Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài sản của các doanh nghiệp xây lắp và thi công công trình, tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng lớn từ 45% đến 65% tổng giá trị tài sản. Đây là tư liệu lao động cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh, tiến độ thi công và hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Nguyễn Thu Hường với đề tài nghiên cứu về kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Licogi 15 tập trung giải quyết các bất cập trong quản trị và hạch toán tài sản tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và lớn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn sản xuất kinh doanh: các thiết bị thi công, xe máy công trình thường xuyên phân tán tại nhiều dự án, công tác bảo dưỡng và sửa chữa lớn chưa được dự toán chặt chẽ, đồng thời kế toán quản trị chưa theo kịp nhu cầu điều hành. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03, số 04, Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC; khảo sát toàn diện thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, hạch toán tài chính và hạch toán quản trị.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Licogi 15 cùng các chi nhánh trực thuộc, với phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu tài chính trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí khấu hao từ 5% đến 8%, hạn chế thất thoát tài sản trên công trường, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ nội bộ và nâng cao hệ số sinh lời trên tài sản cố định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS). Cụ thể, hai chuẩn mực cốt lõi được so chiếu là VAS 03 và IAS 16 về tài sản cố định hữu hình, kết hợp với VAS 04 và IAS 38 về tài sản cố định vô hình. Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, một tư liệu lao động được ghi nhận là tài sản cố định khi thỏa mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá được xác định tin cậy, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm (tương đương trên 12 tháng) và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện vòng đời của tài sản cố định trong doanh nghiệp, bao gồm các mắt xích: hình thành ban đầu (mua sắm, đầu tư xây dựng cơ bản, nhận góp vốn), quá trình sử dụng và tính khấu hao, hoạt động sửa chữa duy trì hoặc nâng cấp, kiểm kê đánh giá lại, và kết thúc bằng việc thanh lý hoặc nhượng bán. Nghiên cứu cũng làm rõ ba khái niệm trọng tâm: nguyên giá (toàn bộ chi phí thực tế đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng), giá trị hao mòn lũy kế (tổng mức khấu hao đã trích tính đến thời điểm báo cáo) và giá trị còn lại (chênh lệch giữa nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Tác giả tiến hành chọn mẫu toàn bộ đối với 100% hệ thống báo cáo tài chính, sổ cái tài khoản 211, tài khoản 214 và tài khoản 2413 trong 2 năm tài chính 2016 - 2017. Đồng thời, tác giả thực hiện khảo sát chọn mẫu thuận tiện với quy mô mẫu gồm 25 cán bộ quản lý, nhân viên phòng Tài chính - Kế toán, phòng Kỹ thuật - Thiết bị và phỏng vấn sâu 8 chuyên gia là lãnh đạo chủ chốt cùng các kế toán viên phụ trách tại văn phòng công ty và 3 chi nhánh thi công.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ kế toán. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu khảo sát và biên bản quan sát hiện trường.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc kết hợp phân tích đối chiếu chứng từ với tổng hợp tỷ số tài chính giúp nhận diện chính xác độ vênh giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn vận hành, từ đó đưa ra các căn cứ xác thực cho giải pháp hoàn thiện. Toàn bộ lộ trình nghiên cứu được triển khai liên tục trong thời gian 24 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Licogi 15 giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy một số kết quả nổi bật:

Thứ nhất, về cơ cấu tài sản, tài sản cố định hữu hình chiếm 100% tổng tài sản cố định của đơn vị, công ty hoàn toàn không có tài sản cố định vô hình. Trong đó, máy móc thiết bị thi công chuyên dùng chiếm tỷ trọng chi phối với khoảng 68% đến 72% tổng nguyên giá, tiếp theo là phương tiện vận tải và truyền dẫn chiếm khoảng 18% đến 22%, phần còn lại thuộc về nhà cửa, vật kiến trúc và thiết bị quản lý.

Thứ hai, về công tác trích khấu hao, công ty áp dụng duy nhất phương pháp khấu hao đường thẳng cho 100% danh mục tài sản cố định. Cách trích này tuy đơn giản nhưng chưa phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế của máy móc xây dựng hạng nặng hoạt động với cường độ cao theo mùa vụ công trình.

Thứ ba, về công tác sửa chữa lớn và nâng cấp tài sản, kế toán đơn vị chưa thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn qua tài khoản 352 mà chỉ tập hợp chi phí phát sinh thực tế vào tài khoản 2413 rồi kết chuyển phân bổ dần sang tài khoản 242. Tình trạng này khiến chi phí sửa chữa giữa các quý có sự chênh lệch lớn, ước tính biến động từ 12% đến 15% so với kế hoạch ban đầu, gây đột biến giá thành xây lắp.

Thứ tư, về kế toán quản trị, hệ thống sổ sách kế toán chi tiết chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý phân tán. Thẻ tài sản cố định và sổ theo dõi tại nơi sử dụng chưa được cập nhật kịp thời khi có lệnh điều chuyển thiết bị giữa các công trường thi công ở các tỉnh khác nhau.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI LICOGI 15                   |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Loại tài sản cố định               | Tỷ trọng trên tổng nguyên giá (%)  |
+------------------------------------+------------------------------------+
| Máy móc, thiết bị thi công         | 68% - 72%                          |
| Phương tiện vận tải, truyền dẫn    | 18% - 22%                          |
| Nhà cửa, vật kiến trúc             | 6% - 8%                            |
| Thiết bị, dụng cụ quản lý          | 2% - 4%                            |
| Tài sản cố định vô hình            | 0%                                 |
+------------------------------------+------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ đặc thù hoạt động xây lắp có địa bàn thi công trải rộng, phụ thuộc nhiều vào tiến độ giải ngân của chủ đầu tư và thời tiết. Thêm vào đó, bộ máy kế toán tại công ty hoạt động theo mô hình hỗn hợp nhưng chưa bố trí nhân sự chuyên trách cho mảng kế toán quản trị tài sản cố định.

So sánh với các nghiên cứu trước đây trong ngành xây dựng, chẳng hạn như nghiên cứu của Tạ Văn Hưng năm 2010 tại Tổng công ty UDIC hay nghiên cứu của Nguyễn Thị Tình năm 2014 tại Tổng công ty 36, tình trạng lúng túng trong xác định nguyên giá từ đầu tư xây dựng cơ bản và sự chậm trễ trong quyết toán sửa chữa nâng cấp là vấn đề mang tính hệ thống của các doanh nghiệp xây lắp Việt Nam. Tuy nhiên, tại Licogi 15, mức độ ảnh hưởng của việc không trích trước chi phí sửa chữa lớn đối với tính ổn định của giá thành sản phẩm diễn ra rõ rệt hơn do tỷ lệ máy móc già cỗi cần đại tu định kỳ chiếm trên 35% danh mục thiết bị.

Để hỗ trợ việc ra quyết định, dữ liệu phân tích hiệu suất tài sản có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu tài sản theo hình thái biểu hiện và bảng so sánh 6 chỉ tiêu tài chính cốt lõi (bao gồm hệ số hao mòn, hệ số đổi mới, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hàm lượng tài sản cố định, tỷ suất sinh lời trên nguyên giá và tỷ suất lợi nhuận trên giá trị còn lại) qua các năm 2016 và 2017.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Licogi 15:

  • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tài chính: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ chặt chẽ từ công trường về văn phòng công ty trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc sau khi nghiệp vụ phát sinh. Mục tiêu rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ tăng giảm tài sản cố định trong quý 1 năm 2019, do Trưởng phòng Tài chính - Kế toán chủ trì thực hiện.
  • Đổi mới phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Chuyển đổi linh hoạt từ phương pháp khấu hao đường thẳng sang phương pháp khấu hao theo sản lượng hoặc số ca máy làm việc đối với các thiết bị công trình trọng điểm như máy xúc, máy ủi, cẩu tháp. Mục tiêu phản ánh chính xác chi phí máy thi công vào giá thành từng hạng mục công trình trong vòng 6 tháng kể từ khi áp dụng, do Kế toán trưởng phối hợp Ban Quản lý thiết bị triển khai.
  • Chuẩn hóa kế toán chi phí sửa chữa lớn và lập dự toán kỹ thuật: Thực hiện lập dự toán sửa chữa lớn định kỳ hàng năm và áp dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn qua tài khoản 352 đối với các tài sản có chu kỳ đại tu lớn. Mục tiêu kiểm soát 100% các khoản vượt dự toán sửa chữa trong năm tài chính 2019, do Phòng Kỹ thuật lập phương án và Phòng Kế toán thẩm định.
  • Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tài sản cố định và số hóa dữ liệu: Cải tiến mẫu Thẻ tài sản cố định, mở rộng Sổ theo dõi tài sản cố định tại từng đội thi công, đồng thời ứng dụng phần mềm kế toán để theo dõi định vị và tình trạng kỹ thuật của từng thiết bị. Mục tiêu hoàn thành số hóa 100% hồ sơ tài sản cố định trong thời gian 9 tháng dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Tài chính các doanh nghiệp xây dựng: Tài liệu cung cấp góc nhìn chiến lược về quản trị vốn cố định, tối ưu hóa danh mục đầu tư thiết bị và phương án quản lý rủi ro khi vận hành tài sản cố định phân tán tại hơn 10 công trường cùng lúc.
  • Kế toán trưởng và Chuyên viên kế toán doanh nghiệp xây lắp: Bản hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật hạch toán các tài khoản 211, 214, 241, 242, phương pháp lập bảng phân bổ khấu hao và quy trình kiểm kê tài sản thực tế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên thạc sĩ ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo có cấu trúc chặt chẽ, phương pháp nghiên cứu mẫu mực và các phân tích so sánh chuyên sâu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và quốc tế (IAS/IFRS).
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành nghề: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về những vướng mắc của doanh nghiệp khi thực hiện các quy định pháp lý về khấu hao và quản lý tài sản, làm cơ sở hoàn thiện các thông tư hướng dẫn trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp xây dựng gồm những gì?

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn: chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế tương lai, nguyên giá xác định tin cậy từ 30.000.000 đồng trở lên, thời gian sử dụng trên 1 năm và tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh. Ví dụ, máy xúc trị giá 850.000.000 đồng phục vụ công trình được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình.

Tại sao Licogi 15 không ghi nhận tài sản cố định vô hình trong giai đoạn 2016 - 2018?

Do đặc thù chuyên ngành thi công nền móng và hạ tầng kỹ thuật, nguồn vốn của công ty tập trung 100% vào máy móc cơ giới, phương tiện vận tải chuyên dùng và thiết bị văn phòng. Doanh nghiệp không phát sinh các chi phí mua bản quyền sáng chế, phần mềm thương mại độc lập giá trị lớn hay quyền sử dụng đất có thời hạn đủ điều kiện vốn hóa.

Doanh nghiệp xây lắp nên lựa chọn phương pháp trích khấu hao nào để tối ưu chi phí?

Doanh nghiệp nên kết hợp phương pháp khấu hao đường thẳng cho văn phòng, nhà xưởng và phương pháp khấu hao theo khối lượng sản lượng hoặc theo ca máy hoạt động đối với thiết bị thi công ngoài hiện trường. Cách kết hợp này giúp chi phí máy móc gắn liền với doanh thu thực tế từng công trình, tránh lỗ ảo trong mùa mưa bão ngừng thi công.

Sửa chữa lớn tài sản cố định khác sửa chữa thường xuyên như thế nào trong hạch toán?

Sửa chữa thường xuyên là bảo dưỡng định kỳ với chi phí nhỏ, hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất trong kỳ qua tài khoản 623, 627. Sửa chữa lớn là hoạt động đại tu khôi phục năng lực hoạt động với chi phí lớn, phải lập dự toán, tập hợp qua tài khoản 2413 rồi phân bổ dần qua tài khoản 242 hoặc trích trước qua tài khoản 352.

Làm thế nào để kiểm soát thất thoát tài sản khi điều chuyển giữa các công trường?

Doanh nghiệp cần áp dụng quy trình kiểm soát 3 bước: lập Giấy đề nghị điều chuyển nội bộ có phê duyệt của Ban Giám đốc, lập Biên bản giao nhận có xác nhận của đại diện hai công trường, và cập nhật ngay vào Thẻ tài sản cố định điện tử. Đồng thời, tổ chức kiểm kê đột xuất tối thiểu 1 đến 2 lần mỗi năm trên từng địa bàn thi công.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp xây dựng theo hệ thống VAS và liên hệ chuẩn mực quốc tế IAS.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Licogi 15 giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các ưu điểm và 4 hạn chế cốt lõi trong hạch toán khấu hao, sửa chữa lớn và kế toán quản trị.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, gắn liền với các mốc thời gian cụ thể và chủ thể thực hiện rõ ràng.
  • Cung cấp mô hình cải tiến hệ thống sổ kế toán chi tiết, mẫu thẻ tài sản cố định và quy trình dự toán sửa chữa lớn phục vụ điều hành nội bộ.
  • Tạo nền tảng tài liệu tham khảo giá trị cho hơn 500 doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam trong lộ trình nâng cao năng lực quản trị tài chính.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng thành lập Ban chỉ đạo hoàn thiện công tác kế toán trong năm 2019 để triển khai đồng bộ các khuyến nghị trên. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các biểu mẫu và giải pháp chuyên sâu vào thực tiễn quản trị đơn vị.