tài sản cố định để quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng trong công ty.
SVTH: Hà Thị Kiều Anh 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy 1.2 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện - TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể nhƣ nhà xƣởng, máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận tải, vƣờn cây lâu năm. - TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lƣợng chi phí mà DN đã đầu tƣ nhằm thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai bởi những đặc quyền của DN nhƣ quyền sử dụng đất, quyền phát hành, nhãn hiệu hàng hoá. Phân loại theo hình thái biểu hiện giúp cho ngƣời quản lý có cách nhìn tổng thể về cơ cấu đầu tƣ của DN và đó là căn cứ quan trọng để ra phƣơng hƣớng xây dựng hay có một quyết định đầu tƣ phù hợp với tình hình thực tế DN, giúp cho DN có biện pháp quản lý, tính toán khấu hao một cách khoa học đối với từng loại tài sản.3 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu Theo cách phân loại này thì TSCĐ đƣợc chia ra làm hai loại: - TSCĐ tự có: là những TSCĐ đƣợc xây dựng, mua sắm, hình thành từ các nguồn vốn do ngân sách, do cơ quan quản lý cấp trên cấp, do liên doanh, do nguồn vốn đi vay và các loại vốn trích từ các quỹ của doanh nghiệp.
- TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản. Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đƣợc chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động. + TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ đi thuê nhƣng doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê. + TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ không cần thoả mãn bất cứ một điều kiện nào nhƣ là TSCĐ thuê tài chính.
Bên đi thuê đƣợc quyền sử dụng, quản lý và khi hết hạn hợp đồng thì hoàn trả lại cho bên cho thuê. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho công tác quản lý, hạch toán TSCĐ đƣợc chặt chẽ, chính xác và thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả cao nhất.4 Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng TSCĐ hữu hình được chia thành: SVTH: Hà Thị Kiều Anh 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy - Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của DN đƣợc hình thành sau quá trình thi công, xây dựng nhƣ trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nƣớc, sân bãi,. - Máy móc thiết bị: là toàn bộ các máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của DN nhƣ máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ,.