CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Một số khái niệm về kế toán doanh thu và xác định KQKD Doanh thu, là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được xem là doanh thu (Theo đoạn 03, 04 của chuẩn mực 14-Doanh thu và thu nhập khác).
Doanh thu hoạt động tài chính, là các hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp mang lại. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi, thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản. Cổ tức, lợi nhuận được chia; Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng; Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;… (Theo điều 58- thông tư 133/2016/ TT-BTC). Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, .; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,.
Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT… (Theo điều 62- thông tư 133/2016/ TT-BTC). SVTH: Văn Thị Lành 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú Các khoản giảm trừ doanh thu, là các khoản làm giảm số tiền phải thu hoặc đã thu của DN đối với khách hàng từ việc bán hàng, bao gồm: (Theo đoạn 03 của chuẩn mực 14) Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Kết quả kinh doanh, là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác.
Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo đoạn 10 của chuẩn mực 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều kiện sau: a, Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; b, Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; c, Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; d, Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bán hàng; e, Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Theo đoạn 16 của chuẩn mực 14: Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trong trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng CĐKT của kỳ đó. Kết quả của giao dịch về cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả bốn điều kiện: SVTH: Văn Thị Lành 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Quốc Tú a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng CĐKT. d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đòi hỏi các DN phải có giải pháp tổ chức khoa học, hợp lý để đạt được hiệu quả công việc tốt nhất. Để làm được điều đó, kế toán doanh thu và xác định KQKD cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Theo dõi và phản ánh kịp thời, chi tiết hàng hóa ở tất cả các trạng thái. - Phản ánh chính xác các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động tiêu thụ, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. - Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoản doanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu - Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh.
Ý nghĩa của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Đối với doanh nghiệp, kế toán doanh thu và xác định KQKD giúp DN nắm được tình hình kết quả của DN để từ đó đưa ra các mục tiêu chiến lược đúng đắn. Ngoài ra nó còn giúp DN xác định nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, các nhà đầu tư, quyền lợi của người lao động và cũng là nền tảng tạo dựng uy tín cho DN. Đối với quốc gia, kế toán doanh thu và xác định KQKD trước hết giúp nhà nước thu đúng, thu đủ thuế và các nguồn lợi khác đảm bảo công bằng xã hội; thông qua KQKD nhà nước nắm bắt được khả năng phát triển từng ngành, từng địa phương để có những chính sách khuyến khích hay hạn chế đầu tư hợp lý. Từ đó nhà nước đánh giá được thực trạng của nền kinh tế để có những biện pháp, định chế kịp thời nhằm phát triển đất nước.
SVTH: Văn Thị Lành 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng a. Chứng từ kế toán sử dụng Bộ tài chính vừa ban hành thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông tư 133/2016/TT-BTC này sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2017.
Với phạm vi nghiên cứu của đề tài trong phạm vi DNTN Quang Pháp, BCTC của 3 năm (2014-2016), kế toán doanh thu và XĐ KQKD trong tháng 12/2016; do đó, thông tư 133/2016/TT-BTC chưa được DN thực hiện. Vậy nên, phần lý luận thực tiễn này tôi dựa trên cơ sở lý luận theo chế độ kế toán Việt Nam, Quyết định 48/2006/QĐ-BTC “ Chế độ kế toán cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ”. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán. Một số chứng từ thường sử dụng trong kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Hóa đơn GTGT( Mẫu 01 - GTGT); Hóa đơn bán hàng ( Mẫu 02- GTGT); Bảng kê bán lẻ hàng hóa; Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Các chứng từ thanh toán( UNC, giấy báo có, phiếu thu, phiếu chi…); Tờ khai thuế GTGT… b.
Tài khoản sử dụng Để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. Theo QĐ 48 “ Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa” có 4 TK cấp 2: TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ TK 5118- Doanh thu khác SVTH: Văn Thị Lành 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú Nợ TK 511 Có Số thuế phải nộp: Thuế TTĐB, thuế XK Số doanh thu bán hàng thực tế tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản của sản phẩm, hàng hóa, bất phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã cung cấp động sản đầu tư và cung cấp cho khách hàng và xác định là đã tiêu thụ. dịch vụ của DN thực hiện trong Doanh thu bán hàng bị trả lại KC cuối kỳ kỳ kế toán.
Khoản giảm giá hàng bán KC cuối kỳ Khoản chiết khấu thương mại KC cuối kỳ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” c. Phương pháp kế toán TK 511 TK 131 (1) TK 521 TK 3331 (3) TK 111,112 (2a) TK3332,3333 TK 152,211 (2) (4) (2b) TK 331 TK 911 (2c) (5) Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng Chú thích: (1) Doanh thu đã được thực hiện nhưng chưa thu tiền (2a) Doanh thu đã thu được bằng tiền SVTH: Văn Thị Lành 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú (2b) Doanh thu được thanh toán bằng vật tư hay TSCĐ (hàng đổi hàng) (2c) Doanh thu được thanh toán bằng các khoản ứng trừ công nợ. (3) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (4) Thuế TTĐB, xuất khẩu làm giảm trừ doanh thu (5) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định KQKD 1.
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu a. Chứng từ kế toán Các chứng từ sử dụng trong kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTGT); Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02GTGT); Hợp đồng kinh tế; Các chứng từ thanh toán như: Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng; Các chứng từ liên quan khác,. Tài khoản sử dụng Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu sử dụng TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.